ĐỀ THI GIỮA KỲ - CHƯƠNG 2: CUNG, CẦU VÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG
Exam info
- Subject
- Kinh tế học vi mô
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Questions (20)
- Q 1.
Theo nội dung chương, cầu thị trường của một loại hàng hóa được hiểu đúng nhất là:
- A.
Là số lượng cụ thể hàng hóa mà một người tiêu dùng sẵn sàng mua tại một mức giá nhất định.
- B.
Là số lượng mà những người tiêu dùng sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
- C.
Là tổng số lượng hàng hóa người tiêu dùng mua trong một khoảng thời gian nhất định, không phụ thuộc vào giá.
- D.
Là nhu cầu cá nhân của một người tiêu dùng về một loại hàng hóa trong một thời gian nhất định.
- A.
- Q 2.
Trong hàm cầu tổng quát , các ký hiệu và lần lượt được dùng để chỉ:
- A.
Thu nhập và giá của các hàng hóa có liên quan.
- B.
Sở thích (thị hiếu) người tiêu dùng và giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm.
- C.
Số lượng người tiêu dùng và trình độ khoa học kỹ thuật.
- D.
Giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm và số lượng người tiêu dùng.
- A.
- Q 3.
Khi giá của một loại hàng hóa giảm và người tiêu dùng mua nhiều hơn, điều này được giải thích đúng nhất bằng cách:
- A.
Đường cầu dịch chuyển sang phải.
- B.
Lượng cầu tăng, tức là có sự di chuyển dọc theo đường cầu.
- C.
Cầu tăng, tức là đường cầu dịch chuyển sang phải.
- D.
Đường cầu dịch chuyển sang trái.
- A.
- Q 4.
Giả sử trà và sữa tươi là hai hàng hóa bổ sung cho nhau. Nếu giá của sữa tươi tăng, trong khi các yếu tố khác không đổi thì:
- A.
Lượng cầu trà giảm do có sự di chuyển dọc đường cầu của trà.
- B.
Cầu trà giảm và đường cầu của trà dịch chuyển sang trái.
- C.
Cầu trà tăng và đường cầu của trà dịch chuyển sang phải.
- D.
Cung trà tăng và đường cung của trà dịch chuyển sang phải.
- A.
- Q 5.
Trong hàm cung tổng quát , các ký hiệu và lần lượt chỉ:
- A.
Chi phí và trình độ khoa học kỹ thuật.
- B.
Sở thích người tiêu dùng và số lượng người tiêu dùng.
- C.
Số lượng hãng trong ngành và giá dự kiến trong tương lai.
- D.
Thu nhập và giá của các hàng hóa có liên quan.
- A.
- Q 6.
Phát biểu nào sau đây phân biệt đúng lượng cung và cung?
- A.
Lượng cung là khái niệm mô tả hành vi bán của người sản xuất; khi giá thay đổi thì cung dịch chuyển.
- B.
Lượng cung là số lượng cụ thể người sản xuất muốn cung ứng ở một mức giá nhất định; khi giá thay đổi có sự di chuyển dọc đường cung, còn cung là khái niệm mô tả hành vi bán và chỉ dịch chuyển khi các yếu tố khác thay đổi.
- C.
Lượng cung và cung là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau, có thể dùng thay thế cho nhau.
- D.
Lượng cung thay đổi khi chi phí sản xuất hoặc tình trạng kỹ thuật của doanh nghiệp thay đổi.
- A.
- Q 7.
Theo Bảng 2.4, sau khi áp dụng kỹ thuật sản xuất mới cho đĩa compact, tại mức giá 30.000 đồng/đĩa:
- A.
Lượng cung thị trường tăng từ 21.000 lên 26.000 đĩa, đường cung dịch chuyển sang phải.
- B.
Lượng cung thị trường giảm từ 21.000 xuống 12.000 đĩa, đường cung dịch chuyển sang trái.
- C.
Lượng cung thị trường không đổi, vẫn là 21.000 đĩa.
- D.
Lượng cung thị trường tăng từ 21.000 lên 39.000 đĩa.
- A.
- Q 8.
Theo Bảng 2.5, điểm cân bằng của thị trường đĩa compact là:
- A.
Giá 40.000 đồng/đĩa, lượng 30.000 đĩa.
- B.
Giá 30.000 đồng/đĩa, lượng 21.000 đĩa.
- C.
Giá 20.000 đồng/đĩa, lượng 28.000 đĩa.
- D.
Giá 30.000 đồng/đĩa, lượng 30.000 đĩa.
- A.
- Q 9.
Khi mức giá là 40.000 đồng/đĩa trên thị trường đĩa compact thì:
- A.
Thị trường thiếu hụt, do đó giá có xu hướng tăng.
- B.
Thị trường dư thừa, do đó giá có xu hướng giảm.
- C.
Thị trường cân bằng, không có áp lực nào lên giá.
- D.
Thị trường thiếu hụt, do đó giá có xu hướng giảm.
- A.
- Q 10.
Khi đường cung không đổi và đường cầu dịch chuyển sang phải (cầu tăng) thì:
- A.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng.
- B.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm.
- C.
Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
- D.
Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng giảm.
- A.
- Q 11.
Khi đường cầu không đổi và đường cung dịch chuyển sang phải (cung tăng) thì:
- A.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm.
- B.
Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
- C.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng.
- D.
Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng giảm.
- A.
- Q 12.
Khi đường cầu không đổi và đường cung dịch chuyển sang trái (cung giảm) thì:
- A.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm.
- B.
Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
- C.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng.
- D.
Giá cân bằng không đổi và lượng cân bằng không đổi.
- A.
- Q 13.
Theo Hình 2.10 được trình bày trong chương, khi cả đường cung và đường cầu cùng dịch chuyển sang phải thì:
- A.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng.
- B.
Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
- C.
Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm.
- D.
Giá cân bằng không đổi và lượng cân bằng tăng.
- A.
- Q 14.
Theo nội dung chương, công thức tính độ co giãn cầu theo giá theo phương pháp vòng cung (độ co giãn khoảng) là:
- A.
- B.
, với và
- C.
- D.
- A.
- Q 15.
Cho hàm cầu và cung của sản phẩm X là và . Hệ số co giãn của cầu tại mức giá cân bằng là:
- A.
Giá cân bằng là 4, lượng cân bằng là 50, ; cầu co giãn ít.
- B.
Giá cân bằng là 4, lượng cân bằng là 50, ; cầu co giãn nhiều.
- C.
Giá cân bằng là 5, lượng cân bằng là 45, ; cầu co giãn ít.
- D.
Giá cân bằng là 3, lượng cân bằng là 55, ; cầu co giãn ít.
- A.
- Q 16.
Với hàm cung và điểm cân bằng là , , hệ số co giãn của cung theo giá tại điểm cân bằng là:
- A.
, cung co giãn ít.
- B.
, cung co giãn nhiều.
- C.
, cung co giãn nhiều.
- D.
, cung co giãn đơn vị.
- A.
- Q 17.
Nhận diện nào sau đây là đúng về trường hợp cầu hoàn toàn không co giãn ()?
- A.
Đường cầu nằm ngang song song với trục số lượng; người mua có thể mua bất kỳ lượng nào tại một mức giá xác định.
- B.
Đường cầu thẳng đứng song song với trục giá cả; lượng cầu không thay đổi dù giá tăng hay giảm; ví dụ là muối ăn.
- C.
Đường cầu dốc 45°; phần trăm thay đổi lượng cầu bằng phần trăm thay đổi giá.
- D.
Đường cầu dốc ít; phần trăm thay đổi lượng cầu lớn hơn phần trăm thay đổi giá.
- A.
- Q 18.
Mối quan hệ giữa độ co giãn cầu theo giá và tổng doanh thu () được thể hiện đúng nhất như sau:
- A.
Khi , nếu giá tăng thì tổng doanh thu giảm.
- B.
Khi , nếu giá tăng thì tổng doanh thu giảm.
- C.
Khi , nếu giá tăng thì tổng doanh thu tăng.
- D.
Khi , nếu giá tăng thì tổng doanh thu không đổi.
- A.
- Q 19.
Theo quy luật Engel được trình bày trong chương, phát biểu nào sau đây về hệ số co giãn cầu theo thu nhập () là đúng?
- A.
thường dương; hàng hóa thiết yếu có , hàng hóa cao cấp có , hàng hóa cấp thấp có .
- B.
luôn âm vì khi thu nhập tăng người tiêu dùng mua ít hơn.
- C.
Hàng hóa thiết yếu có còn hàng hóa cao cấp có .
- D.
luôn bằng 1 đối với mọi loại hàng hóa.
- A.
- Q 20.
Hai hàng hóa X và Y là hàng hóa bổ sung cho nhau. Khi giá của Y tăng 10% thì lượng cầu của X giảm 4%. Hệ số co giãn chéo là:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế học vi mô exams
Bài tập ôn tập Kinh tế học vi mô – Chương 2 và Chương 3
2026 · 18 Q · Thái Nguyên
Đề kiểm tra Kinh tế học vi mô - Thị trường và Phúc lợi
20 Q
Đề kiểm tra Kinh tế học vi mô - Chương 1, 2, 3
20 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Cung và cầu
20 Q
Đề kiểm tra Kinh tế học vi mô - Chương I: Tổng quan về kinh tế học
40 Q