Đề thi Giới thiệu thị trường tài chính và các định chế…

Tất cả đề
Thị trường tài chính University

Đề thi Giới thiệu thị trường tài chính và các định chế tài chính

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Thị trường tài chính
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung bài học, bản chất của thị trường tài chính được thể hiện qua đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Là nơi diễn ra hoạt động mua bán tài sản tài chính, giúp vận động vốn từ chủ thể cung đến chủ thể cầu

    • B.

      Là nơi chỉ diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa vật chất thông thường

    • C.

      Là hệ thống các ngân hàng thương mại hoạt động trong phạm vi một quốc gia

    • D.

      Là tổ chức trung gian nhận tiền gửi và cho vay trực tiếp đến người dân

  2. Câu 2.

    Hoạt động nào sau đây thuộc thị trường tài chính sơ cấp?

    • A.

      Công ty A phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu để huy động vốn

    • B.

      Nhà đầu tư B mua bán cổ phiếu của công ty A trên sàn giao dịch

    • C.

      Quỹ đầu tư mua lại chứng chỉ quỹ đã phát hành trước đó

    • D.

      Ngân hàng thương mại bán lại trái phiếu đã mua từ thị trường

  3. Câu 3.

    Dựa trên phương thức huy động nguồn lực tài chính, công cụ tài chính nào sau đây thuộc thị trường nợ?

    • A.

      Trái phiếu kho bạc có thời hạn 5 năm

    • B.

      Cổ phiếu phổ thông của công ty X

    • C.

      Quyền mua cổ phiếu (stock option)

    • D.

      Chứng chỉ quỹ đầu tư

  4. Câu 4.

    Công cụ tài chính nào sau đây được giao dịch chủ yếu trên thị trường tiền tệ (Money Market)?

    • A.

      Tín phiếu kho bạc có thời hạn 6 tháng

    • B.

      Trái phiếu công ty có thời hạn 10 năm

    • C.

      Cổ phiếu ưu đãi

    • D.

      Trái phiếu chính phủ kỳ hạn 20 năm

  5. Câu 5.

    Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng thị trường tài chính phi chính thức (Informal Financial Market)?

    • A.

      Các giao dịch không tuân theo quy định hoặc thể chế pháp lý hiện hành

    • B.

      Các giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc do Nhà nước ban hành

    • C.

      Hoạt động dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước

    • D.

      Đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho hệ thống tài chính quốc gia

  6. Câu 6.

    Vai trò nào sau đây KHÔNG thuộc vai trò của thị trường tài chính theo nội dung bài học?

    • A.

      Huy động vốn và luân chuyển dòng tiền trong nước và quốc tế

    • B.

      Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các công cụ tài chính

    • C.

      Công cụ thực thi chính sách tài chính – tiền tệ của Nhà nước

    • D.

      Trực tiếp sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho nền kinh tế

  7. Câu 7.

    Chức năng nào sau đây KHÔNG được liệt kê là chức năng của thị trường tài chính trong bài học?

    • A.

      Chức năng dẫn vốn (chuyển vốn)

    • B.

      Chức năng tạo thanh khoản cho các công cụ tài chính

    • C.

      Chức năng cung cấp thông tin và định giá doanh nghiệp

    • D.

      Chức năng trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

  8. Câu 8.

    Theo nội dung bài học, tổ chức tài chính trung gian thực hiện chức năng chính nào?

    • A.

      Dẫn vốn từ người có vốn nhàn rỗi sang người có nhu cầu sử dụng vốn

    • B.

      Trực tiếp sản xuất và cung ứng sản phẩm cho thị trường

    • C.

      Chỉ cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng

    • D.

      Chuyên phát hành tiền tệ cho nền kinh tế

  9. Câu 9.

    Trong tài chính gián tiếp (indirect finance), quá trình dẫn vốn được thực hiện như thế nào?

    • A.

      Thông qua một bên trung gian tài chính

    • B.

      Người có vốn và người cần vốn giao dịch trực tiếp với nhau

    • C.

      Thông qua sàn giao dịch chứng khoán

    • D.

      Thông qua Ngân hàng Trung ương

  10. Câu 10.

    Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay được tổ chức theo mô hình nào?

    • A.

      Mô hình một cấp, do Ngân hàng Trung ương trực tiếp thực hiện mọi hoạt động

    • B.

      Mô hình hai cấp, gồm Ngân hàng Trung ương và các ngân hàng trung gian

    • C.

      Mô hình ba cấp, bao gồm NHNN, NHTM và ngân hàng đầu tư

    • D.

      Mô hình phân tán, không có cơ quan quản lý trung ương

  11. Câu 11.

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam KHÔNG thực hiện chức năng nào sau đây?

    • A.

      Phát hành tiền tệ

    • B.

      Ngân hàng của các tổ chức tín dụng

    • C.

      Trực tiếp nhận tiền gửi tiết kiệm từ cá nhân với lãi suất cạnh tranh

    • D.

      Ngân hàng của Chính phủ và thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, ngân hàng

  12. Câu 12.

    Đặc điểm nào sau đây phù hợp nhất với ngân hàng thương mại?

    • A.

      Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, cung ứng đa dạng dịch vụ tài chính – ngân hàng

    • B.

      Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu phục vụ chính sách xã hội

    • C.

      Hoạt động theo mô hình hợp tác xã, phục vụ thành viên là quỹ tín dụng nhân dân

    • D.

      Chỉ cung cấp dịch vụ bảo hiểm và quản lý quỹ hưu trí

  13. Câu 13.

    Mục tiêu hoạt động chủ yếu của ngân hàng chính sách là gì?

    • A.

      Tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông

    • B.

      Thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

    • C.

      Phát hành tiền tệ để kiểm soát lạm phát

    • D.

      Cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân với lãi suất thấp nhất thị trường

  14. Câu 14.

    Ngân hàng hợp tác hoạt động chủ yếu phục vụ đối tượng nào?

    • A.

      Các tập đoàn tài chính lớn trong nước và quốc tế

    • B.

      Chính phủ và các cơ quan hành chính sự nghiệp

    • C.

      Các thành viên là quỹ tín dụng nhân dân theo mô hình hợp tác xã

    • D.

      Các quỹ đầu tư và công ty chứng khoán

  15. Câu 15.

    Theo nội dung bài học, quỹ hưu trí KHÔNG thực hiện hoạt động nào sau đây?

    • A.

      Thu các khoản đóng góp thường xuyên từ người lao động và người sử dụng lao động

    • B.

      Chi trả lương hưu định kỳ cho người hưởng lương hưu

    • C.

      Đầu tư phần vốn tích lũy vào trái phiếu chính phủ, cổ phiếu có uy tín hoặc dự án dài hạn

    • D.

      Trực tiếp phát hành tiền tệ và kiểm soát lạm phát quốc gia

  16. Câu 16.

    Công ty tài chính khác với ngân hàng thương mại ở đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Được quyền nhận tiền gửi có kỳ hạn dưới một năm từ mọi đối tượng

    • B.

      Không được nhận tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng và không thực hiện dịch vụ thanh toán như NHTM

    • C.

      Được quyền phát hành tiền tệ cho nền kinh tế

    • D.

      Hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu chính sách xã hội của Nhà nước

  17. Câu 17.

    Công ty bảo hiểm nhân thọ cung cấp các sản phẩm nào sau đây?

    • A.

      Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm hàng hóa

    • B.

      Bảo hiểm nhân thọ, niên kim (annuities) và chương trình hưu trí

    • C.

      Chỉ bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho doanh nghiệp

    • D.

      Chỉ bán bảo hiểm cho tổ chức tài chính và doanh nghiệp lớn

  18. Câu 18.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với công ty bảo hiểm tương hỗ (Mutual insurance companies)?

    • A.

      Do các cổ đông sở hữu và điều hành

    • B.

      Do chính những người tham gia bảo hiểm (người mua hợp đồng) làm chủ sở hữu

    • C.

      Được Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

    • D.

      Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

  19. Câu 19.

    Quỹ đầu tư dạng đóng (Closed-end fund) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Có quy mô vốn cố định; chứng chỉ quỹ được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán

    • B.

      Cho phép nhà đầu tư mua bán chứng chỉ quỹ trực tiếp với công ty quản lý quỹ theo NAV

    • C.

      Chỉ huy động vốn từ một số nhà đầu tư tổ chức được lựa chọn

    • D.

      Được tổ chức dưới hình thức hợp đồng góp vốn giữa các bên

  20. Câu 20.

    Hoạt động nào sau đây KHÔNG thuộc nghiệp vụ chủ yếu của công ty chứng khoán?

    • A.

      Môi giới chứng khoán cho khách hàng để nhận hoa hồng

    • B.

      Tự doanh chứng khoán nhằm mục đích sinh lợi

    • C.

      Bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán

    • D.

      Trực tiếp phát hành tiền tệ cho nền kinh tế

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .