Đề luyện tập giữa kỳ Kinh tế quốc tế (Chương 1 – 4) – Trường Đại học Kinh tế - Luật, Mã đề 0001
Exam info
- Subject
- Kinh tế quốc tế
- Exam type
- University
- Questions
- 32
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Structure (5 parts)
- 1.
PHẦN I – CHƯƠNG 1, 2: CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (6 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 7 – 12: Cho chi phí lao động sản xuất gạo (G) và điện thoại (Đ) của Việt Nam và Hàn Quốc như sau:
- 2.
PHẦN I – CHƯƠNG 1, 2: CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (1 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 13: Trong điều kiện sử dụng hết nguồn lực, 1 năm quốc gia A sản xuất được tối đa 120X hoặc 60Y; quốc gia B sản xuất được tối đa 40X hoặc 80Y. Khi chưa có thương mại, điểm tự cung tự cấp của A là (60X, 30Y) và của B là (20X, 40Y).
- 3.
PHẦN I – CHƯƠNG 1, 2: CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (2 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 14 – 15: Cho năng suất lao động sản xuất sản phẩm X và Y của quốc gia 1 và 2:
- 4.
PHẦN II – CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ THUẾ QUAN (5 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 20 – 24: Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm Y của một quốc gia nhỏ: QD = 120 – 10P; QS = 20P – 60 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 4 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 25% trên giá trị sản phẩm Y nhập khẩu.
- 5.
PHẦN III – CHƯƠNG 4: CÁC CÔNG CỤ PHI THUẾ QUAN (5 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 28 – 32: Cho hàm cầu và hàm cung về sản phẩm Z của một quốc gia nhỏ: QD = 180 – 10P; QS = 20P – 30 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 3 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 30 (đấu giá giấy phép).
Questions (32)
- Q 1.
Quan điểm nào sau đây thuộc chủ nghĩa trọng thương?
- A.
Vàng bạc là thước đo của cải quốc gia, nên khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
- B.
Thương mại tự do làm cho mọi quốc gia đều có lợi
- C.
Quốc gia nên chuyên môn hóa theo chi phí cơ hội
- D.
Nhà nước không nên can thiệp vào hoạt động thương mại
- A.
- Q 2.
Hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:
- A.
Cho rằng thương mại có lợi cho mọi quốc gia
- B.
Chủ trương nhà nước can thiệp sâu vào ngoại thương
- C.
Không giải thích được thương mại khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đối ở cả hai sản phẩm
- D.
Cho rằng nên hạn chế xuất khẩu
- A.
- Q 3.
Một quốc gia có lợi thế so sánh về một sản phẩm khi:
- A.
Năng suất tuyệt đối cao hơn ở mọi sản phẩm
- B.
Chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm đó thấp hơn quốc gia kia
- C.
Chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm đó cao hơn quốc gia kia
- D.
Có nhiều tài nguyên thiên nhiên hơn
- A.
- Q 4.
Trên thực tế, chi phí cơ hội trong sản xuất là:
- A.
Không đổi
- B.
Giảm dần
- C.
Chưa thể xác định
- D.
Tăng dần
- A.
- Q 5.
Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) được phân loại: RCA ≤ 1: không có lợi thế so sánh; 1 < RCA < 2,5: có lợi thế so sánh; RCA ≥ 2,5: lợi thế so sánh rất cao. Một sản phẩm có RCA = 3,2 thì:
- A.
Không có lợi thế so sánh
- B.
Có lợi thế so sánh rất cao
- C.
Có lợi thế so sánh nhưng ở mức thấp
- D.
Chưa thể xác định
- A.
- Q 6.
Quốc gia A xuất khẩu gạo 8 tỷ USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu 100 tỷ USD. Toàn thế giới xuất khẩu gạo 40 tỷ USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu 1.000 tỷ USD. Chỉ số RCA của gạo của quốc gia A là (RCA = tỷ trọng gạo trong xuất khẩu của A ÷ tỷ trọng gạo trong xuất khẩu thế giới):
- A.
2
- B.
5
- C.
0,5
- D.
20
- A.
PHẦN I – CHƯƠNG 1, 2: CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 7 – 12: Cho chi phí lao động sản xuất gạo (G) và điện thoại (Đ) của Việt Nam và Hàn Quốc như sau:
Sản phẩm Việt Nam Hàn Quốc Gạo (giờ/đơn vị sản phẩm) 2 6 Điện thoại (giờ/đơn vị sản phẩm) 6 4 - Q 7.
Giá so sánh của gạo tại Việt Nam (PG/PĐ) là:
- A.
3
- B.
3/2
- C.
1/3
- D.
2/3
- A.
- Q 8.
Mô hình thương mại của hai quốc gia là:
- A.
Việt Nam xuất khẩu cả hai sản phẩm
- B.
Hàn Quốc xuất khẩu gạo, nhập khẩu điện thoại
- C.
Việt Nam xuất khẩu điện thoại, nhập khẩu gạo
- D.
Việt Nam xuất khẩu gạo, nhập khẩu điện thoại
- A.
- Q 9.
Khung tỷ lệ trao đổi (giá so sánh gạo đối với điện thoại PG/PĐ) để thương mại xảy ra là:
- A.
2/3 < PG/PĐ < 3/2
- B.
1/3 < PG/PĐ < 3/2
- C.
1/3 < PG/PĐ < 2/3
- D.
3/2 < PG/PĐ < 3
- A.
- Q 10.
Ở tỷ lệ trao đổi nào dưới đây thì mậu dịch KHÔNG xảy ra?
- A.
10 gạo = 2 điện thoại
- B.
6 gạo = 3 điện thoại
- C.
5 gạo = 5 điện thoại
- D.
4 gạo = 5 điện thoại
- A.
- Q 11.
Với tỷ lệ trao đổi 3G = 2Đ, thời gian lao động Việt Nam và Hàn Quốc tiết kiệm được lần lượt là:
- A.
4 giờ và 8 giờ
- B.
6 giờ và 8 giờ
- C.
6 giờ và 10 giờ
- D.
12 giờ và 10 giờ
- A.
- Q 12.
Giả sử 1 giờ lao động ở Việt Nam được trả 50.000 VND, ở Hàn Quốc được trả 10.000 KRW. Để mậu dịch xảy ra theo mô hình phù hợp, khung tỷ giá e (VND/KRW) là:
- A.
3/5 < e < 15/2
- B.
5/3 < e < 15
- C.
2/15 < e < 3/5
- D.
5/3 < e < 15/2
- A.
PHẦN I – CHƯƠNG 1, 2: CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 13: Trong điều kiện sử dụng hết nguồn lực, 1 năm quốc gia A sản xuất được tối đa 120X hoặc 60Y; quốc gia B sản xuất được tối đa 40X hoặc 80Y. Khi chưa có thương mại, điểm tự cung tự cấp của A là (60X, 30Y) và của B là (20X, 40Y).
Trong điều kiện sử dụng hết nguồn lực, 1 năm quốc gia A sản xuất được tối đa 120X hoặc 60Y; quốc gia B sản xuất được tối đa 40X hoặc 80Y. Khi chưa có thương mại, điểm tự cung tự cấp của A là (60X, 30Y) và của B là (20X, 40Y).
- Q 13.
Nếu hai nước chuyên môn hóa hoàn toàn và trao đổi theo tỷ lệ 40X = 40Y thì lợi ích mậu dịch của A và B lần lượt là:
- A.
20X, 0Y và 20X, 10Y
- B.
20X, 10Y và 20X, 0Y
- C.
40X, 10Y và 20X, 0Y
- D.
20X, 10Y và 40X, 0Y
- A.
PHẦN I – CHƯƠNG 1, 2: CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 14 – 15: Cho năng suất lao động sản xuất sản phẩm X và Y của quốc gia 1 và 2:
Năng suất lao động (sp/giờ) Quốc gia 1 Quốc gia 2 Sản phẩm X 5 2 Sản phẩm Y 2 1 - Q 14.
Giá cả so sánh của sản phẩm Y (PY/PX) của quốc gia 2 là:
- A.
2
- B.
1/2
- C.
5/2
- D.
2/5
- A.
- Q 15.
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Quốc gia 1 có lợi thế so sánh về sản phẩm Y
- B.
Quốc gia 1 không có lợi thế nào nên không có thương mại
- C.
Quốc gia 2 có lợi thế so sánh về sản phẩm Y và nên xuất khẩu Y
- D.
Quốc gia 2 có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm Y
- A.
- Q 16.
Phát biểu nào sau đây về tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) là ĐÚNG?
- A.
Thuế quan danh nghĩa tăng thì ERP giảm
- B.
ERP luôn bằng thuế quan danh nghĩa
- C.
ERP không phụ thuộc vào tỷ trọng đầu vào nhập khẩu
- D.
Thuế quan đánh vào đầu vào nhập khẩu tăng thì ERP giảm
- A.
- Q 17.
Sản phẩm A có giá 400 USD, trong đó giá trị nguyên liệu nhập khẩu là 100 USD. Thuế quan đánh trên sản phẩm A là 20%, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập là 8%. Tỷ lệ bảo hộ thực tế cho người sản xuất là:
- A.
18%
- B.
24%
- C.
12%
- D.
20%
- A.
- Q 18.
Tính mức thuế danh nghĩa cần đánh lên sản phẩm B nếu giá trị sản phẩm là 500 USD, trong đó giá nguyên liệu nhập là 150 USD, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập là 10%. Tỷ lệ bảo hộ thực tế mong muốn là 25%:
- A.
17,5%
- B.
22,5%
- C.
20,5%
- D.
25%
- A.
- Q 19.
Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm X của quốc gia nhỏ: QD = 100 – 10P; QS = 30P – 20 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 6 USD. Chính phủ đánh thuế xuất khẩu 1 USD trên mỗi đơn vị sản phẩm X xuất khẩu. Tổn thất ròng (thiệt hại ròng) do thuế xuất khẩu là:
- A.
–20
- B.
–10
- C.
–40
- D.
–60
- A.
PHẦN II – CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ THUẾ QUAN
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 20 – 24: Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm Y của một quốc gia nhỏ: QD = 120 – 10P; QS = 20P – 60 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 4 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 25% trên giá trị sản phẩm Y nhập khẩu.
Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm Y của một quốc gia nhỏ: QD = 120 – 10P; QS = 20P – 60 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 4 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 25% trên giá trị sản phẩm Y nhập khẩu.
- Q 20.
Lượng nhập khẩu khi có thuế là:
- A.
60
- B.
40
- C.
30
- D.
20
- A.
- Q 21.
Thặng dư tiêu dùng giảm bao nhiêu khi có thuế?
- A.
60
- B.
75
- C.
80
- D.
90
- A.
- Q 22.
Thu ngân sách của chính phủ từ thuế nhập khẩu là:
- A.
30
- B.
15
- C.
60
- D.
45
- A.
- Q 23.
Khi có thuế, thiệt hại ròng (tổn thất xã hội ròng) của quốc gia là:
- A.
30
- B.
45
- C.
25
- D.
15
- A.
- Q 24.
Mức thuế quan ngăn cấm (làm lượng nhập khẩu bằng 0) trong trường hợp trên là:
- A.
50%
- B.
100%
- C.
25%
- D.
33,3%
- A.
- Q 25.
Khi một quốc gia nhỏ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, nhận định nào sau đây là đúng?
- A.
Giá trong nước giảm, lượng nhập khẩu tăng
- B.
Giá trong nước tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, sản xuất trong nước tăng
- C.
Tổng phúc lợi xã hội tăng
- D.
Lượng tiêu dùng trong nước tăng
- A.
- Q 26.
Biện pháp nào sau đây KHÔNG được xem là rào cản kỹ thuật trong thương mại?
- A.
Quy định về nhãn mác
- B.
Kiểm tra an toàn thực phẩm
- C.
Hạn ngạch
- D.
Quy định về tiêu chuẩn bao bì
- A.
- Q 27.
Khoản lợi nhuận bị mất đi (không thu về cho ngân sách) khi cấp hạn ngạch miễn phí có thể thuộc về:
- A.
Các nhà nhập khẩu trong nước
- B.
Các nhà xuất khẩu nước ngoài
- C.
Chính phủ
- D.
a hoặc b
- A.
PHẦN III – CHƯƠNG 4: CÁC CÔNG CỤ PHI THUẾ QUAN
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 28 – 32: Cho hàm cầu và hàm cung về sản phẩm Z của một quốc gia nhỏ: QD = 180 – 10P; QS = 20P – 30 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 3 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 30 (đấu giá giấy phép).
Cho hàm cầu và hàm cung về sản phẩm Z của một quốc gia nhỏ: QD = 180 – 10P; QS = 20P – 30 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 3 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 30 (đấu giá giấy phép).
- Q 28.
Giá sản phẩm Z trong nước khi có hạn ngạch là:
- A.
4
- B.
5
- C.
6
- D.
7
- A.
- Q 29.
Lượng sản xuất và lượng tiêu dùng trong nước khi có hạn ngạch lần lượt là:
- A.
90 và 120
- B.
30 và 150
- C.
70 và 130
- D.
90 và 150
- A.
- Q 30.
Thay đổi thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng khi áp dụng hạn ngạch so với thương mại tự do lần lượt là:
- A.
+90 và –135
- B.
+405 và –180
- C.
+180 và –270
- D.
+180 và –405
- A.
- Q 31.
Doanh thu của chính phủ từ việc đấu giá hạn ngạch và tổn thất xã hội ròng lần lượt là:
- A.
+135 và –90
- B.
+90 và –135
- C.
+180 và –135
- D.
+90 và –225
- A.
- Q 32.
Thuế suất thuế quan tương đương với hạn ngạch (so với giá thế giới) là:
- A.
50%
- B.
150%
- C.
100%
- D.
200%
- A.
Answers and explanations are in mode.