Kiểm tra giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Luật - Mã đề 0003
Exam info
- Subject
- Kinh tế quốc tế
- Exam type
- University
- Questions
- 32
- Duration
- 60 min
- Year
- 1900
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Structure (3 parts)
- 1.
— (4 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 11 – 14: Cho năng suất lao động sản xuất gạo (G) và vải (V) của Việt Nam và Thái Lan:
- 2.
— (4 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 21 – 24: Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm X của một quốc gia nhỏ: QD = 90 – 10P; QS = 20P – 30 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 2 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 1 USD trên mỗi đơn vị sản phẩm.
- 3.
— (3 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 30 – 32: Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm Z của một quốc gia nhỏ: QD = 160 – 20P; QS = 10P + 10 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 2 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 30 (đấu giá giấy phép).
Questions (32)
- Q 1.
Ưu điểm của chủ nghĩa trọng thương là:
- a.
Chủ trương tự do thương mại
- b.
Nhận thấy tầm quan trọng của xuất khẩu và vàng bạc đối với quốc gia
- c.
Đề cao vai trò duy nhất của lao động
- d.
Giải thích được cơ sở của thương mại quốc tế
- a.
- Q 2.
Theo Adam Smith, vai trò của chính phủ trong thương mại quốc tế là:
- a.
Kiểm soát chặt chẽ xuất nhập khẩu
- b.
Trợ cấp cho mọi ngành xuất khẩu
- c.
Độc quyền ngoại thương
- d.
Hạn chế can thiệp, ủng hộ thương mại tự do
- a.
- Q 3.
Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X khi:
- a.
Chi phí cơ hội sản xuất X thấp hơn quốc gia kia
- b.
Có nhiều lao động hơn quốc gia kia
- c.
Cần ít giờ lao động hơn để sản xuất một đơn vị X so với quốc gia kia
- d.
Giá thế giới của X thấp
- a.
- Q 4.
Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm X là:
- a.
Lượng sản phẩm Y phải từ bỏ để sản xuất thêm một đơn vị X
- b.
Chi phí lao động trực tiếp để sản xuất X
- c.
Giá thị trường của X
- d.
Tổng chi phí sản xuất X
- a.
- Q 5.
Điểm khác biệt chính của David Ricardo so với Adam Smith là:
- a.
Cho rằng thương mại chỉ có lợi khi có lợi thế tuyệt đối
- b.
Cho rằng chính phủ cần can thiệp vào ngoại thương
- c.
Cho rằng vàng bạc là thước đo của cải
- d.
Thương mại vẫn có lợi ngay cả khi một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối ở sản phẩm nào
- a.
- Q 6.
Khi chi phí cơ hội không đổi, đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng:
- a.
Đường thẳng dốc xuống
- b.
Đường thẳng nằm ngang
- c.
Đường cong lồi ra phía ngoài
- d.
Đường cong lõm về phía gốc tọa độ
- a.
- Q 7.
Khi chi phí cơ hội tăng dần, đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng:
- a.
Đường thẳng dốc xuống
- b.
Đường thẳng nằm ngang
- c.
Đường cong lồi ra phía ngoài so với gốc tọa độ
- d.
Đường cong lõm về phía gốc tọa độ
- a.
- Q 8.
Sản phẩm có chỉ số RCA ≥ 2,5 cho biết:
- a.
Quốc gia không có lợi thế so sánh
- b.
Quốc gia có lợi thế so sánh rất cao
- c.
Quốc gia có lợi thế so sánh thấp
- d.
Quốc gia chỉ nhập khẩu sản phẩm đó
- a.
- Q 9.
Khi chi phí cơ hội tăng dần, các quốc gia tham gia thương mại thường:
- a.
Chuyên môn hóa một phần
- b.
Chuyên môn hóa hoàn toàn
- c.
Ngừng sản xuất sản phẩm nhập khẩu
- d.
Không thu được lợi ích từ thương mại
- a.
- Q 10.
Lợi ích cơ bản của thương mại quốc tế đối với một quốc gia là:
- a.
Thu hẹp khả năng sản xuất
- b.
Đưa đường giới hạn khả năng sản xuất dịch vào trong
- c.
Làm tăng giá sản phẩm trong nước
- d.
Cho phép tiêu dùng vượt ra ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
- a.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 11 – 14: Cho năng suất lao động sản xuất gạo (G) và vải (V) của Việt Nam và Thái Lan:
Năng suất lao động (sp/giờ) Việt Nam Thái Lan Gạo 8 2 Vải 4 3 - Q 11.
Giá so sánh của gạo (PG/PV) tại Thái Lan là:
- a.
2/3
- b.
1/2
- c.
3/2
- d.
2
- a.
- Q 12.
Khung tỷ lệ trao đổi (giá so sánh PG/PV) để thương mại xảy ra là:
- a.
2/3 < PG/PV < 3/2
- b.
1/2 < PG/PV < 3/2
- c.
1/2 < PG/PV < 2/3
- d.
3/2 < PG/PV < 2
- a.
- Q 13.
Mô hình thương mại của hai quốc gia là:
- a.
Việt Nam xuất khẩu gạo, nhập khẩu vải
- b.
Việt Nam xuất khẩu vải, nhập khẩu gạo
- c.
Thái Lan xuất khẩu cả hai sản phẩm
- d.
Việt Nam xuất khẩu cả hai sản phẩm
- a.
- Q 14.
Ở tỷ lệ trao đổi nào dưới đây thì thương mại KHÔNG xảy ra?
- a.
4G = 3V
- b.
1G = 1V
- c.
3G = 1V
- d.
4G = 5V
- a.
- Q 15.
Xuất khẩu gạo của một quốc gia là 5 tỷ USD trong tổng xuất khẩu 250 tỷ USD. Thế giới xuất khẩu gạo 20 tỷ USD trong tổng xuất khẩu 8.000 tỷ USD. Chỉ số RCA của gạo của quốc gia này là:
- a.
4
- b.
0,8
- c.
80
- d.
8
- a.
- Q 16.
Sản phẩm có chỉ số RCA ≤ 1 cho biết:
- a.
Quốc gia có lợi thế so sánh rất cao
- b.
Quốc gia có lợi thế so sánh thấp
- c.
Quốc gia không có lợi thế so sánh về sản phẩm đó
- d.
Chưa thể xác định
- a.
- Q 17.
Thuế quan theo giá trị (ad valorem) là:
- a.
Số tiền cố định đánh trên mỗi đơn vị hàng hóa
- b.
Thuế tính bằng tỷ lệ phần trăm trên trị giá hàng hóa
- c.
Thuế chỉ áp dụng đối với hàng xuất khẩu
- d.
Thuế đánh vào lợi nhuận của nhà nhập khẩu
- a.
- Q 18.
Thặng dư sản xuất là:
- a.
Chênh lệch giữa giá bán thực tế và mức giá tối thiểu nhà sản xuất sẵn sàng bán
- b.
Chênh lệch giữa mức giá người tiêu dùng sẵn sàng trả và giá thực tế
- c.
Tổng doanh thu của nhà sản xuất
- d.
Lợi nhuận kế toán của nhà sản xuất
- a.
- Q 19.
Khi một quốc gia nhỏ đánh thuế xuất khẩu thì:
- a.
Giá trong nước tăng, sản xuất tăng
- b.
Giá thế giới giảm
- c.
Tổng phúc lợi xã hội tăng
- d.
Giá trong nước giảm, sản xuất giảm, tiêu dùng tăng
- a.
- Q 20.
Sản phẩm có giá 250 USD, trong đó nguyên liệu nhập khẩu là 50 USD. Thuế quan đánh trên sản phẩm là 15%, trên nguyên liệu nhập là 5%. Tỷ lệ bảo hộ thực tế là:
- a.
10%
- b.
15%
- c.
17,5%
- d.
12,5%
- a.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 21 – 24: Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm X của một quốc gia nhỏ: QD = 90 – 10P; QS = 20P – 30 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 2 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 1 USD trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm X của một quốc gia nhỏ: QD = 90 – 10P; QS = 20P – 30 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 2 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 1 USD trên mỗi đơn vị sản phẩm.
- Q 21.
Giá trong nước và lượng nhập khẩu khi có thuế lần lượt là:
- a.
3 và 60
- b.
3 và 30
- c.
2 và 30
- d.
4 và 30
- a.
- Q 22.
Thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất khi có thuế lần lượt là:
- a.
–65 và +20
- b.
–35 và +20
- c.
–65 và +10
- d.
–130 và +20
- a.
- Q 23.
Doanh thu thuế và tổn thất xã hội ròng lần lượt là:
- a.
+60 và –15
- b.
+30 và –30
- c.
+15 và –30
- d.
+30 và –15
- a.
- Q 24.
Thuế quan ngăn cấm (tính theo % so với giá thế giới) trong trường hợp trên là:
- a.
50%
- b.
75%
- c.
100%
- d.
150%
- a.
- Q 25.
Hạn ngạch nhập khẩu là:
- a.
Mức thuế tối đa đánh vào hàng nhập khẩu
- b.
Quy định mức tối đa về số lượng (hoặc giá trị) hàng hóa được phép nhập khẩu trong một thời gian nhất định
- c.
Khoản hỗ trợ tài chính cho xuất khẩu
- d.
Quy định mức giá tối thiểu của hàng nhập khẩu
- a.
- Q 26.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) là hình thức:
- a.
Nước xuất khẩu tự nguyện hạn chế lượng xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu
- b.
Nước nhập khẩu miễn thuế cho hàng nhập khẩu
- c.
Nước xuất khẩu trợ cấp cho nhà xuất khẩu
- d.
Nước nhập khẩu cấm nhập khẩu hoàn toàn
- a.
- Q 27.
Biện pháp nào sau đây là rào cản kỹ thuật trong thương mại?
- a.
Hạn ngạch nhập khẩu
- b.
Quy định về nhãn mác, bao bì và tiêu chuẩn chất lượng
- c.
Thuế theo số lượng
- d.
Trợ cấp xuất khẩu
- a.
- Q 28.
Khi một quốc gia nhỏ trợ cấp xuất khẩu thì:
- a.
Giá trong nước giảm, tiêu dùng tăng
- b.
Giá trong nước không đổi, sản xuất giảm
- c.
Tổng phúc lợi quốc gia tăng
- d.
Giá trong nước tăng, sản xuất tăng, tiêu dùng giảm, tổng phúc lợi giảm
- a.
- Q 29.
Biện pháp thường được nước nhập khẩu sử dụng để đối phó với hành vi bán phá giá là:
- a.
Thuế chống bán phá giá
- b.
Thuế xuất khẩu
- c.
Hạn ngạch xuất khẩu
- d.
Trợ cấp nhập khẩu
- a.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 30 – 32: Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm Z của một quốc gia nhỏ: QD = 160 – 20P; QS = 10P + 10 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 2 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 30 (đấu giá giấy phép).
Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm Z của một quốc gia nhỏ: QD = 160 – 20P; QS = 10P + 10 (P: USD; Q: đơn vị sản phẩm). Giá thế giới là 2 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 30 (đấu giá giấy phép).
- Q 30.
Giá trong nước và lượng tiêu dùng khi có hạn ngạch lần lượt là:
- a.
4 và 50
- b.
4 và 80
- c.
5 và 60
- d.
4 và 120
- a.
- Q 31.
Thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất khi có hạn ngạch so với thương mại tự do lần lượt là:
- a.
–120 và +40
- b.
–200 và +60
- c.
+200 và –80
- d.
–200 và +80
- a.
- Q 32.
Thuế suất thuế quan tương đương với hạn ngạch và tổn thất xã hội ròng lần lượt là:
- a.
100% và –40
- b.
50% và –60
- c.
100% và –60
- d.
200% và –60
- a.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế quốc tế exams
Đề kiểm tra giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Luật, Mã đề 0002
2026 · 32 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Đề luyện tập giữa kỳ Kinh tế quốc tế (Chương 1 – 4) – Trường Đại học Kinh tế - Luật, Mã đề 0001
2026 · 32 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Đề kiểm tra Kinh tế thế giới - Chương 2
20 Q · Học Viện Tài Chính