Đề kiểm tra giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Luật, Mã đề 0002
Exam info
- Subject
- Kinh tế quốc tế
- Exam type
- University
- Questions
- 32
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Structure (3 parts)
- 1.
— (4 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 11 – 14:
- 2.
— (4 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 21 – 24:
- 3.
— (3 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 30 – 32:
Questions (32)
- Q 1.
Chủ nghĩa trọng thương cho rằng của cải của một quốc gia được đo bằng:
- a.
Lượng vàng bạc tích lũy được
- b.
Số lượng lao động
- c.
Diện tích đất đai
- d.
Quy mô sản xuất công nghiệp
- a.
- Q 2.
Chính sách thương mại của chủ nghĩa trọng thương là:
- a.
Tự do hóa thương mại
- b.
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
- c.
Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, nhà nước can thiệp mạnh
- d.
Chỉ khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu
- a.
- Q 3.
Hạn chế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương là:
- a.
Đề cao vai trò của lao động
- b.
Coi thương mại là trò chơi có tổng bằng không (nước này được thì nước kia mất)
- c.
Chủ trương tự do thương mại
- d.
Bỏ qua vai trò của xuất khẩu
- a.
- Q 4.
Theo Adam Smith, cơ sở của thương mại quốc tế là:
- a.
Vàng bạc
- b.
Lợi thế so sánh
- c.
Chi phí cơ hội
- d.
Lợi thế tuyệt đối
- a.
- Q 5.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith giả định:
- a.
Có nhiều yếu tố sản xuất
- b.
Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất
- c.
Chính phủ cần can thiệp vào thương mại
- d.
Chi phí cơ hội tăng dần
- a.
- Q 6.
Theo David Ricardo, một quốc gia kém hiệu quả hơn ở mọi sản phẩm so với quốc gia khác thì:
- a.
Vẫn có thể có lợi từ thương mại nếu chuyên môn hóa theo lợi thế so sánh
- b.
Không thể tham gia thương mại
- c.
Chỉ có lợi nếu nhập khẩu tất cả sản phẩm
- d.
Chỉ có lợi khi được bảo hộ bằng thuế quan
- a.
- Q 7.
Mô hình lợi thế so sánh cổ điển (Ricardo) giả định chi phí cơ hội:
- a.
Tăng dần
- b.
Giảm dần
- c.
Biến động ngẫu nhiên
- d.
Không đổi
- a.
- Q 8.
Chỉ số RCA của sản phẩm X lớn hơn 1 có nghĩa là:
- a.
Quốc gia không có lợi thế so sánh về X
- b.
Quốc gia nhập khẩu ròng sản phẩm X
- c.
Tỷ trọng X trong xuất khẩu của quốc gia cao hơn thế giới, quốc gia có lợi thế so sánh về X
- d.
Quốc gia chỉ nhập khẩu sản phẩm X
- a.
- Q 9.
Điều kiện để thương mại giữa hai quốc gia xảy ra theo lợi thế so sánh là tỷ lệ trao đổi quốc tế:
- a.
Bằng chi phí cơ hội của một trong hai nước
- b.
Nằm giữa chi phí cơ hội của hai nước
- c.
Thấp hơn chi phí cơ hội của cả hai nước
- d.
Cao hơn chi phí cơ hội của cả hai nước
- a.
- Q 10.
Trong mô hình Ricardo (chi phí cơ hội không đổi), khi có thương mại các quốc gia có xu hướng:
- a.
Giảm sản xuất cả hai sản phẩm
- b.
Tăng nhập khẩu cả hai sản phẩm
- c.
Chuyên môn hóa hoàn toàn vào sản phẩm có lợi thế so sánh
- d.
Chuyên môn hóa một phần vào sản phẩm có lợi thế so sánh
- a.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 11 – 14:
Cho chi phí lao động sản xuất sản phẩm X và Y của quốc gia 1 và quốc gia 2:
Sản phẩm Quốc gia 1 Quốc gia 2 X (giờ/đơn vị sản phẩm) 2 6 Y (giờ/đơn vị sản phẩm) 3 4 - Q 11.
Lợi thế tuyệt đối thuộc về:
- a.
Quốc gia 1 về cả hai sản phẩm
- b.
Quốc gia 2 về cả hai sản phẩm
- c.
Quốc gia 1 về X, quốc gia 2 về Y
- d.
Không quốc gia nào
- a.
- Q 12.
Khung tỷ lệ trao đổi (giá so sánh PX/PY) để thương mại xảy ra là:
- a.
3/2 < PX/PY < 3
- b.
1/3 < PX/PY < 2/3
- c.
2/3 < PX/PY < 2
- d.
2/3 < PX/PY < 3/2
- a.
- Q 13.
Mô hình thương mại của hai quốc gia là:
- a.
Quốc gia 1 xuất khẩu cả hai sản phẩm
- b.
Quốc gia 1 xuất khẩu X, nhập khẩu Y
- c.
Quốc gia 1 xuất khẩu Y, nhập khẩu X
- d.
Quốc gia 2 xuất khẩu X, nhập khẩu Y
- a.
- Q 14.
Ở tỷ lệ trao đổi nào dưới đây thì thương mại KHÔNG xảy ra?
- a.
1X = 1Y
- b.
5X = 4Y
- c.
1X = 2Y
- d.
4X = 5Y
- a.
- Q 15.
Năm 2025, xuất khẩu cà phê của Việt Nam là 6 tỷ USD trong tổng xuất khẩu 200 tỷ USD. Thế giới xuất khẩu cà phê 20 tỷ USD trong tổng xuất khẩu 4.000 tỷ USD. Chỉ số RCA của cà phê Việt Nam là:
- a.
6
- b.
3
- c.
0,6
- d.
60
- a.
- Q 16.
Phát biểu nào sau đây SAI?
- a.
Lợi thế so sánh dựa trên sự khác biệt tương đối về năng suất hoặc chi phí lao động
- b.
Quốc gia kém hiệu quả ở mọi sản phẩm vẫn có thể có lợi thế so sánh
- c.
Chi phí cơ hội của sản phẩm X là lượng sản phẩm Y phải từ bỏ để sản xuất thêm một đơn vị X
- d.
Lợi thế so sánh là trường hợp đặc biệt của lợi thế tuyệt đối
- a.
- Q 17.
Thuế quan tính bằng một số tiền cố định trên mỗi đơn vị hàng hóa nhập khẩu được gọi là:
- a.
Thuế theo giá trị
- b.
Thuế theo số lượng (thuế tuyệt đối)
- c.
Thuế hỗn hợp
- d.
Thuế chống bán phá giá
- a.
- Q 18.
Khi một quốc gia nhỏ đánh thuế nhập khẩu thì:
- a.
Giá thế giới giảm
- b.
Giá trong nước giảm, tiêu dùng tăng
- c.
Tổng phúc lợi xã hội tăng
- d.
Giá trong nước tăng bằng mức thuế, sản xuất trong nước tăng, tiêu dùng giảm
- a.
- Q 19.
Thặng dư tiêu dùng là:
- a.
Chênh lệch giữa mức giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và giá thực tế phải trả
- b.
Chênh lệch giữa mức giá nhà sản xuất sẵn sàng bán và giá bán thực tế
- c.
Tổng chi tiêu của người tiêu dùng
- d.
Chênh lệch giữa giá trong nước và giá thế giới
- a.
- Q 20.
Tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) lớn hơn thuế quan danh nghĩa của sản phẩm cuối cùng khi:
- a.
Thuế quan đánh trên đầu vào nhập khẩu cao hơn thuế quan sản phẩm cuối cùng
- b.
Đầu vào hoàn toàn được cung cấp từ trong nước
- c.
Thuế quan đánh trên đầu vào nhập khẩu thấp hơn thuế quan sản phẩm cuối cùng
- d.
Thuế quan đầu vào bằng thuế quan sản phẩm cuối cùng
- a.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 21 – 24:
Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm X của một quốc gia nhỏ: QD = 120 – 10P; QS = 20P – 30 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 2 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 50% trên giá trị sản phẩm X.
- Q 21.
Lượng nhập khẩu khi có thuế là:
- a.
90
- b.
60
- c.
30
- d.
20
- a.
- Q 22.
Thay đổi thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng khi có thuế lần lượt là:
- a.
+20 và –95
- b.
+95 và –20
- c.
+60 và –15
- d.
+20 và –190
- a.
- Q 23.
Doanh thu thuế và tổn thất xã hội ròng lần lượt là:
- a.
+30 và –15
- b.
+15 và –60
- c.
+60 và –15
- d.
+60 và –30
- a.
- Q 24.
Thuế quan ngăn cấm trong trường hợp trên là:
- a.
50%
- b.
100%
- c.
125%
- d.
150%
- a.
- Q 25.
Đặc điểm của các biện pháp phi thuế quan là:
- a.
Chỉ có hình thức hạn ngạch
- b.
Luôn minh bạch và dễ dự đoán
- c.
Đa dạng về hình thức, đáp ứng nhiều mục tiêu khác nhau
- d.
Chỉ áp dụng đối với hàng xuất khẩu
- a.
- Q 26.
Hạn ngạch mang lại sự bảo hộ chắc chắn hơn thuế quan vì:
- a.
Lượng nhập khẩu bị giới hạn tuyệt đối dù giá thế giới giảm
- b.
Hạn ngạch luôn tạo nguồn thu cho ngân sách
- c.
Hạn ngạch làm giảm giá trong nước
- d.
Hạn ngạch không làm giảm thặng dư tiêu dùng
- a.
- Q 27.
Phương pháp phân bổ giấy phép hạn ngạch hợp lý nhất để hạn chế tác động tiêu cực là:
- a.
Bán cho các nhà xuất khẩu nước ngoài
- b.
Phân bổ miễn phí theo quan hệ
- c.
Phân bổ theo thứ tự đăng ký
- d.
Đấu giá giấy phép trên thị trường tự do
- a.
- Q 28.
Trợ cấp xuất khẩu trực tiếp là:
- a.
Dùng công cụ lãi suất để khuyến khích xuất khẩu
- b.
Khoản hỗ trợ tài chính tính trên mỗi đơn vị sản phẩm xuất khẩu
- c.
Dùng công cụ tỷ giá để khuyến khích xuất khẩu
- d.
Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu
- a.
- Q 29.
Bán phá giá là bán sản phẩm ở thị trường nước ngoài với mức giá:
- a.
Cao hơn chi phí sản xuất và vận chuyển
- b.
Bằng chi phí sản xuất và vận chuyển
- c.
Thấp hơn chi phí sản xuất và vận chuyển
- d.
Cả a, b, c đều sai
- a.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 30 – 32:
Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm Z của một quốc gia nhỏ: QD = 150 – 10P; QS = 10P – 10 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 3 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 40 (đấu giá giấy phép).
- Q 30.
Giá trong nước và lượng sản xuất trong nước khi có hạn ngạch lần lượt là:
- a.
5 và 40
- b.
6 và 50
- c.
6 và 90
- d.
8 và 70
- a.
- Q 31.
Thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất khi có hạn ngạch so với thương mại tự do lần lượt là:
- a.
–105 và +315
- b.
–315 và +120
- c.
–210 và +105
- d.
–315 và +105
- a.
- Q 32.
Doanh thu đấu giá hạn ngạch và tổn thất xã hội ròng lần lượt là:
- a.
+120 và –90
- b.
+90 và –120
- c.
+120 và –105
- d.
+240 và –90
- a.
Answers and explanations are in mode.