ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 10: TỔNG QUAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TẾ BÀO

20 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học 10
Exam type
High school
Questions
20
Duration
90 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Nghiên cứu nhằm xác định cấu trúc, cách vận hành và tiến hoá của các cấp tổ chức sống nhưng chưa áp dụng phát kiến vào mục tiêu thực tiễn cụ thể thuộc lĩnh vực nào?

    • A.

      Nghiên cứu cơ bản

    • B.

      Nghiên cứu ứng dụng

    • C.

      Tin sinh học

    • D.

      Công nghệ phỏng sinh học

  2. Q 2.

    Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng khái niệm phát triển bền vững?

    • A.

      Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại bằng mọi nguồn tài nguyên sẵn có

    • B.

      Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

    • C.

      Chỉ bảo vệ môi trường mà không cần quan tâm đến nhu cầu kinh tế và xã hội

    • D.

      Khai thác tài nguyên nhanh nhất có thể để tăng trưởng kinh tế

  3. Q 3.

    Trình tự nào thể hiện đúng các bước tiến trình nghiên cứu khoa học?

    • A.

      Quan sát → đặt giả thuyết → thí nghiệm → đặt câu hỏi → rút kết luận

    • B.

      Quan sát, thu thập dữ liệu → đặt câu hỏi → hình thành giả thuyết → thiết kế và tiến hành thí nghiệm → phân tích, rút kết luận

    • C.

      Đặt câu hỏi → quan sát → rút kết luận → hình thành giả thuyết

    • D.

      Hình thành giả thuyết → quan sát → tiến hành thí nghiệm → phân tích dữ liệu

  4. Q 4.

    Khi nghiên cứu tác động của cường độ ánh sáng đến sinh trưởng của thực vật, điều kiện nào cần được giữ giống nhau ở lô thí nghiệm và lô đối chứng?

    • A.

      Giống nhau về loài cây, số lượng, độ tuổi và các điều kiện môi trường, trừ cường độ ánh sáng cần nghiên cứu

    • B.

      Sử dụng hai loài cây khác nhau để làm tăng độ tin cậy

    • C.

      Lô đối chứng hoàn toàn không có ánh sáng, còn lô thí nghiệm nhận hai cường độ ánh sáng khác nhau

    • D.

      Hai lô dùng hai giống cây khác nhau nhưng có cùng cường độ ánh sáng

  5. Q 5.

    Tập hợp các cá thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí xác định vào một thời điểm xác định tạo thành cấp tổ chức sống nào?

    • A.

      Quần thể

    • B.

      Quần xã

    • C.

      Hệ sinh thái

    • D.

      Cơ thể đa bào

  6. Q 6.

    Ví dụ nào phù hợp nhất với đặc tính nổi trột của các cấp tổ chức sống?

    • A.

      Một tế bào thần kinh đơn lẻ có ngay khả năng tư duy và sáng tạo như con người

    • B.

      Mọi nhóm tế bào được đặt cạnh nhau đều tự động có đặc tính của cả cơ thể

    • C.

      Nhiều tế bào thần kinh tương tác và được tổ chức trong bộ não tạo nên khả năng tư duy

    • D.

      Các phân tử riêng lẻ luôn có sẵn mọi đặc tính của cả hệ sinh thái

  7. Q 7.

    Nội dung nào sau đây là một nội dung của học thuyết tế bào hiện đại?

    • A.

      Mọi sinh vật đều có cấu trúc tế bào hoàn toàn giống nhau

    • B.

      Tế bào mới chỉ được tạo ra từ sự phân chia của những tế bào có trước

    • C.

      Tế bào có thể tự nhiên xuất hiện từ chất vô sống

    • D.

      Tế bào chỉ là đơn vị cấu trúc mà không phải đơn vị chức năng

  8. Q 8.

    Phát biểu nào về các nguyên tố hoá học trong tế bào là chính xác?

    • A.

      C, H, O, N thuộc nhóm đa lượng và chiếm khoảng 96% khối lượng vật chất sống; nguyên tố vi lượng có hàm lượng rất nhỏ nhưng vẫn rất quan trọng

    • B.

      Nguyên tố đa lượng chủ yếu cấu tạo nên các enzyme và chất điều hoà

    • C.

      Nguyên tố vi lượng chiếm phần lớn khối lượng tế bào

    • D.

      Các loài thực vật và người đều cần cùng một số lượng chính xác các nguyên tố thiết yếu

  9. Q 9.

    Nước có nhiệt bay hơi cao chủ yếu vì cấu trúc phân tử nước tạo ra đặc điểm nào?

    • A.

      Phân tử nước không có tính phân cực

    • B.

      Giữa các phân tử nước tồn tại nhiều liên kết ion

    • C.

      Các phân tử nước chỉ tạo được rất ít liên kết với nhau

    • D.

      Phân tử nước có tính phân cực và tạo nhiều liên kết hydrogen nên cần nhiều nhiệt lượng để tách các phân tử

  10. Q 10.

    Cặp thông tin nào về carbohydrate là chính xác?

    • A.

      Glycogen là nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu của thực vật

    • B.

      Cellulose được cấu tạo từ các chuỗi glucose không phân nhánh và là thành phần quan trọng của thành tế bào thực vật

    • C.

      Tinh bột là nguồn dự trữ ngắn hạn chủ yếu ở gan và cơ

    • D.

      Chitin là đường đôi được tạo thành từ hai phân tử glucose liên kết với nhau

  11. Q 11.

    Cấu trúc lưỡng cực của phospholipid giúp phân tử này đảm nhận vai trò chủ yếu nào?

    • A.

      Một đầu ưa nước và một đuôi kị nước nên chỉ hòa tan tốt trong nước

    • B.

      Có ba đuôi kị nước và không chứa nhóm phosphate

    • C.

      Có một đầu ưa nước chứa nhóm phosphate và hai đuôi acid béo kị nước, nên có thể tạo nên lớp kép của màng tế bào

    • D.

      Có khả năng hòa tan hoàn toàn trong nước nhờ chứa nhiều nguyên tử oxygen

  12. Q 12.

    Phát biểu nào giải thích đúng mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng của protein?

    • A.

      Chức năng protein chỉ phụ thuộc vào khối lượng phân tử mà không phụ thuộc trình tự amino acid

    • B.

      Khi bị biến tính, mọi protein đều bị phân giải thành các amino acid riêng lẻ

    • C.

      Mọi loại protein đều có cùng số lượng và trình tự amino acid nên có cùng chức năng

    • D.

      Trình tự amino acid tạo nên cấu trúc ba chiều, nhờ đó protein thực hiện được các chức năng sinh học riêng

  13. Q 13.

    So sánh DNA và RNA nào sau đây là chính xác?

    • A.

      Cả DNA và RNA đều có đường deoxyribose và chứa base thymine

    • B.

      DNA có đường deoxyribose và base thymine; RNA có đường ribose và base uracil

    • C.

      DNA luôn có một chuỗi, còn RNA luôn có hai chuỗi

    • D.

      DNA vận chuyển amino acid, còn RNA là phân tử chính bảo quản thông tin di truyền

  14. Q 14.

    Phát biểu nào về tế bào vi khuẩn là chính xác?

    • A.

      Vùng nhân không có màng bao bọc; tế bào có ribosome nhưng không có các bào quan có màng

    • B.

      Hầu hết tế bào vi khuẩn không có thành tế bào

    • C.

      Roi có số lượng nhiều, ngắn; lông có số lượng ít và dài

    • D.

      Plasmid là thành phần thiết yếu và có mặt trong mọi tế bào vi khuẩn

  15. Q 15.

    C, H, O, N thuộc nhóm nguyên tố đa lượng và chiếm khoảng 96% khối lượng vật chất sống; nguyên tố vi lượng tuy có hàm lượng rất nhỏ nhưng vẫn tham gia các hoạt động sống quan trọng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Protein, carbohydrate và nucleic acid đều là những đại phân tử; còn lipid có cấu trúc rất đa dạng nhưng đặc tính chung là kị nước.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Một phân tử DNA mạch kép dài 3400 Å chứa 2000 nucleotide. Nếu có 400 nucleotide A thì phân tử DNA đó có 600 nucleotide G.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Một kết quả quan sát chính xác nhưng chỉ được thực hiện một lần vẫn đủ để áp dụng thống kê và rút kết luận về đối tượng nghiên cứu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Khả năng duy trì thân nhiệt, pH, đường huyết và nồng độ các ion quan trọng ở mức tương đối ổn định là biểu hiện của sự cân bằng nội môi.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Vi khuẩn Shewanella oneidensis chỉ có khả năng làm sạch nước nhiễm thuỷ ngân, chì và sắt mà không thể sản sinh năng lượng điện.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học 10 exams