Đề kiểm tra Kinh tế thế giới - Chương 2
Đề kiểm tra Kinh tế thế giới - Chương 2
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế quốc tế
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Học Viện Tài Chính
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo giáo trình, Kinh tế thế giới (KTTG) được hình thành trên cơ sở các điều kiện nào sau đây?
- A.
Chỉ dựa trên sự phát triển của phân công lao động quốc tế.
- B.
Hai nhóm điều kiện: kinh tế - xã hội (phân công lao động quốc tế dựa trên KHCN) và kinh tế - kỹ thuật (giao thông vận tải, công nghệ thông tin).
- C.
Chỉ phụ thuộc vào sự phát triển của lực lượng sản xuất ở một quốc gia.
- D.
Do sự can thiệp trực tiếp của các tổ chức quốc tế như WTO, IMF, WB.
- A.
- Câu 2.
Trong các giai đoạn phát triển của KTTG, giai đoạn nào đánh dấu sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiên (Liên Xô)?
- A.
Giai đoạn 1 - Giai đoạn ra đời KTTG
- B.
Giai đoạn 2 - Chủ nghĩa đế quốc, xuất khẩu tư bản
- C.
Giai đoạn 3 - Nhà nước XHCN đầu tiên (Liên Xô) ra đời, hệ thống thuộc địa suy thoái
- D.
Giai đoạn 5 - Các nước XHCN chuyển đổi nền kinh tế
- A.
- Câu 3.
Chủ thể nào sau đây KHÔNG phải là chủ thể tham gia vào KTTG theo giáo trình?
- A.
Doanh nghiệp
- B.
Chính phủ
- C.
Tổ chức quốc tế (WTO, IMF, WB, EU, ASEAN)
- D.
Cá nhân người tiêu dùng trong nước
- A.
- Câu 4.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm kinh tế thế giới hiện đại theo giáo trình?
- A.
Chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu
- B.
Phân công lao động quốc tế phát triển, gia tăng sự phụ thuộc giữa các nền kinh tế
- C.
Hình thành các trung tâm kinh tế
- D.
Sự hội nhập kinh tế khu vực hoàn toàn thay thế chủ nghĩa tư bản
- A.
- Câu 5.
Tiêu chí nào được sử dụng để phân loại các nền kinh tế theo trình độ phát triển kinh tế?
- A.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- B.
GDP bình quân đầu người (GDP per capita)
- C.
Tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia
- D.
Diện tích lãnh thổ và dân số
- A.
- Câu 6.
Đặc trưng cơ bản của mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung là gì?
- A.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, cạnh tranh bình đẳng
- B.
Mọi nguồn lực thuộc sở hữu Nhà nước, Chính phủ quyết định hầu hết các hoạt động kinh tế
- C.
Thị trường tự do điều tiết toàn bộ nền kinh tế
- D.
Tự do cá nhân là nguyên tắc cơ bản
- A.
- Câu 7.
Nền kinh tế thị trường về bản chất được đặc trưng bởi yếu tố nào?
- A.
Tập trung, cứng nhắc và có thể thay đổi được
- B.
Nền kinh tế phi tập trung, linh hoạt, thực tế và có thể thay đổi được
- C.
Mọi hoạt động kinh tế do một cơ quan nhà nước duy nhất quyết định
- D.
Chỉ một thành phần kinh tế duy nhất tham gia
- A.
- Câu 8.
Theo phân loại theo khu vực địa lý, châu lục nào có số quốc gia nhiều nhất trong giáo trình?
- A.
Châu Á - 50 quốc gia
- B.
Châu Âu - 51 quốc gia
- C.
Châu Phi - 54 quốc gia
- D.
Bắc Mỹ - 23 quốc gia
- A.
- Câu 9.
Yếu tố sản xuất quan trọng nhất trong nền kinh tế tri thức là gì?
- A.
Tài nguyên thiên nhiên
- B.
Lao động giá rẻ
- C.
Khoa học và công nghệ (KHCN)
- D.
Đất đai và tư liệu sản xuất
- A.
- Câu 10.
Kinh tế số dựa trên tri thức khác kinh tế tri thức ở điểm nào?
- A.
Kinh tế số dựa trên nền tảng số, sử dụng công nghệ số và dữ liệu để tạo ra mô hình kinh doanh mới
- B.
Kinh tế số chỉ dựa trên tài nguyên thiên nhiên
- C.
Kinh tế số không liên quan đến tri thức
- D.
Kinh tế số và kinh tế tri thức là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau
- A.
- Câu 11.
Theo giáo trình, toàn cầu hóa về mặt kinh tế được hiểu là gì?
- A.
Sự cô lập kinh tế giữa các quốc gia
- B.
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia được thúc đẩy thông qua thương mại tự do
- C.
Sự mở rộng lãnh thổ của một quốc gia ra toàn cầu
- D.
Việc thành lập các tổ chức quốc tế như WTO, IMF
- A.
- Câu 12.
Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trong lĩnh vực sản xuất?
- A.
Phân công lao động quốc tế
- B.
Chuyên môn hóa sản xuất
- C.
Chính sách bảo hộ thương mại toàn diện
- D.
Phân công LĐQT theo chiều rộng và chuyên môn hóa theo chiều sâu
- A.
- Câu 13.
Tác nhân nào sau đây là một trong những tác nhân thúc đẩy toàn cầu hóa theo giáo trình?
- A.
Cá nhân người tiêu dùng
- B.
Chính phủ các nước
- C.
Các tổ chức phi chính phủ quốc tế (NGO)
- D.
Các trường đại học
- A.
- Câu 14.
Đường cong nụ cười (Smile Curve) của Stan Shih mô tả điều gì trong chuỗi giá trị toàn cầu?
- A.
Giá trị gia tăng cao ở hai đầu (R&D/nghiên cứu và marketing/thương hiệu), thấp ở giữa (sản xuất/lắp ráp)
- B.
Giá trị gia tăng đồng đều ở tất cả các khâu
- C.
Khâu sản xuất có giá trị gia tăng cao nhất
- D.
Khâu tiêu thụ có giá trị gia tăng thấp nhất
- A.
- Câu 15.
Theo giáo trình, khu vực hóa là gì?
- A.
Sự liên kết hợp tác nhằm hình thành thị trường thống nhất của các quốc gia trong khu vực dựa trên sự tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội, kinh tế
- B.
Sự cô lập kinh tế giữa các khu vực trên thế giới
- C.
Việc một quốc gia mở rộng ảnh hưởng ra toàn cầu
- D.
Sự phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia ở các châu lục khác nhau
- A.
- Câu 16.
Trong nền kinh tế vật chất, hoạt động đầu tư chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào?
- A.
Giáo dục và đào tạo
- B.
Khoa học và công nghệ
- C.
Công nghiệp
- D.
Dịch vụ tài chính
- A.
- Câu 17.
Tổ chức quốc tế nào sau đây được xếp vào nhóm tổ chức tài chính - thương mại toàn cầu?
- A.
ASEAN
- B.
IMF (Quỹ Tiền tệ Quốc tế)
- C.
EU (Liên minh châu Âu)
- D.
APEC
- A.
- Câu 18.
Ba xu thế phát triển chủ yếu của kinh tế thế giới hiện nay theo giáo trình là gì?
- A.
Toàn cầu hóa, khu vực hóa, kinh tế tri thức
- B.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa
- C.
Tự do hóa, bảo hộ, cạnh tranh
- D.
Số hóa, tự động hóa, robot hóa
- A.
- Câu 19.
Tăng trưởng của nền kinh tế tri thức được đánh giá là:
- A.
Không bền vững
- B.
Bền vững
- C.
Chỉ phát triển trong ngắn hạn
- D.
Phụ thuộc hoàn toàn vào tài nguyên thiên nhiên
- A.
- Câu 20.
Theo giáo trình, châu lục nào được mô tả là 'lục địa phát triển nhất về kinh tế'?
- A.
Châu Á
- B.
Châu Phi
- C.
Bắc Mỹ
- D.
Châu Âu
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .