Đề thi Chương 2 Phần III: Lý luận nhận thức - Triết học Mác - Lênin

40 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học Mác - Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
40 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (40 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nguồn gốc tiếng Hy Lạp cổ, thuật ngữ "lý luận nhận thức" được ghép từ hai từ nào sau đây?

    • A.

      "Gnosis" (tri thức) và "Logos" (lời nói, học thuyết)

    • B.

      "Theoria" (lý thuyết) và "Praxis" (thực tiễn)

    • C.

      "Noesis" (tư duy) và "Logos" (lời nói)

    • D.

      "Episteme" (khoa học) và "Logos" (học thuyết)

  2. Câu 2.

    Theo chủ nghĩa duy tâm chủ quan, đặc biệt là quan điểm của Berkeley, nhận thức được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là sự phản ánh thế giới khách quan bởi bộ óc con người một cách tích cực, sáng tạo

    • B.

      Là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người; vật là những phức hợp cảm giác

    • C.

      Là quá trình hồi tưởng lại các tri thức mà linh hồn đã có sẵn

    • D.

      Là quá trình tự ý thức của tinh thần thế giới

  3. Câu 3.

    Quan điểm của Plato về nhận thức có nội dung cơ bản nào?

    • A.

      Nhận thức là sự phức hợp các cảm giác của con người

    • B.

      Nhận thức là quá trình tự nhận thức của tinh thần tuyệt đối

    • C.

      Nhận thức chỉ là quá trình hồi tưởng, nhớ lại những tri thức mà linh hồn đã có sẵn ở thế giới ý niệm

    • D.

      Nhận thức là sự phản ánh thụ động của bộ óc trước tác động trực tiếp của sự vật

  4. Câu 4.

    Hegel quan niệm nhận thức là gì?

    • A.

      Là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người

    • B.

      Là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới

    • C.

      Là quá trình con người nhận thức các cảm giác của chính mình

    • D.

      Là sự phù hợp giữa suy diễn về sự vật với chính bản thân sự vật trên thực tế

  5. Câu 5.

    Đặc điểm nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa hoài nghi cổ điển tiêu cực (như Hium)?

    • A.

      Thừa nhận khả năng nhận thức đầy đủ, toàn diện thế giới của con người

    • B.

      Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người, thậm chí nghi ngờ cả bản thân sự tồn tại khách quan của sự vật, hiện tượng

    • C.

      Cho rằng con người chỉ có thể nhận thức được hiện tượng, không nhận thức được "vật tự nó"

    • D.

      Coi nhận thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

  6. Câu 6.

    Tư tưởng hoài nghi của Đécáctơ (Descartes) có đặc điểm gì đáng chú ý?

    • A.

      Là sự hoài nghi tiêu cực, phủ nhận hoàn toàn khả năng nhận thức

    • B.

      Là sự hoài nghi lành mạnh, góp phần chống tôn giáo và triết học kinh viện, nhưng nguyên tắc xuất phát điểm còn hạn chế

    • C.

      Là sự hoài nghi dẫn đến phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới

    • D.

      Khẳng định con người có thể nhận thức được bản chất thế giới bằng lý tính

  7. Câu 7.

    Quan điểm của thuyết không thể biết (Cantơ/Kant) về nhận thức có nội dung nào sau đây?

    • A.

      Con người có thể nhận thức được toàn bộ bản chất thế giới

    • B.

      Chúng ta chỉ có thể nhận thức các hiện tượng bên ngoài của sự vật, không thể nhận thức được "vật tự nó" (Ding an sich)

    • C.

      Nhận thức là sự hồi tưởng lại các tri thức của linh hồn

    • D.

      Thế giới là kết quả của sự phức hợp các cảm giác

  8. Câu 8.

    C. Mác phê phán khuyết điểm chủ yếu của toàn bộ chủ nghĩa duy vật trước đó (kể cả của Phoi-ơ-bắc) trong Luận cương về Phoiobác là gì?

    • A.

      Chỉ nhận thức sự vật dưới hình thức khách thể hay hình thức trực quan, chứ không nhận thức là hoạt động cảm giác của con người, là thực tiễn

    • B.

      Đã phủ nhận hoàn toàn khả năng nhận thức của con người

    • C.

      Đã tuyệt đối hóa vai trò của tinh thần và ý thức trong nhận thức

    • D.

      Đã đánh giá quá cao vai trò của thực tiễn trong nhận thức

  9. Câu 9.

    Nguyên tắc nền tảng của lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

    • A.

      Nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

    • B.

      Nguyên tắc thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người

    • C.

      Nguyên tắc phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan

    • D.

      Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

  10. Câu 10.

    Câu nói của V.I. Lênin: "Cảm giác là một hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan" thể hiện nguyên tắc nào?

    • A.

      Nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

    • B.

      Nguyên tắc cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan

    • C.

      Nguyên tắc thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

    • D.

      Nguyên tắc phản ánh thụ động như tấm gương

  11. Câu 11.

    Theo triết học Mác - Lênin, nhận thức được hiểu là gì?

    • A.

      Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người một cách tích cực, sáng tạo

    • B.

      Là sự phản ánh thụ động, máy móc như tấm gương

    • C.

      Là sự hồi tưởng các tri thức có sẵn trong linh hồn

    • D.

      Là quá trình tự nhận thức của tinh thần tuyệt đối

  12. Câu 12.

    V.I. Lênin khẳng định: "Dứt khoát là không có và không thể có bất kỳ sự khác nhau nào về nguyên tắc giữa hiện tượng và vật tự nó. Chỉ có sự khác nhau giữa cái đã được nhận thức và cái chưa được nhận thức". Câu nói này thể hiện quan điểm nào?

    • A.

      Phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người

    • B.

      Khẳng định khả năng nhận thức thế giới; chỉ có cái chưa biết chứ không có cái không thể biết

    • C.

      Thừa nhận "vật tự nó" không thể nhận thức được

    • D.

      Tuyệt đối hóa tính tương đối của chân lý

  13. Câu 13.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, thực tiễn được định nghĩa là gì?

    • A.

      Là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ

    • B.

      Là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung

    • C.

      Là hoạt động bản năng, tự phát của động vật nhằm thích nghi thụ động với thế giới

    • D.

      Là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế

  14. Câu 14.

    Đặc trưng nào sau đây thuộc về thực tiễn theo quan điểm duy vật biện chứng?

    • A.

      Là những hoạt động thuần túy tinh thần, siêu hình

    • B.

      Là hoạt động mang tính lịch sử - xã hội, bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể

    • C.

      Là hoạt động bản năng, thụ động, không có mục đích rõ ràng

    • D.

      Là hoạt động chỉ diễn ra ở một số cá nhân đặc biệt trong xã hội

  15. Câu 15.

    Trong ba hình thức cơ bản của thực tiễn, hình thức nào được khẳng định là có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất?

    • A.

      Hoạt động chính trị - xã hội

    • B.

      Hoạt động sản xuất vật chất

    • C.

      Hoạt động thực nghiệm khoa học

    • D.

      Hoạt động tôn giáo và tín ngưỡng

  16. Câu 16.

    Theo V.I. Lênin, thực tiễn có vai trò gì đối với nhận thức trong việc cung cấp tài liệu, vật liệu cho nhận thức?

    • A.

      Thực tiễn không có vai trò gì đối với nhận thức, nhận thức hoàn toàn độc lập với thực tiễn

    • B.

      Thực tiễn buộc sự vật phải bộc lộ những thuộc tính, quy luật để con người nhận thức, cung cấp tài liệu cho nhận thức

    • C.

      Thực tiễn chỉ là kết quả của nhận thức, không phải nguồn gốc của nhận thức

    • D.

      Thực tiễn chỉ có vai trò đối với nhận thức khoa học, không liên quan đến nhận thức thông thường

  17. Câu 17.

    Tại sao nói "Thực tiễn là mục đích của nhận thức"?

    • A.

      Vì nhận thức nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn

    • B.

      Vì thực tiễn là kết quả cuối cùng của mọi hoạt động tinh thần

    • C.

      Vì nhận thức không có giá trị gì ngoài thực tiễn

    • D.

      Vì nhận thức chỉ là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người

  18. Câu 18.

    Tính tuyệt đối của thực tiễn với tư cách là tiêu chuẩn chân lý thể hiện ở đặc điểm nào?

    • A.

      Thực tiễn chỉ có thể kiểm tra một phần chân lý, không thể kiểm tra toàn bộ

    • B.

      Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý

    • C.

      Thực tiễn có thể xác nhận hoặc bác bỏ hoàn toàn mọi biểu tượng

    • D.

      Thực tiễn là tiêu chuẩn chủ quan do con người đặt ra

  19. Câu 19.

    Tính tương đối của thực tiễn với tư cách là tiêu chuẩn chân lý thể hiện ở đặc điểm nào?

    • A.

      Thực tiễn không thể kiểm tra chân lý trong bất kỳ trường hợp nào

    • B.

      Do thực tiễn có quá trình vận động, biến đổi, phát triển nên không bao giờ có thể xác nhận hoặc bác bỏ hoàn toàn một biểu tượng nào đó

    • C.

      Thực tiễn chỉ có giá trị ở một số lĩnh vực nhất định

    • D.

      Thực tiễn là tiêu chuẩn chủ quan do con người quy ước

  20. Câu 20.

    Theo V.I. Lênin, con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý được khái quát như thế nào?

    • A.

      Từ thực tiễn đến trực quan sinh động, rồi đến tư duy trừu tượng

    • B.

      Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

    • C.

      Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, rồi trở về tư duy trừu tượng

    • D.

      Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, rồi trở lại trực quan sinh động

  21. Câu 21.

    Ba hình thức của nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) gồm những hình thức nào?

    • A.

      Khái niệm, phán đoán, suy lý

    • B.

      Cảm giác, tri giác, biểu tượng

    • C.

      Quy nạp, diễn dịch, phân tích

    • D.

      Trừu tượng, khái quát, cụ thể hóa

  22. Câu 22.

    Đặc điểm nào sau đây đúng về "biểu tượng" trong nhận thức cảm tính?

    • A.

      Là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc khi sự vật không trực tiếp tác động vào giác quan

    • B.

      Là hình thức nhận thức thuộc giai đoạn nhận thức lý tính

    • C.

      Là sự phản ánh bản chất, quy luật tất yếu của sự vật

    • D.

      Là hình thức đơn giản nhất, giản đơn nhất của quá trình nhận thức

  23. Câu 23.

    Ba hình thức của nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) gồm những hình thức nào?

    • A.

      Cảm giác, tri giác, biểu tượng

    • B.

      Khái niệm, phán đoán, suy lý

    • C.

      Quy nạp, diễn dịch, tương tự

    • D.

      Phân tích, tổng hợp, so sánh

  24. Câu 24.

    Theo V.I. Lênin, khái niệm có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Là chủ quan trong tính trừu tượng, là khách quan trong chính thể, trong quá trình, trong kết cuộc, trong khuynh hướng, trong nguồn gốc

    • B.

      Là hoàn toàn chủ quan và không liên quan gì đến hiện thực khách quan

    • C.

      Là hoàn toàn khách quan, không chịu ảnh hưởng của chủ thể nhận thức

    • D.

      Là sự phản ánh giản đơn, máy móc, trực quan của sự vật

  25. Câu 25.

    Phán đoán trong tư duy trừu tượng có cấu trúc gồm những thành phần nào?

    • A.

      Chủ từ, vị từ và hệ từ; trong đó hệ từ đóng vai trò quan trọng nhất

    • B.

      Chỉ gồm chủ từ và vị từ, không cần hệ từ

    • C.

      Chỉ gồm chủ từ và hệ từ, không cần vị từ

    • D.

      Chỉ gồm hệ từ và vị từ, không cần chủ từ

  26. Câu 26.

    Đặc điểm nào đúng về suy lý quy nạp trong tư duy trừu tượng?

    • A.

      Là loại hình suy luận đi từ tri thức chung đến tri thức riêng

    • B.

      Là loại hình suy luận đi từ tri thức riêng (đơn nhất) đến tri thức chung (phổ biến)

    • C.

      Là loại hình suy luận không cần đến tiền đề

    • D.

      Là loại hình suy luận không phụ thuộc vào các quy tắc lôgích

  27. Câu 27.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, chân lý được định nghĩa như thế nào?

    • A.

      Là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

    • B.

      Là tri thức được số đông thừa nhận và tán thành

    • C.

      Là tri thức có lợi, có ích cho con người

    • D.

      Là sự phù hợp giữa suy diễn về sự vật với chính bản thân sự vật

  28. Câu 28.

    Tính khách quan của chân lý được hiểu như thế nào?

    • A.

      Chân lý phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

    • B.

      Chân lý phụ thuộc vào lợi ích và sự quy ước của con người

    • C.

      Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của lôgích

    • D.

      Chân lý bao giờ cũng khách quan vì nội dung phản ánh của nó là khách quan, là phù hợp với khách thể nhận thức, chỉ phụ thuộc vào thực tại khách quan

  29. Câu 29.

    Tính tương đối của chân lý thể hiện ở đặc điểm nào?

    • A.

      Chân lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan

    • B.

      Chân lý đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ, mới phản ánh đúng một mặt, một bộ phận nào đó của hiện thực khách quan trong những điều kiện giới hạn xác định

    • C.

      Chân lý hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của chủ thể nhận thức

    • D.

      Chân lý không thể kiểm nghiệm được bằng thực tiễn

  30. Câu 30.

    Tính tuyệt đối của chân lý theo quan điểm duy vật biện chứng được hiểu như thế nào?

    • A.

      Chân lý tuyệt đối là chân lý có thể đạt được một cách trọn vẹn, toàn diện theo nghĩa đen

    • B.

      Chân lý tuyệt đối là chân lý phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở một giai đoạn lịch sử cụ thể; con người tiến gần đến nó qua tổng số các chân lý tương đối

    • C.

      Chân lý tuyệt đối tồn tại độc lập, không liên quan đến chân lý tương đối

    • D.

      Chân lý tuyệt đối chỉ tồn tại trong lĩnh vực tự nhiên, không tồn tại trong lĩnh vực xã hội

  31. Câu 31.

    Vì sao nói "chân lý luôn là cụ thể"?

    • A.

      Vì chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan trong những điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể

    • B.

      Vì chân lý phụ thuộc vào ý chí chủ quan của từng cá nhân

    • C.

      Vì chân lý có tính lịch sử, không vận động, không phát triển

    • D.

      Vì chân lý được tạo ra bởi một cá nhân cụ thể

  32. Câu 32.

    Sai lầm "chủ nghĩa duy cảm" trong nhận thức được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức lý tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức cảm tính

    • B.

      Là cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính

    • C.

      Là phủ nhận hoàn toàn khả năng nhận thức của con người

    • D.

      Là tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn, phủ nhận lý luận

  33. Câu 33.

    Sai lầm "chủ nghĩa duy lý" trong nhận thức được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là cường điệu vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp vai trò của nhận thức lý tính

    • B.

      Là cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ, dẫn đến hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò của nhận thức cảm tính, của cảm giác

    • C.

      Là phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người

    • D.

      Là đánh giá thấp vai trò của lý luận đối với thực tiễn

  34. Câu 34.

    Theo triết học Mác - Lênin, chủ thể nhận thức được hiểu là gì?

    • A.

      Là bất kỳ sinh vật nào có giác quan

    • B.

      Là con người hiện thực, đang sống, đang hoạt động thực tiễn, thuộc về một giai cấp, dân tộc nhất định, có ý thức, lợi ích, nhu cầu, cá tính, tình cảm

    • C.

      Là linh hồn tồn tại độc lập với thể xác

    • D.

      Là tinh thần thế giới tuyệt đối

  35. Câu 35.

    Theo triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa khách thể nhận thức và đối tượng nhận thức được hiểu như thế nào?

    • A.

      Khách thể nhận thức đồng nhất với đối tượng nhận thức

    • B.

      Khách thể nhận thức hẹp hơn đối tượng nhận thức

    • C.

      Khách thể nhận thức rộng hơn đối tượng nhận thức

    • D.

      Khách thể nhận thức là đối tượng nhận thức cộng thêm ý thức chủ quan

  36. Câu 36.

    Trong cấu trúc của hoạt động thực tiễn, các yếu tố "cắt theo chiều dọc" gồm những yếu tố nào?

    • A.

      Cảm giác, tri giác, biểu tượng

    • B.

      Mục đích, phương tiện và kết quả

    • C.

      Chủ từ, vị từ, hệ từ

    • D.

      Quy nạp, diễn dịch, phân tích

  37. Câu 37.

    Trong mối quan hệ giữa ba hình thức thực tiễn, hình thức nào đóng vai trò quan trọng, quyết định hai hình thức còn lại?

    • A.

      Hoạt động thực nghiệm khoa học

    • B.

      Hoạt động chính trị - xã hội

    • C.

      Sản xuất vật chất

    • D.

      Hoạt động giáo dục và đào tạo

  38. Câu 38.

    Theo tài liệu, nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng gồm những nguyên tắc nào?

    • A.

      Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài; cảm giác, tri giác, ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan; thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra hình ảnh đúng sai

    • B.

      Chỉ có nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

    • C.

      Chỉ có nguyên tắc thừa nhận sự vật khách quan tồn tại độc lập với ý thức

    • D.

      Nguyên tắc phủ nhận khả năng nhận thức của con người

  39. Câu 39.

    Câu nói: "Dứt khoát là không có và không thể có bất kỳ sự khác nhau nào về nguyên tắc giữa hiện tượng và vật tự nó" của V.I. Lênin mang ý nghĩa gì?

    • A.

      Khẳng định hiện tượng và bản chất là một; phủ nhận khả năng nhận thức bản chất

    • B.

      Khẳng định khả năng nhận thức thế giới; phê phán thuyết không thể biết của Cantơ

    • C.

      Phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới

    • D.

      Khẳng định con người có thể nhận thức trọn vẹn, toàn diện mọi sự vật ngay trong một lần

  40. Câu 40.

    Phân tích bản chất của nhận thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và nêu rõ sự khác biệt với quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình trước C. Mác.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học Mác - Lênin tương tự