Đề thi Dinh dưỡng lâm sàng - Mức độ trung bình
Thông tin đề
- Môn
- Dinh dưỡng lâm sàng
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo công cụ sàng lọc NRS-2002, khi tổng điểm đã hiệu chỉnh theo tuổi đạt bao nhiêu thì bệnh nhân được xác định có nguy cơ dinh dưỡng và cần lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng?
- A.
≥ 1 điểm
- B.
≥ 2 điểm
- C.
≥ 3 điểm
- D.
≥ 5 điểm
- A.
- Câu 2.
Theo phân loại BMI của WHO áp dụng cho người châu Á, một người trưởng thành có BMI = 27 kg/m² được xếp vào mức nào?
- A.
Thừa cân
- B.
Béo phì độ I
- C.
Bình thường
- D.
Béo phì độ II
- A.
- Câu 3.
Trong công cụ tự đánh giá EAT-10, tổng điểm tối thiểu nào được xem là có nguy cơ rối loạn nuốt và cần đánh giá thêm?
- A.
≥ 1 điểm
- B.
≥ 3 điểm
- C.
≥ 7 điểm
- D.
≥ 10 điểm
- A.
- Câu 4.
Theo khung IDDSI, cấp độ nào mô tả thức ăn xay nhuyễn, mềm, mịn, không vón cục, không dính và không cần nhai?
- A.
Cấp độ 3 - Lỏng (LQ3)
- B.
Cấp độ 4 - Xay nhuyễn (PU4)
- C.
Cấp độ 5 - Băm nhỏ & ẩm (MM5)
- D.
Cấp độ 7 - Thường (RG7)
- A.
- Câu 5.
Theo hướng dẫn điều trị suy dinh dưỡng, nhu cầu năng lượng khuyến nghị ở giai đoạn cấp cho bệnh nhân suy dinh dưỡng nằm viện là bao nhiêu?
- A.
15-20 kcal/kg/ngày
- B.
25-30 kcal/kg/ngày
- C.
35-40 kcal/kg/ngày
- D.
45-50 kcal/kg/ngày
- A.
- Câu 6.
Theo khuyến nghị về tỷ lệ năng lượng giữa các chất sinh năng lượng, tỷ lệ nào giữa protein : lipid : glucid được xem là cân đối?
- A.
12 : 30 : 58
- B.
20 : 10 : 70
- C.
14 : 20 : 66
- D.
8 : 15 : 77
- A.
- Câu 7.
Vai trò quan trọng nhất của vitamin D đối với cơ thể là gì?
- A.
Tham gia tổng hợp hemoglobin
- B.
Tăng cường hấp thu calci và phospho ở ruột non, hỗ trợ cốt hóa xương
- C.
Chống oxy hóa bảo vệ tế bào
- D.
Tham gia đông máu
- A.
- Câu 8.
Yếu tố nào sau đây làm TĂNG hấp thu sắt không hem ở đường tiêu hóa?
- A.
Phytat trong ngũ cốc nguyên hạt
- B.
Polyphenol trong trà và cà phê
- C.
Vitamin C trong rau quả tươi
- D.
Calci liều cao trong bữa ăn
- A.
- Câu 9.
Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, nhu cầu chất xơ khuyến nghị tối thiểu cho người trưởng thành mỗi ngày là bao nhiêu?
- A.
10-12 g/ngày
- B.
20-22 g/ngày
- C.
35-40 g/ngày
- D.
50-60 g/ngày
- A.
- Câu 10.
Ở một người nam trưởng thành bình thường, tỷ lệ phần trăm nước trong cơ thể so với trọng lượng cơ thể vào khoảng bao nhiêu?
- A.
Khoảng 40%
- B.
Khoảng 50%
- C.
Khoảng 60%
- D.
Khoảng 75%
- A.
- Câu 11.
Cơ chế tác dụng của thuốc orlistat trong điều trị béo phì là gì?
- A.
Ức chế chọn lọc lipase tụy tạng, giảm thủy phân triglyceride
- B.
Tác động lên thụ thể GLP-1 ở não để tăng cảm giác no
- C.
Kích thích trung tâm đói ở vùng dưới đồi
- D.
Tăng đào thải nước và điện giải qua thận
- A.
- Câu 12.
Theo Hiệp hội Tiêu hóa, Gan mật và Dinh dưỡng Nhi khoa Châu Âu (ESPGHAN), tỷ lệ trẻ bại não mắc chứng khó nuốt vùng hầu họng ảnh hưởng đến lượng thức ăn tiêu thụ là bao nhiêu?
- A.
Khoảng 25-40%
- B.
Khoảng 50-60%
- C.
Khoảng 81,5 - 85%
- D.
Trên 95%
- A.
- Câu 13.
Theo thang điểm GUSS (Gugging Swallowing Screen), bệnh nhân có tổng điểm từ 10 đến 14 được phân loại và nhận chế độ ăn như thế nào?
- A.
RLN nặng - Ăn qua sonde dạ dày
- B.
RLN nhẹ - Chế độ ăn thông thường
- C.
RLN trung bình - Can thiệp chế độ ăn có pha chất tạo đặc theo IDDSI
- D.
Không có RLN - Theo dõi mỗi tuần
- A.
- Câu 14.
Theo phân loại khả năng ăn uống EDACS ở trẻ bại não, mức độ nào mô tả tình trạng "Không thể ăn hoặc uống an toàn - có thể cân nhắc dinh dưỡng qua ống thông"?
- A.
Mức III
- B.
Mức IV
- C.
Mức V
- D.
Mức II
- A.
- Câu 15.
Khi bắt đầu dinh dưỡng lại cho bệnh nhân có nguy cơ hội chứng refeeding, mức năng lượng khởi đầu nên được giới hạn ở ngưỡng nào?
- A.
≤ 5 kcal/kg/ngày
- B.
≤ 10 kcal/kg/ngày
- C.
≤ 25 kcal/kg/ngày
- D.
≤ 35 kcal/kg/ngày
- A.
- Câu 16.
Theo phương pháp đánh giá tổng thể tình trạng dinh dưỡng theo chủ quan (SGA), bệnh nhân được phân loại SGA-C (suy dinh dưỡng nặng) khi nào?
- A.
Sụt cân < 5% trong 6 tháng và không có dấu hiệu mất mỡ dưới da
- B.
Sụt cân 5-10% trong tuần, ăn kém hơn, có dấu hiệu mất ít mỡ dưới da hay teo cơ nhẹ
- C.
Sụt cân trên 10%, ăn thức ăn sệt hay lỏng kéo dài 2 tuần, có dấu hiệu rõ mất mỡ dưới da, teo cơ nặng
- D.
Không sụt cân và ăn uống bình thường
- A.
- Câu 17.
Chế độ ăn rất thấp năng lượng (VLCD) được chỉ định trong trường hợp nào theo tài liệu?
- A.
BMI 23-24,9 kg/m² không kèm bệnh đồng mắc
- B.
BMI > 30 kg/m², đặc biệt kèm đái tháo đường típ 2 hoặc ngưng thở khi ngủ
- C.
BMI 18,5-22,9 kg/m² cho mọi bệnh nhân
- D.
Trẻ em dưới 12 tuổi có thừa cân nhẹ
- A.
- Câu 18.
Triệu chứng nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của rối loạn nuốt giai đoạn HẦU?
- A.
Tồn đọng thức ăn trong khoang miệng và chảy nước dãi
- B.
Cảm giác thức ăn đọng lại ở cổ họng hoặc ngực
- C.
Ho hoặc sặc trong khi nuốt, thay đổi giọng nói, nguy cơ hít sặc cao
- D.
Khó khăn trong việc cắn và nhai thức ăn
- A.
- Câu 19.
Vai trò nào sau đây KHÔNG thuộc vai trò dinh dưỡng của lipid?
- A.
Cung cấp năng lượng cao (1g cung cấp 9 kcal)
- B.
Tạo hình - cấu trúc tế bào và mô mỡ dự trữ
- C.
Giúp hấp thu các vitamin tan trong nước như vitamin B1, B2
- D.
Tham gia cấu tạo một số hormon steroid và acid mật
- A.
- Câu 20.
Chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan khác nhau về đặc tính sinh lý. Phát biểu nào sau đây đúng về chất xơ không hòa tan?
- A.
Tan trong nước, tạo gel làm chậm tiêu hóa thức ăn tại dạ dày
- B.
Không tan trong nước, tăng tốc độ di chuyển thức ăn qua ống tiêu hóa, có tác dụng nhuận tràng
- C.
Giảm cholesterol máu thông qua cơ chế tăng đào thải acid mật
- D.
Làm giảm tốc độ hấp thu glucose sau ăn
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .