Đề ôn tập Lịch sử 12 – Chương I: Liên Hợp Quốc, Trật tự thế giới và ASEAN
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 62
- Duration
- 100 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Gò Vấp
Structure (6 parts)
- 1.
Phần II. Đúng/Sai (1 Q)
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
- 2.
Phần II. Đúng/Sai (1 Q)
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
- 3.
Phần II. Đúng/Sai (1 Q)
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
- 4.
Phần II. Đúng/Sai (1 Q)
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
- 5.
Phần II. Đúng/Sai (1 Q)
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau:
- 6.
Phần II. Đúng/Sai (1 Q)
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau:
Questions (62)
- Q 1.
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
- A.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
- B.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
- C.
Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
- D.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
- A.
- Q 2.
Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?
- A.
Hội nghị Giơ-ne-vơ.
- B.
Hội nghị Xanphranxixcô.
- C.
Hội nghị Ianta.
- D.
Hội nghị Pốtxđam.
- A.
- Q 3.
Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của
- A.
Hội nghị Giơ-ne-vơ.
- B.
Hội nghị Xan Phranxixcô.
- C.
Hội nghị Ianta.
- D.
Hội nghị Pốtxđam.
- A.
- Q 4.
Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24/10/1945?
- A.
Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
- B.
Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.
- C.
Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
- D.
Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.
- A.
- Q 5.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
- A.
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
- B.
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
- C.
Hiến chương Liên hợp quốc.
- D.
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
- A.
- Q 6.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
- A.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
- B.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
- C.
Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.
- D.
Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.
- A.
- Q 7.
Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
- A.
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kỹ thuật,…
- B.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
- C.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
- D.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 8.
Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải
- A.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
- B.
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
- C.
Giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
- D.
Giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.
- A.
- Q 9.
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
- A.
Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- B.
Cuộc chiến tranh lạnh và những đối đầu Đông Tây đã được kết thúc.
- C.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hòa dịu.
- D.
Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
- A.
- Q 10.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
- A.
Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- B.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- C.
Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
- D.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
- A.
- Q 11.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.
- B.
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.
- C.
Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.
- D.
Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
- A.
- Q 12.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- B.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
- C.
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
- D.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- A.
- Q 13.
Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai
- A.
Bước vào giai đoạn quyết liệt.
- B.
Bước vào giai đoạn kết thúc.
- C.
Bước vào giai đoạn phản công.
- D.
Bước vào giai đoạn giằng co.
- A.
- Q 14.
Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Âu chịu ảnh hưởng của phương Tây là
- A.
Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.
- B.
Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây.
- C.
Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.
- D.
Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.
- A.
- Q 15.
Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?
- A.
Nhanh chóng đánh bại phát xít.
- B.
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
- C.
Phân chia thành quả chiến thắng.
- D.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
- A.
- Q 16.
Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
- A.
Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.
- B.
Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.
- C.
Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.
- D.
Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.
- A.
- Q 17.
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào sau đây?
- A.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- B.
Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
- C.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- D.
Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
- A.
- Q 18.
Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô đối đầu gay gắt?
- A.
Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
- B.
Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).
- C.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
- D.
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
- A.
- Q 19.
Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định
- A.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- B.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
- C.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
- D.
Đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.
- A.
- Q 20.
Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là
- A.
Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên.
- B.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân kiểu mới và phát xít.
- C.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít.
- D.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để lãnh đạo toàn thế giới.
- A.
- Q 21.
Quyết định nào sau đây của hội nghị I-an-ta (2 – 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương?
- A.
Liên Xô sẽ tham chiến chống quân phiệt Nhật Bản ở châu Á.
- B.
Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38.
- C.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
- D.
Quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh giải giáp quân Nhật Đông Dương.
- A.
- Q 22.
Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự
- A.
Có sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.
- B.
Có quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt phát xít.
- C.
Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
- D.
Muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.
- A.
- Q 23.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
- B.
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
- C.
Mĩ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.
- D.
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.
- A.
- Q 24.
Trật tự thế giới đa cực đã được hình thành sau khi
- A.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
- B.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
- C.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.
- D.
Mĩ phát động chiến tranh lạnh.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
- B.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
- C.
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
- A.
- Q 26.
Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
- A.
Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.
- B.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
- C.
Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
- D.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
- A.
- Q 27.
Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho
- A.
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
- B.
Chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.
- C.
Sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.
- D.
Quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.
- A.
- Q 28.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.
- B.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.
- C.
Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.
- D.
Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.
- A.
- Q 29.
Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
- A.
Triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
- B.
Xây dựng nền kinh tế vững mạnh.
- C.
Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
- D.
Khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
- A.
- Q 30.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
- B.
Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
- C.
Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
- D.
Liên Xô và Mỹ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
- A.
- Q 31.
Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
- A.
Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
- B.
Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
- C.
Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.
- D.
Mĩ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.
- A.
- Q 32.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mỹ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.
- B.
Là nước có ảnh hưởng lớn đến quan hệ quốc tế.
- C.
Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.
- D.
Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
- A.
- Q 33.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?
- A.
Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
- B.
Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
- C.
Là trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
- D.
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.
- A.
- Q 34.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
- A.
Bị chi phối bởi quyền lực của các cường quốc.
- B.
Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
- C.
Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
- D.
Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
- A.
- Q 35.
ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
- A.
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
- B.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
- C.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- A.
- Q 36.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
- A.
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- B.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
- C.
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
- D.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
- A.
- Q 37.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên ban đầu của ASEAN?
- A.
Hàn Quốc.
- B.
Mông Cổ.
- C.
Ấn Độ.
- D.
Ma-lai-xi-a.
- A.
- Q 38.
Một trong những xu thế xuất hiện từ chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
- A.
Chống khủng bố.
- B.
Liên kết khu vực.
- C.
Thực dân hóa.
- D.
Toàn cầu hóa.
- A.
- Q 39.
ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?
- A.
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
- B.
Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
- C.
Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.
- D.
Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.
- A.
- Q 40.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Biển Đông?
- A.
Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
- B.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
- C.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
- D.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
- A.
- Q 41.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
- A.
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
- B.
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
- C.
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- D.
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
- A.
- Q 42.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
- A.
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- B.
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
- C.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
- D.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
- A.
- Q 43.
ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
- A.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- B.
Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.
- C.
Liên minh hợp tác khu vực.
- D.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
- A.
- Q 44.
ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?
- A.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng trong Trung Quốc.
- B.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hóa.
- C.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
- D.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực.
- A.
- Q 45.
Việc mở rộng từ ASEAN 5 thành ASEAN 10 thể hiện rõ nhất mục tiêu nào trong Tuyên bố Băng Cốc (1967)?
- A.
Thiết lập mối quan hệ hợp tác với các cường quốc ngoài khu vực.
- B.
Đảm bảo vai trò trung gian giữa các nước lớn trong Chiến tranh lạnh.
- C.
Hình thành một ASEAN bao gồm toàn bộ các quốc gia Đông Nam Á.
- D.
Tạo liên minh quân sự để đối phó với xung đột khu vực.
- A.
- Q 46.
Việc ASEAN thông qua Hiến chương ASEAN vào năm 2007 cho thấy bước chuyển nào trong cơ cấu tổ chức?
- A.
Từ tổ chức chính trị sang tổ chức kinh tế.
- B.
Từ diễn đàn hợp tác sang tổ chức có tính pháp lý chặt chẽ.
- C.
Từ hiệp hội khu vực sang liên minh toàn cầu.
- D.
Từ hợp tác khu vực sang liên kết quốc phòng.
- A.
- Q 47.
Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỉ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
- A.
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
- B.
Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.
- C.
Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.
- D.
Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- A.
- Q 48.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
- A.
Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
- B.
Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
- C.
Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
- D.
“Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
- A.
- Q 49.
ASEAN chính thức thông qua ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
- A.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
- B.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
- C.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
- D.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
- A.
- Q 50.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
- A.
Tuyên bố Băng Cốc.
- B.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
- C.
Hiến chương ASEAN.
- D.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
- A.
- Q 51.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng
- A.
Một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
- B.
Một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.
- C.
Xây dựng một cộng đồng chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
- D.
Một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở luật pháp của các quốc gia thành viên.
- A.
- Q 52.
Cộng đồng ASEAN năm 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.
- B.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
- C.
Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hòa bình cho việc phát triển lâu bền.
- D.
Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
- A.
- Q 53.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
- A.
Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.
- B.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
- C.
Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.
- D.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
- A.
- Q 54.
“Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
- A.
Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.
- B.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
- C.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN.
- D.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
- A.
- Q 55.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của
- A.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- B.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
- C.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN.
- D.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
- A.
- Q 56.
“Xây dựng một Cộng đồng ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở” là một trong những mục tiêu của
- A.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- B.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
- C.
Cộng đồng Hợp tác – Chia sẻ ASEAN.
- D.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
- A.
- Q 57.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
- A.
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
- B.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
- C.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
- D.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
- A.
- Q 58.
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
- A.
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hóa các nước.
- B.
Thúc đẩy đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
- C.
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
- D.
Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
- A.
- Q 59.
Về hoạt động, Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
- A.
Thúc đẩy hòa bình, hợp tác khu vực.
- B.
Bảo đảm môi trường bền vững.
- C.
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
- D.
Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.
- A.
- Q 60.
Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?
- A.
Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.
- B.
Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.
- C.
Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.
- D.
Sự đa dạng về chế độ chính trị và đường lối chiến lược của mười nước.
- A.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của Hiến chương Liên hợp quốc: khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
- Q 101.
Liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).
- Q 102.
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề cương ôn tập Lịch sử 12 – Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ASEAN và xu thế toàn cầu hóa
2026 · 35 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Đề thi môn Lịch sử – Lịch sử Việt Nam và thế giới, Khối THPT
2026 · 28 Q
Đề cương ôn thi giữa kỳ 1 môn Lịch sử lớp 12 năm học 2026-2027
2026 · 56 Q · THPT Long Phước
BTVN
2026 · 28 Q · Hà Nội
Đề kiểm tra Lịch sử 12 – Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), phạm vi 1954–1965 – 50 phút
2026 · 28 Q · Hà Nội
Đề kiểm tra Bài 8 – Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975): Bối cảnh lịch sử và các giai đoạn 1954–1960, 1961–1965
2026 · 28 Q · THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất