Đề ôn tập Kinh tế quốc tế – Chương 1–5 – Mã đề 2603
Exam info
- Subject
- Kinh tế quốc tế
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Year
- 1900
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Structure (5 parts)
- 1.
— (4 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 3 – 6
- 2.
— (5 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 15 – 19
- 3.
— (3 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 25 – 27
- 4.
— (3 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 31 – 33
- 5.
— (2 Q)
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 38 – 39
Questions (40)
- Q 1.
Hạn chế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương là:
- A.
Chỉ chú trọng xuất khẩu và coi mậu dịch là trò chơi có tổng lợi ích bằng không
- B.
Đề cao tự do thương mại hoàn toàn
- C.
Cho rằng lao động là yếu tố duy nhất tạo ra sản phẩm
- D.
Phản đối việc tích lũy vàng bạc
- A.
- Q 2.
Theo Adam Smith, cơ sở của mậu dịch quốc tế là:
- A.
Sự khác biệt về thị hiếu tiêu dùng
- B.
Lợi thế tuyệt đối (khác biệt tuyệt đối về năng suất hay chi phí lao động)
- C.
Chi phí cơ hội ngày càng tăng
- D.
Sự dư thừa tương đối về tư bản
- A.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 3 – 6
Cho chi phí lao động sản xuất gạo và chip của Việt Nam và Hàn Quốc như sau:
Sản phẩm Việt Nam Hàn Quốc Gạo (giờ/đơn vị sản phẩm) – G 4 2 Chip (giờ/đơn vị sản phẩm) – C 20 5 - Q 3.
Quốc gia có lợi thế tuyệt đối là:
- A.
Việt Nam về gạo, Hàn Quốc về chip
- B.
Việt Nam về cả hai sản phẩm
- C.
Hàn Quốc về cả hai sản phẩm
- D.
Không quốc gia nào
- A.
- Q 4.
Mô hình mậu dịch giữa hai quốc gia là:
- A.
Hàn Quốc xuất khẩu gạo, nhập khẩu chip
- B.
Hàn Quốc xuất khẩu cả gạo và chip
- C.
Không có mậu dịch xảy ra
- D.
Việt Nam xuất khẩu gạo, nhập khẩu chip
- A.
- Q 5.
Khung tỷ lệ trao đổi (PG/PC, tức số chip đổi được 1 đơn vị gạo) là:
- A.
1/5 < PG/PC < 2/5
- B.
2/5 < PG/PC < 5
- C.
1/5 < PG/PC < 5
- D.
5/2 < PG/PC < 5
- A.
- Q 6.
Với tỷ lệ trao đổi 10G = 3C, thời gian tiết kiệm được của Việt Nam và Hàn Quốc lần lượt là:
- A.
5 giờ và 20 giờ
- B.
20 giờ và 5 giờ
- C.
20 giờ và 15 giờ
- D.
40 giờ và 5 giờ
- A.
- Q 7.
Khi PPF có dạng đường cong lõm, chi phí cơ hội tại một điểm trên PPF bằng:
- A.
Độ dốc của đường bàng quan tại điểm đó
- B.
Hoành độ của điểm đó
- C.
Độ dốc tuyệt đối của tiếp tuyến với PPF tại điểm đó (tỷ lệ chuyển đổi biên MRT)
- D.
Một hằng số không đổi tại mọi điểm trên PPF
- A.
- Q 8.
Khi chưa có mậu dịch, điểm sản xuất và tiêu dùng cân bằng của một quốc gia nằm ở:
- A.
Điểm nằm trên trục tung
- B.
Nơi hai đường PPF của hai quốc gia cắt nhau
- C.
Giao điểm của đường ngân sách với trục hoành
- D.
Nơi đường bàng quan cao nhất có thể đạt được tiếp xúc với PPF
- A.
- Q 9.
Hai quốc gia có PPF giống hệt nhau. Quốc gia 1 thích tiêu dùng sản phẩm Y hơn X, còn quốc gia 2 thích X hơn Y. Khi có mậu dịch:
- A.
Quốc gia 1 xuất khẩu X, nhập khẩu Y
- B.
Quốc gia 1 xuất khẩu Y, nhập khẩu X
- C.
Không có mậu dịch xảy ra
- D.
Cả hai quốc gia cùng xuất khẩu X
- A.
- Q 10.
Sản xuất 1 đơn vị ô tô cần 4 lao động và 8 tư bản; 1 đơn vị vải cần 6 lao động và 2 tư bản. Kết luận đúng là:
- A.
Ô tô thâm dụng lao động, vải thâm dụng tư bản
- B.
Ô tô thâm dụng tư bản, vải thâm dụng lao động
- C.
Cả hai sản phẩm đều thâm dụng tư bản
- D.
Không thể xác định mức thâm dụng yếu tố
- A.
- Q 11.
Quốc gia 1 có L = 150, K = 300; quốc gia 2 có L = 100, K = 150. Theo cách xét dư thừa vật thể:
- A.
Quốc gia 1 dư thừa lao động, quốc gia 2 dư thừa tư bản
- B.
Cả hai quốc gia đều dư thừa tư bản
- C.
Quốc gia 1 dư thừa tư bản, quốc gia 2 dư thừa lao động
- D.
Không thể xác định
- A.
- Q 12.
Theo lý thuyết cân bằng giá yếu tố sản xuất H-O-S, sau khi có mậu dịch, tỷ lệ w/r ở quốc gia dư thừa lao động sẽ:
- A.
Giảm, ngày càng xa tỷ lệ w/r của quốc gia kia
- B.
Không thay đổi
- C.
Giảm xuống bằng 0
- D.
Tăng, tiến dần về tỷ lệ w/r của quốc gia kia
- A.
- Q 13.
Thuế quan là thuế gián thu vì:
- A.
Người nộp thuế không phải là người chịu thuế cuối cùng, họ chuyển thuế vào giá bán
- B.
Thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của doanh nghiệp
- C.
Thuế chỉ đánh vào hàng xuất khẩu
- D.
Người tiêu dùng nộp thuế trực tiếp cho hải quan
- A.
- Q 14.
Thuế nhập khẩu giày là thuế hỗn hợp gồm 12% giá trị và 5 USD/đôi. Một lô 200 đôi, mỗi đôi trị giá 50 USD. Tổng thuế phải nộp là:
- A.
1.000 USD
- B.
1.200 USD
- C.
2.200 USD
- D.
2.400 USD
- A.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 15 – 19
Cho hàm cầu và hàm cung sản phẩm X của một quốc gia nhỏ: QD = 200 − 20P; QS = 20P − 40 (đơn vị: sản phẩm; P: USD). Giá thế giới PW = 4 USD. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu 25% trên giá trị sản phẩm X.
- Q 15.
Khi mậu dịch tự do, lượng nhập khẩu là:
- A.
20
- B.
40
- C.
60
- D.
80
- A.
- Q 16.
Sau khi áp thuế, lượng nhập khẩu là:
- A.
20
- B.
40
- C.
60
- D.
80
- A.
- Q 17.
Khi có thuế, thay đổi thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất lần lượt là:
- A.
−110 và +50
- B.
−100 và +50
- C.
−110 và +40
- D.
−120 và +60
- A.
- Q 18.
Khi có thuế, thu ngân sách và tổn thất ròng của quốc gia lần lượt là:
- A.
40 và −10
- B.
50 và −20
- C.
40 và −20
- D.
60 và −20
- A.
- Q 19.
Mức thuế quan (tính theo % giá trị) ngăn cấm nhập khẩu là:
- A.
25%
- B.
40%
- C.
50%
- D.
100%
- A.
- Q 20.
Khi một quốc gia nhỏ áp thuế xuất khẩu theo số lượng đối với mặt hàng X, nhận định nào sau đây là đúng?
- A.
Giá nội địa tăng, thặng dư sản xuất tăng
- B.
Giá nội địa giảm ít hơn mức thuế
- C.
Thặng dư tiêu dùng giảm, thặng dư sản xuất tăng, quốc gia được lợi ròng
- D.
Giá nội địa giảm đúng bằng mức thuế; thặng dư tiêu dùng tăng, thặng dư sản xuất giảm và quốc gia chịu tổn thất ròng
- A.
- Q 21.
Sản phẩm có giá 800 USD (theo giá thương mại tự do), trong đó nguyên liệu nhập khẩu là 400 USD. Thuế quan đánh trên sản phẩm là 25%, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập là 15%. Tỷ lệ bảo hộ thực tế (ERP) là:
- A.
25%
- B.
30%
- C.
35%
- D.
40%
- A.
- Q 22.
Leo thang thuế quan (tariff escalation) là việc:
- A.
Tăng thuế quan theo mức độ gia công của sản phẩm (t > ti), khiến sản phẩm cuối cùng có ERP cao hơn thuế quan danh nghĩa
- B.
Giảm thuế quan theo mức độ gia công của sản phẩm
- C.
Tăng thuế quan đều đặn hằng năm đối với mọi mặt hàng
- D.
Đánh thuế bằng nhau cho thành phẩm và nguyên liệu
- A.
- Q 23.
Theo cách tính của bài giảng, giá DAF mỗi máy tính là 200 USD, lô hàng 50 máy tính, tổng chi phí bảo hiểm 500 USD, thuế nhập khẩu 10%. Số thuế phải nộp là:
- A.
1.000 USD
- B.
1.050 USD
- C.
1.100 USD
- D.
1.155 USD
- A.
- Q 24.
Nếu hạn ngạch nhập khẩu được cấp không thu phí thì phần chênh lệch giá (phần c) thuộc về:
- A.
Ngân sách nhà nước
- B.
Nhà nhập khẩu trong nước nắm giữ giấy phép
- C.
Nhà sản xuất nội địa
- D.
Không ai được hưởng
- A.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 25 – 27
Một quốc gia nhỏ nhập khẩu sản phẩm X, có hàm cầu QD = 90 − 10P và hàm cung QS = 10P − 10 (đơn vị: sản phẩm; P: USD). Giá thế giới PW = 3 USD. Chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu 20 sản phẩm.
- Q 25.
Giá trong nước khi áp dụng hạn ngạch là:
- A.
3
- B.
3,5
- C.
4
- D.
5
- A.
- Q 26.
Hạn ngạch này tương đương với thuế nhập khẩu (USD/sản phẩm) và tỷ lệ % so với giá thế giới là:
- A.
1 USD và 33,3%
- B.
1 USD và 25%
- C.
2 USD và 66,7%
- D.
0,5 USD và 16,7%
- A.
- Q 27.
Nếu chính phủ bán đấu giá toàn bộ hạn ngạch, thu ngân sách tối đa và tổn thất ròng của quốc gia lần lượt là:
- A.
40 và −20
- B.
20 và −20
- C.
20 và −5
- D.
20 và −10
- A.
- Q 28.
Phát biểu nào sau đây về hạn ngạch xuất khẩu là đúng?
- A.
Tác động giống hệt hạn ngạch nhập khẩu
- B.
Có thể có tác động giống thuế xuất khẩu
- C.
Làm giá nội địa của sản phẩm tăng
- D.
Làm tăng thặng dư sản xuất
- A.
- Q 29.
Hạn ngạch thuế quan đối với đường: nhập khẩu trong hạn ngạch 20 tấn chịu thuế 5%, phần vượt hạn ngạch chịu thuế 50%. Giá đường 600 USD/tấn. Doanh nghiệp nhập 26 tấn sẽ nộp thuế:
- A.
780 USD
- B.
2.400 USD
- C.
3.000 USD
- D.
7.800 USD
- A.
- Q 30.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) là việc:
- A.
Quốc gia nhập khẩu gây áp lực (đe dọa dùng rào cản thương mại) để quốc gia xuất khẩu tự nguyện cắt giảm lượng xuất khẩu
- B.
Quốc gia xuất khẩu tự nguyện miễn thuế cho hàng xuất khẩu
- C.
Hai quốc gia ký hiệp định thương mại tự do
- D.
WTO yêu cầu quốc gia xuất khẩu giảm xuất khẩu
- A.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 31 – 33
Một quốc gia nhỏ xuất khẩu sản phẩm X, có hàm cầu QD = 60 − 10P và hàm cung QS = 10P (đơn vị: sản phẩm; P: USD). Giá thế giới PW = 4 USD. Chính phủ trợ cấp xuất khẩu 1 USD trên mỗi sản phẩm.
- Q 31.
Sau khi có trợ cấp, giá nội địa và lượng xuất khẩu là:
- A.
P = 4; xuất khẩu 20
- B.
P = 5; xuất khẩu 20
- C.
P = 4; xuất khẩu 40
- D.
P = 5; xuất khẩu 40
- A.
- Q 32.
Thay đổi thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng lần lượt là:
- A.
+40 và −10
- B.
+45 và −20
- C.
+45 và −15
- D.
+50 và −15
- A.
- Q 33.
Chi ngân sách cho trợ cấp và tổn thất ròng của quốc gia lần lượt là:
- A.
20 và −10
- B.
40 và −10
- C.
40 và −20
- D.
45 và −10
- A.
- Q 34.
Giá thông thường của sản phẩm là 80 USD/sản phẩm, giá xuất khẩu FOB là 65 USD/sản phẩm. Lô hàng 300 sản phẩm. Tổng biên độ phá giá của lô hàng là:
- A.
15 USD
- B.
300 USD
- C.
19.500 USD
- D.
4.500 USD
- A.
- Q 35.
Hình thức liên kết có chính sách thương mại chung đối với bên ngoài nhưng các yếu tố sản xuất không được tự do di chuyển trong nội bộ là:
- A.
Liên hiệp thuế quan
- B.
Khu vực mậu dịch tự do
- C.
Thị trường chung
- D.
Liên minh kinh tế
- A.
- Q 36.
Điểm khác biệt chính giữa khu vực mậu dịch tự do (FTA) và liên hiệp thuế quan là:
- A.
Trong FTA, thuế quan nội bộ vẫn được duy trì
- B.
Trong liên hiệp thuế quan, các yếu tố sản xuất di chuyển tự do
- C.
FTA có chính sách tài chính chung
- D.
Trong FTA mỗi thành viên tự chọn chính sách thương mại với bên ngoài, còn liên hiệp thuế quan có chính sách chung
- A.
- Q 37.
Hình thức liên kết ở mức cao nhất, thống nhất cả chính sách tài chính và chính sách xã hội là:
- A.
Thị trường chung
- B.
Liên minh kinh tế
- C.
Liên hiệp thuế quan
- D.
Hiệp ước mậu dịch ưu đãi
- A.
-
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 38 – 39
Giá sản phẩm X tại quốc gia A (sản xuất nội địa) là 14 USD; tại quốc gia B là 10 USD; tại quốc gia C là 8 USD. A là nước nhỏ và đánh thuế nhập khẩu không phân biệt xuất xứ 50% trên giá trị. Sau đó A lập liên hiệp thuế quan với B.
- Q 38.
Khi chưa lập liên hiệp thuế quan, quốc gia A sẽ:
- A.
Tự sản xuất, không nhập khẩu
- B.
Nhập khẩu từ B
- C.
Nhập khẩu từ cả B và C
- D.
Nhập khẩu từ C với giá sau thuế 12 USD
- A.
- Q 39.
Sau khi A lập liên hiệp thuế quan với B, hiệu ứng chủ yếu xảy ra là:
- A.
Chuyển hướng mậu dịch
- B.
Tạo lập mậu dịch thuần túy
- C.
Không có tác động nào
- D.
Cả tạo lập và chuyển hướng mậu dịch đều bằng không
- A.
- Q 40.
Quốc gia A nhỏ có QD = 100 − 10P và QS = 10P − 20. Giá X ở quốc gia 2 là 4 USD, ở quốc gia 3 là 4,5 USD. Trước đây A đánh thuế nhập khẩu 1 USD/sản phẩm không phân biệt xuất xứ; sau đó A lập liên hiệp thuế quan với quốc gia 2 (thuế bằng 0). Lợi ích ròng của quốc gia A là:
- A.
+5
- B.
+8
- C.
+10
- D.
+15
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế quốc tế exams
Đề ôn tập nâng cao Kinh tế quốc tế – Mã đề 2605 (Không sử dụng tài liệu)
1900 · 32 Q · Trường Đại học Kinh tế - Luật, Khoa Kinh tế đối ngoại
Kiểm tra giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Luật - Mã đề 0003
1900 · 32 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Ôn tập chương 4 – 5 Kinh tế quốc tế – Mã đề 2607
2000 · 20 Q · Trường Đại học Kinh tế - Luật (Khoa Kinh tế Đối ngoại)
Đề ôn tập Chương 1–3 Kinh tế quốc tế – Mã đề 2606
2000 · 20 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Đề kiểm tra giữa kỳ môn Kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Luật, Mã đề 0002
2026 · 32 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Đề luyện tập giữa kỳ Kinh tế quốc tế (Chương 1 – 4) – Trường Đại học Kinh tế - Luật, Mã đề 0001
2026 · 32 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)