Bài tập ôn tập Kinh tế học vi mô – Chương 2 và Chương 3

18 câu
50 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế học vi mô
Kỳ thi
University
Số câu
18 câu
Thời gian
50 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (18 câu)

  1. Câu 1.

    Có hàm cầu và hàm cung của hàng hóa X tại một thị trường như sau:
    Q_D = 90 - 2P
    Q_S = 3P - 10
    Trong đó: Q là sản lượng tính bằng nghìn sản phẩm, P là giá tính bằng $$/sản phẩm. Sử dụng tài liệu trên để trả lời các câu hỏi dưới đây:

    1. Tính giá và sản lượng cân bằng. Tính chi tiêu của người tiêu dùng tại mức giá cân bằng.
    2. Giả sử số lượng người bán tăng làm lượng cung hàng hóa X tăng 20% tại mọi mức giá, tính giá và sản lượng cân bằng mới. Có nhận xét gì về sự thay đổi của giá và sản lượng cân bằng.
    3. Giả sử thu nhập của người tiêu dùng tăng làm lượng cầu hàng hóa X tăng 2 nghìn sản phẩm tại mọi mức giá, tính giá và sản lượng cân bằng mới. So với ban đầu, giá và sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?.
    4. Minh họa ý a và c trên đồ thị.
  2. Câu 2.

    Có hàm cầu và hàm cung của hàng hóa X tại một thị trường như sau:
    Q_D = 90 - 2P
    Q_S = 3P - 10
    Trong đó: Q là sản lượng tính bằng nghìn sản phẩm, P là giá tính bằng $$/sản phẩm. Sử dụng tài liệu trên để trả lời các câu hỏi dưới đây:

    1. Tính giá và sản lượng cân bằng. Tính doanh thu của người bán tại điểm cân bằng.
    2. Giả sử Chính phủ đánh thuế vào người bán với số tiền t = 2 $$/sản phẩm, tính giá và sản lượng cân bằng sau thuế.
    3. Tính số thuế người tiêu dùng và nhà sản xuất phải chịu trên 1 sản phẩm. Tính tổng số thuế người tiêu dùng và nhà sản xuất phải chịu, tổng số thuế Chính phủ thu được.
    4. Minh họa kết quả ý a và b trên đồ thị.
  3. Câu 3.

    Có hàm cầu và hàm cung của hàng hóa X tại một thị trường như sau:
    Q_D = 90 - 2P
    Q_S = 3P - 10
    Trong đó: Q là sản lượng tính bằng nghìn sản phẩm, P là giá tính bằng $$/sản phẩm. Sử dụng tài liệu trên để trả lời các câu hỏi dưới đây:

    1. Tính giá và sản lượng cân bằng.
    2. Giả sử Chính phủ quy định giá trần đối với sản phẩm là P_C = 18 $$/sản phẩm, tính lượng hàng hóa dư thừa (thiếu hụt) trên thị trường và giải pháp can thiệp của Chính phủ.
    3. Giả sử Chính phủ quy định giá sàn đối với sản phẩm là P_f = 23 $$/sản phẩm, tính lượng hàng hóa dư thừa (thiếu hụt) trên thị trường và giải pháp can thiệp của Chính phủ.
    4. Minh họa kết quả ý a và b trên đồ thị.
  4. Câu 4.

    Có số liệu về hàm cầu và hàm cung sản phẩm X trên một thị trường như sau:
    Q_D = 220 - 2P
    Q_S = 3P - 30
    (Trong đó P được tính bằng USD/sản phẩm; Q tính bằng nghìn sản phẩm)
    a. Xác định giá và sản lượng cân bằng trên thị trường. Tính doanh thu của người bán tại điểm cân bằng.
    b. Giả sử chính phủ ấn định mức giá sàn là 60 USD/sản phẩm thì trên thị trường sẽ xuất hiện hiện tượng gì? Tính lượng hàng hóa dư thừa hoặc thiếu hụt. Chính phủ cần có giải pháp gì để can thiệp vào thị trường?
    c. Nếu chính phủ đánh thuế vào người bán với mức thuế là 5 USD/sản phẩm X thì giá và sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu? Tính chia sẻ gánh nặng thuế người tiêu dùng và nhà sản xuất phải chịu trên 1 sản phẩm. Tính tổng số thuế Chính phủ thu được.
    d. Vẽ đồ thị minh họa các ý (a) và (c).

  5. Câu 5.

    Có số liệu về hàm cầu và hàm cung sản phẩm X trên một thị trường như sau:
    Q_D = 160 − 2P
    Q_S = −20 + 2P
    (Trong đó P được tính bằng nghìn đồng /sản phẩm; Q tính bằng nghìn sản phẩm)

    1. Xác định giá và sản lượng cân bằng. Tính tổng doanh thu của người bán tại trạng thái cân bằng.
    2. Để tăng nguồn thu ngân sách, Chính phủ đánh thuế 10 nghìn đồng trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra. Xác định giá người mua phải trả, giá người bán thực nhận, lượng giao dịch sau thuế và tổng số thuế Chính phủ thu được.
    3. Giả sử Chính phủ quy định mức giá tối thiểu là 55 nghìn đồng/đơn vị nhằm hỗ trợ người sản xuất. Xác định lượng dư thừa. Nếu Chính phủ cam kết mua toàn bộ phần dư thừa, Chính phủ phải mua bao nhiêu đơn vị? Số tiền Chính phủ phải chi ra là bao nhiêu?
  6. Câu 6.

    Thị trường một loại lương thực tại địa phương có hàm cầu và hàm cung:
    Q_D = 120 − 4P
    Q_S = −30 + 2P
    Trong đó: P tính bằng nghìn đồng/kg; Q tính bằng tấn.
    a) Xác định giá cân bằng và sản lượng cân bằng của thị trường. Tính tổng doanh thu của người bán tại điểm cân bằng.
    b) Chính phủ đánh thuế 3 nghìn đồng/kg lương thực bán ra. Xác định giá người tiêu dùng phải trả, giá người sản xuất thực nhận và sản lượng cân bằng mới. Tính tổng số thuế Chính phủ thu được.
    c) Nhằm hỗ trợ người tiêu dùng, Chính phủ quy định giá trần là 20 nghìn đồng/kg. Hãy xác định lượng cầu, lượng cung và mức thiếu hụt lương thực trên thị trường. Giải pháp can thiệp của Chính phủ?
    d) Nhằm bảo đảm thu nhập cho người sản xuất, Chính phủ quy định giá sàn là 26 nghìn đồng/kg. Xác định lượng cầu, lượng cung và lượng lương thực dư thừa. Nếu Chính phủ cam kết mua toàn bộ lượng dư thừa theo giá sàn, ngân sách cần chi là bao nhiêu?

  7. Câu 7.

    Có hàm cầu và hàm cung của hàng hóa X tại một thị trường như sau:
    Q_D = 50 - 2P
    Q_S = 2P - 10
    Trong đó: Q là sản lượng tính bằng nghìn sản phẩm, P là giá tính bằng $/sản phẩm. Sử dụng tài liệu trên để trả lời các câu hỏi dưới đây:

    1. Tính giá và sản lượng CB. Tính chi tiêu của người tiêu dùng tại mức giá cân bằng.
    2. Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng. Với kết quả thu được hãy cho biết để tăng doanh thu hãng nên tăng giá hay giảm giá.
    3. Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại các mức giá P = 18 và P = 20.
    4. Giả sử số lượng người bán tăng làm lượng cung hàng hóa X tăng 20% tại mọi mức giá, tính giá và sản lượng cân bằng mới. Có nhận xét gì về sự thay đổi của giá và sản lượng cân bằng. Minh họa kết quả ý a, d trên đồ thị.
  8. Câu 8.

    Thị trường hàng hóa X có hàm cầu:
    Q_D = 120 − 3P
    Trong đó: P là giá (nghìn đồng/sản phẩm), Q_D là lượng cầu (nghìn sản phẩm).

    1. Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức P = 25.
    2. Với kết quả thu được, cho biết cầu co giãn nhiều, ít hay co giãn đơn vị theo giá.
    3. Nếu doanh nghiệp tăng giá, tổng doanh thu sẽ tăng hay giảm? Giải thích.
  9. Câu 9.

    Hàm cầu đối với sản phẩm Y là:
    Q_D = 200 − 4P
    Trong đó: P là giá (nghìn đồng/sản phẩm), Q_D là lượng cầu (nghìn sản phẩm).
    a) Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại P = 30.
    b) Phân loại mức độ co giãn của cầu tại mức giá trên.
    c) Xác định mức giá tại đó cầu có co giãn đơn vị (|E_DP| = 1).
    d) Từ kết quả trên, xác định khoảng giá mà việc giảm giá làm tổng doanh thu tăng.

  10. Câu 10.

    Lượng cầu đối với hàng hóa A phụ thuộc vào thu nhập:
    Q_D = 20 + 0,004I
    Trong đó: Q_D tính bằng đơn vị/tháng và I là thu nhập, tính bằng nghìn đồng/tháng.

    1. Tính hệ số co giãn điểm của cầu theo thu nhập tại I = 10.000 nghìn đồng/tháng.
    2. Với kết quả thu được, cho biết A là hàng hóa thông thường hay hàng hóa thứ cấp; đồng thời xác định A thuộc nhóm hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa xa xỉ theo thu nhập.
  11. Câu 11.

    Hàm cầu đối với hàng hóa B theo thu nhập:
    Q_D = 80 − 0,002I
    Trong đó: Q_D tính bằng đơn vị/tháng và I là thu nhập, tính bằng nghìn đồng/tháng.
    a) Tại I = 20.000 nghìn đồng/tháng, xác định lượng cầu.
    b) Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập tại mức thu nhập trên.
    c) Với kết quả thu được, cho biết B thuộc loại hàng hóa nào.
    d) Giải thích ý nghĩa kinh tế của hệ số co giãn vừa tính được.

  12. Câu 12.

    Hàm cầu cà phê (X) theo giá của trà (Y) như sau:
    Q_DX = 100 + 2P_Y
    Trong đó: P_Y là giá trà (nghìn đồng/hộp), Q_DX là lượng cầu cà phê (hộp/tháng).
    a) Tại P_Y = 20, xác định lượng cầu cà phê.
    b) Tính hệ số co giãn chéo của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y tại mức giá trên.
    c) Cà phê và trà có mối quan hệ gì với nhau?
    d) Giải thích ý nghĩa kinh tế của hệ số E_DXPY vừa tính được.

  13. Câu 13.

    Hàm cầu ô tô X theo giá của nhiên liệu Y như sau:
    Q_DX = 140 − 2P_Y
    Trong đó: P_Y là giá nhiên liệu (nghìn đồng/lít), Q_DX là lượng cầu ô tô (nghìn xe/tháng).
    a) Tại P_Y = 20, xác định lượng cầu ô tô.
    b) Tính hệ số co giãn chéo E_DXPY tại mức giá trên.
    c) Hai hàng hóa này là hàng hóa thay thế hay hàng hóa bổ sung?
    d) Giải thích ý nghĩa kinh tế của hệ số co giãn chéo vừa tính được.

  14. Câu 14.

    Một cửa hàng bán sản phẩm X. Khi giá giảm từ 50 nghìn đồng/sản phẩm xuống 40 nghìn đồng/sản phẩm, lượng cầu tăng từ 80 nghìn sản phẩm/tháng lên 120 nghìn sản phẩm/tháng.
    a) Tính hệ số co giãn khoảng của cầu theo giá.
    b) Phân loại mức độ co giãn.
    c) Tính tổng doanh thu của người bán trước và sau khi giá thay đổi.
    d) Nhận xét mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu.

  15. Câu 15.

    Trên thị trường một loại lương thực, khi giá tăng từ 20 nghìn đồng/kg lên 24 nghìn đồng/kg, lượng cầu giảm từ 100 tấn/tháng xuống 90 tấn/tháng.
    a) Tính hệ số co giãn khoảng của cầu theo giá.
    b) Phân loại mức độ co giãn.
    c) Tính tổng chi tiêu của người tiêu dùng trước và sau khi giá thay đổi.
    d) Nhận xét tác động của tăng giá tới tổng doanh thu.

  16. Câu 16.

    Thu nhập bình quân tăng từ 10 triệu đồng/người/tháng lên 12 triệu đồng/người/tháng; lượng cầu sản phẩm A tăng từ 50 nghìn lên 55 nghìn sản phẩm/tháng.
    a) Tính hệ số co giãn khoảng của cầu theo thu nhập.
    b) A là hàng hóa thông thường hay thứ cấp?
    c) A có đặc điểm của hàng hóa thiết yếu hay xa xỉ?
    d) Giải thích ý nghĩa kinh tế của hệ số vừa tính.

  17. Câu 17.

    Khi thu nhập bình quân tăng từ 15 triệu đồng/người/tháng lên 20 triệu đồng/người/tháng, lượng cầu hàng hóa B giảm từ 40 nghìn xuống 32 nghìn đơn vị/tháng.
    a) Tính hệ số co giãn khoảng của cầu theo thu nhập.
    b) Xác định B thuộc loại hàng hóa nào.
    c) Giải thích ý nghĩa của hệ số co giãn.

  18. Câu 18.

    Giá trà Y tăng từ 40 nghìn đồng/hộp lên 50 nghìn đồng/hộp; lượng cầu cà phê X tăng từ 100 nghìn lên 120 nghìn hộp/tháng, các yếu tố khác không đổi.
    a) Tính hệ số co giãn chéo khoảng của cầu X theo giá Y.
    b) Xác định mối quan hệ giữa cà phê và trà.
    c) Giải thích ý nghĩa kinh tế của hệ số vừa tính.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Kinh tế học vi mô tương tự