Đề kiểm tra Văn học Việt Nam 1945–1975: Các giai đoạn phát triển và thành tựu
Exam info
- Subject
- Lịch sử văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 25 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Vinh
Questions (20)
- Q 1.
Mục 1.2 phân chia văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975 thành hai giai đoạn phát triển chính nào?
- A.
1945–1949 và 1950–1975
- B.
1945–1954 và 1955–1975
- C.
1945–1958 và 1959–1975
- D.
1946–1964 và 1965–1975
- A.
- Q 2.
Vì sao văn học giai đoạn 1945–1954 được xem là chặng đường đặt nền móng quan trọng cho sự phát triển của văn học sau 1945?
- A.
Giai đoạn này chủ yếu tiếp tục các khuynh hướng văn học trước Cách mạng tháng Tám.
- B.
Giai đoạn này đã khép lại toàn bộ quá trình phát triển của các thể loại văn học hiện đại.
- C.
Giai đoạn này ghi lại hình ảnh dân tộc, phát hiện con người quần chúng, định hình nhà văn mới và tạo nền tảng cho các thành tựu về sau.
- D.
Giai đoạn này phá vỡ mối liên hệ giữa văn học với cuộc kháng chiến để tìm kiếm tính tự do tuyệt đối cho nghệ thuật.
- A.
- Q 3.
Hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ hai ngày 16/7/1948 tại Đào Giã có vai trò quan trọng như thế nào?
- A.
Báo cáo Chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt Nam của Tổng Bí thư Trường Chinh giải đáp băn khoăn của văn nghệ sĩ, cổ vũ họ yên tâm sáng tác và bác bỏ quan niệm sai trật về tự do sáng tạo.
- B.
Báo cáo về tình hình văn nghệ miền núi được Nguyễn Đình Thi trình bày nhằm thành lập một đoàn văn nghệ riêng.
- C.
Hội nghị trực tiếp quyết định thành lập Hội Văn nghệ Việt Nam và chỉ định toàn bộ ban chấp hành.
- D.
Hội nghị khai mạc Đại hội Văn nghệ toàn quốc lần thứ nhất và bàn về phong trào văn nghệ quần chúng.
- A.
- Q 4.
Việc tổ chức Đại hội Văn nghệ toàn quốc lần thứ nhất từ ngày 23 đến 25/7/1948 có ý nghĩa gì?
- A.
Áp dụng thể loại cổ điển vào toàn bộ sáng tác văn học trong những thập niên sau.
- B.
Chấm dứt mọi cuộc tranh luận văn nghệ giữa các nhóm tác giả.
- C.
Thành lập cơ quan quản lý đầu tiên của văn học đô thị miền Nam.
- D.
Tập hợp lực lượng văn nghệ, hướng họ vào phục vụ nhiệm vụ kháng chiến và thành lập Hội Văn nghệ Việt Nam.
- A.
- Q 5.
Hội nghị tranh luận văn nghệ Việt Bắc tháng 9/1949 đóng góp điều gì cho đời sống văn học?
- A.
Trao các giải văn nghệ đầu tiên cho những tiểu thuyết viết về kháng chiến chống Pháp.
- B.
Làm sáng tỏ các vấn đề văn nghệ đương thời, tổng kết kinh nghiệm các chuyến đi thực tế và chuẩn bị cho văn nghệ sĩ thực hiện nhiệm vụ mới.
- C.
Thành lập Hội Văn nghệ Việt Nam và bầu ban lãnh đạo đầu tiên của hội.
- D.
Chuyển toàn bộ văn nghệ sĩ từ miền Bắc sang chiến trường miền Nam trong năm 1949.
- A.
- Q 6.
Phát hiện quan trọng nhất của văn học giai đoạn 1945–1954 là gì?
- A.
Phát hiện ra con người quần chúng, từ đó xác lập hướng về đại chúng và phục vụ đại chúng trong nghệ thuật.
- B.
Phát hiện vẻ đẹp của đời sống tư bản ở các thành phố lớn và đề xuất lối viết hiện đại.
- C.
Khẳng định vai trò không thể thay thế của nhà văn chuyên nghiệp so với văn nghệ quần chúng.
- D.
Tái lập toàn bộ hệ thống phân loại thể loại cổ điển của văn học Việt Nam.
- A.
- Q 7.
Sự vận động của hình tượng quần chúng trong thơ những năm đầu kháng chiến diễn ra theo hướng nào?
- A.
Từ hình tượng bình dị trong hiện thực chuyển sang hình tượng anh hùng mang tính lạng mạn.
- B.
Hình tượng quần chúng luôn được khắc họa như những tấm gương hoàn toàn không có khuyết điểm.
- C.
Từ cảm hứng lãng mạn anh hùng với vẻ đẹp bi tráng chuyển sang khám phá cảm quan hiện thực và vẻ đẹp bình dì vốn có của quần chúng.
- D.
Quần chúng dần bị loại khỏi trung tâm khi nhà văn chuyển sang phê phán các vấn đề tư bản.
- A.
- Q 8.
Phương thức trữ tình được gọi là nhập vai quần chúng có ý nghĩa gì?
- A.
Nhà thơ đứng bên ngoài tập thể để phê phán những khiếm khuyết của quần chúng.
- B.
Nhà thơ hóa thân vào quần chúng để bộc lộ tâm trạng, ao ước của họ, thay lời quần chúng tự nói về bản thân.
- C.
Các nhân vật quần chúng bị loại bỏ khỏi bài thơ và chỉ còn giọng kể của tác giả.
- D.
Tác giả chỉ dùng lời bình luận bên ngoài để nói thay cho quần chúng.
- A.
- Q 9.
Ở chặng sau của giai đoạn 1945–1954, mối quan hệ giữa hình tượng tác giả và hình tượng người kể chuyện thay đổi như thế nào?
- A.
Tác giả ngày càng gắn bó hoàn toàn với người kể chuyện và không còn khoảng cách nào.
- B.
Người kể chuyện bị thay thế hoàn toàn bằng hình tượng tác giả trong mọi thể loại.
- C.
Mọi tác phẩm chuyển sang lối kể ngôi thứ nhất nhằm tăng tính trực tiếp.
- D.
Tác giả phân thân với người kể chuyện và chuyển sang lối trần thuật khách quan.
- A.
- Q 10.
Nhận định nào mô tả đúng nhất về thành tựu thể loại của văn học giai đoạn 1945–1954?
- A.
Thơ thành công hơn cả; văn xuôi chủ yếu là ký sự, bút ký và còn ít tác phẩm kết tinh, trong khi có những tìm tòi mới về thơ văn xuôi.
- B.
Văn xuôi thành công hơn thơ, trong khi thơ kháng chiến không có giá trị nổi bật.
- C.
Cả thơ và văn xuôi đều chưa có tác phẩm nào đạt thành tựu đáng kể.
- D.
Chỉ kịch bản phát triển mạnh, còn các thể loại khác gần như không có tác phẩm đáng kể.
- A.
- Q 11.
Từ khoảng năm 1950, văn xuôi mở rộng và bắt đầu xuất hiện một số tiểu thuyết. Bộ ba tác phẩm được giới thiệu vào năm 1951 gồm những tác phẩm nào?
- A.
Mười năm – Tô Hoài; Vỡ bờ – Nguyễn Đình Thi; Cửa biển – Nguyên Hồng
- B.
Bắc Sơn – Nguyễn Huy Tưởng; Truyện Tây Bắc – Tô Hoài; Làng – Kim Lân
- C.
Vùng mỏ – Võ Huy Tâm; Xung kích – Nguyễn Đình Thi; Con trâu – Nguyễn Văn Bổng
- D.
Vùng mỏ – Nguyễn Đình Thi; Xung kích – Võ Huy Tâm; Con trâu – Hoàng Văn Bổn
- A.
- Q 12.
Cặp tác phẩm nào đã đạt giải nhất văn nghệ đúng với các kỳ giải được nêu trong mục 1.2?
- A.
Vùng mỏ nhận giải 1954–1955; Truyện Tây Bắc nhận giải 1951–1952
- B.
Vùng mỏ nhận giải 1951–1952; Truyện Tây Bắc nhận giải 1954–1955
- C.
Vùng mỏ và Truyện Tây Bắc cùng nhận giải 1951–1952
- D.
Hai tác phẩm đều không đạt giải nhất văn nghệ trong giai đoạn 1945–1954
- A.
- Q 13.
Trong giai đoạn 1955–1964, ba hướng đề tài chính được các nhà văn khai thác là gì?
- A.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; bức tranh xã hội Việt Nam và phong trào cách mạng trước 1945; cuộc sống mới, chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc cùng cuộc đấu tranh thống nhất.
- B.
Chỉ cuộc kháng chiến chống Mỹ; đời sống tư bản ở miền Nam; văn học hiện sinh phương Tây
- C.
Chủ yếu tình yêu tư bản; đời sống gia đình; tâm trạng người trẻ trong các thành phố
- D.
Văn học dân gian; phê bình hiện sinh; sáng tác của văn nghệ sĩ đô thị miền Nam
- A.
- Q 14.
Nhận xét nào mô tả đúng cả giá trị lẫn hạn chế của nhóm tác phẩm viết về cải cách ruộng đất trong các năm 1956–1958?
- A.
Các tác phẩm phủ nhận chính sách cải cách ruộng đất và tập trung vào mâu thuẫn tình cảm.
- B.
Các tác phẩm chỉ viết về đời sống gia đình và không đề cập đến nông dân.
- C.
Các tác phẩm được đánh giá là hoàn chỉnh về nghệ thuật, không có yếu điểm về cốt truyện hay nhân vật.
- D.
Các tác phẩm ca ngợi việc thực hiện quyền sở hữu ruộng đất của nông dân, nhưng nhiều tác phẩm còn thiên về ghi chép, tường thuật và có cốt truyện giống nhau.
- A.
- Q 15.
Trong giai đoạn 1955–1964, vấn đề nào thu hút sự quan tâm nhiều nhất của văn nghệ sĩ?
- A.
Chỉ nhớ lại và tái hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- B.
Sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và công cuộc xây dựng miền Bắc chủ nghĩa xã hội, với hình tượng cuộc sống mới và người lao động mới.
- C.
Tìm kiếm những hình thức thơ mới hoàn toàn tách khỏi hiện thực xã hội.
- D.
Tiếp nhận triết học hiện sinh và hình thành văn học đô thị miền Nam.
- A.
- Q 16.
Điều nào mô tả đúng cuộc đấu tranh tư tưởng được gọi là cuộc nhận đường lần thứ hai trong những năm 1955–1958?
- A.
Cuộc đấu tranh tư tưởng diễn ra trước Cách mạng tháng Tám về ba dòng văn học hiện thực phê phán, lãng mạn và cách mạng.
- B.
Cuộc tranh luận về vai trò của văn nghệ sĩ trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Đại hội Văn nghệ tháng 7/1948.
- C.
Cuộc đấu tranh gắn với phong trào Nhân văn–Giai phẩm, phát sinh từ báo Nhân Văn và tạp chí Giai Phẩm, nhằm đòi tự do dân chủ trong sáng tác; đến giữa năm 1958 thì chấm dứt.
- D.
Cuộc tranh luận phát sinh sau khi cả nước thống nhất, nhằm đánh giá lại toàn bộ sáng tác về chiến tranh chống Mỹ.
- A.
- Q 17.
Nhóm bài thơ nào sau đây phản ánh sự kiện chị Trần Thị Lý bị chính quyền Mỹ–Diệm tra tấn?
- A.
Người con gái Việt Nam – Tố Hữu; Em là tất cả quê hương – Trần Nguyên; Thép cứng nhất là thép người – Xuân Diệu
- B.
Người con gái Việt Nam – Tố Hữu; Em là tất cả quê hương – Xuân Diệu; Thép cứng nhất là thép người – Trần Nguyên
- C.
Người con gái Việt Nam – Trần Nguyên; Em là tất cả quê hương – Tố Hữu; Thép cứng nhất là thép người – Xuân Diệu
- D.
Phú Lợi – Tố Hữu; Phú Lợi – Huy Cận; Phú Lợi – Xuân Diệu
- A.
- Q 18.
Trong thơ kháng chiến chống Mỹ sau năm 1964, sự chuyển biến đáng chú ý về chủ đề và hình thức được thể hiện như thế nào?
- A.
Chủ đề chuyển từ đấu tranh thống nhất sang tình yêu cá nhân, đồng thời mọi sáng tác từ bỏ hình thức trường ca.
- B.
Chủ đề chuyển sang cuộc chiến đấu chống Mỹ trên toàn quốc, tăng cường tính sử thi và chất chính luận; về sau xuất hiện nhiều bài thơ dài, thơ tùy bút và trường ca.
- C.
Thơ từ bỏ việc ca ngợi người chiến sĩ và tập trung hoàn toàn vào biện tài cá nhân.
- D.
Toàn bộ thơ chỉ sử dụng thể thơ Đường luật cổ điển để bảo đảm tính truyền thống.
- A.
- Q 19.
Cặp tác giả và tác phẩm nào sau đây đều được xếp đúng trong những thành tựu văn xuôi viết về cuộc kháng chiến chống Mỹ?
- A.
Anh Đức – Hòn Đất; Nguyễn Quang Sáng – Người mẹ cầm súng; Nguyễn Thi – Chiếc lược ngà
- B.
Anh Đức – Chiếc lược ngà; Nguyễn Quang Sáng – Hòn Đất; Nguyễn Thi – Người mẹ cầm súng
- C.
Anh Đức – Người mẹ cầm súng; Nguyễn Quang Sáng – Hòn Đất; Nguyễn Thi – Chiếc lược ngà
- D.
Anh Đức – Hòn Đất; Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà; Nguyễn Thi – Người mẹ cầm súng
- A.
- Q 20.
Nhận định nào mô tả đúng nhất đặc điểm của văn học đô thị miền Nam giai đoạn 1955–1975 trong quan hệ với chủ nghĩa hiện sinh?
- A.
Nội dung thường hướng đến sự vô định, cái chết, nỗi buồn và sự phi lý; hình thức cởi mở với thơ tự do, tiểu thuyết trực giác, dòng ý thức, bên cạnh các sáng tác yêu nước và tiến bộ.
- B.
Toàn bộ văn học đô thị miền Nam chỉ viết về chiến tranh và không chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện sinh.
- C.
Văn học đô thị miền Nam phát triển chủ yếu theo hướng hiện thực xã hội chủ nghĩa của miền Bắc.
- D.
Các tác giả đều giữ nguyên thể thơ Đường luật truyền thống và không sử dụng thơ tự do.
- A.
Answers and explanations are in mode.