Bài kiểm tra trắc nghiệm Kinh tế học vi mô

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học vi mô
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Vì sao sự khan hiếm nguồn lực là cơ sở của việc con người phải đưa ra các lựa chọn kinh tế?

    • A.

      Vì nhu cầu con người là vô hạn trong khi các nguồn lực sản xuất có giới hạn.

    • B.

      Vì chính phủ luôn muốn kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất.

    • C.

      Vì nhu cầu con người luôn bằng không nên không cần lựa chọn.

    • D.

      Vì mọi hoạt động sản xuất đều không tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ.

  2. Q 2.

    Phát biểu nào sau đây là phát biểu thực chứng?

    • A.

      Chính phủ nên miễn phí dịch vụ y tế cho mọi người.

    • B.

      Khi nguồn cung cà phê giảm, giá cà phê có xu hướng tăng.

    • C.

      Công dân bình đẳng hơn là xã hội tốt đẹp hơn.

    • D.

      Mọi hành động của doanh nghiệp đều nhằm tối đa hóa lợi nhuận kinh tế.

  3. Q 3.

    Một người bỏ một bữa ăn tối để dự một buổi học. Chi phí cơ hội của việc dự học bao gồm:

    • A.

      Chỉ tiền vé hoặc học phí, nếu có.

    • B.

      Giá trị của bữa ăn tối và các cơ hội khác bị bỏ lỡ.

    • C.

      Chỉ thời gian đã dùng để tham dự buổi học.

    • D.

      Không có chi phí cơ hội nếu buổi học là miễn phí.

  4. Q 4.

    Theo nguyên lý suy nghĩ tại điểm cận biên, một hành động gia tăng sẽ được thực hiện khi:

    • A.

      Lợi ích biên lớn hơn chi phí biên.

    • B.

      Tổng lợi ích luôn lớn hơn tổng chi phí, bất kể quy mô hành động.

    • C.

      Chi phí biên luôn lớn hơn lợi ích biên.

    • D.

      Không cần so sánh lợi ích và chi phí vì quyết định chỉ phụ thuộc vào thói quen.

  5. Q 5.

    Trong sơ đồ chu chuyển kinh tế, hộ gia đình thường cung cấp yếu tố nào cho doanh nghiệp?

    • A.

      Hàng hóa và dịch vụ.

    • B.

      Lao động, đất đai và vốn.

    • C.

      Chỉ tiền lương.

    • D.

      Thuế và phúc lợi của chính phủ.

  6. Q 6.

    Trên đường giới hạn khả năng sản xuất, một điểm nằm bên trong đường này thể hiện:

    • A.

      Mức sản xuất không thể đạt được với nguồn lực và công nghệ hiện tại.

    • B.

      Mức sản xuất có thể đạt được nhưng có nguồn lực chưa được sử dụng hiệu quả.

    • C.

      Mức sản xuất hiệu quả nhất trong hai loại hàng hóa.

    • D.

      Chi phí cơ hội bằng không đối với mọi hàng hóa.

  7. Q 7.

    Nếu nền kinh tế có 50.000 giờ lao động, mỗi máy tính cần 100 giờ và mỗi tấn lúa mì cần 10 giờ, chi phí cơ hội của một máy tính là:

    • A.

      5 tấn lúa mì.

    • B.

      10 tấn lúa mì.

    • C.

      100 tấn lúa mì.

    • D.

      500 tấn lúa mì.

  8. Q 8.

    Khi nguồn lực tăng thêm hoặc công nghệ được cải tiến, đường giới hạn khả năng sản xuất thường dịch chuyển:

    • A.

      Vào phía trong.

    • B.

      Ra ngoài.

    • C.

      Song song với trục lượng.

    • D.

      Không thay đổi vì PPF chỉ phản ánh chi phí cơ hội.

  9. Q 9.

    Mỹ cần 100 giờ lao động cho một máy tính và 10 giờ cho một tấn lúa mì; Nhật cần tương ứng 125 giờ và 25 giờ. Quốc gia nào có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính?

    • A.

      Mỹ, vì chi phí cơ hội là 10 tấn lúa mì.

    • B.

      Nhật, vì chi phí cơ hội là 5 tấn lúa mì.

    • C.

      Cả hai, vì Mỹ dùng ít hơn 125 giờ cho một máy tính.

    • D.

      Không quốc gia nào, vì lợi thế so sánh phải dựa trên lợi thế tuyệt đối.

  10. Q 10.

    Khi giá của một hàng hóa tăng trong khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu thay đổi theo quy luật cầu sẽ:

    • A.

      Tăng.

    • B.

      Giảm.

    • C.

      Không thay đổi.

    • D.

      Tăng nếu số lượng người mua cũng tăng.

  11. Q 11.

    Nếu giá của một hàng hóa giảm, đường cầu của hàng hóa đó sẽ:

    • A.

      Dịch chuyển sang phải.

    • B.

      Dịch chuyển sang trái.

    • C.

      Không đổi; lượng cầu tăng và người mua di chuyển dọc theo đường.

    • D.

      Trở thành đường cung.

  12. Q 12.

    Giá của xe máy giảm làm cầu xe máy tăng. Điều này xảy ra vì:

    • A.

      Xe máy và xăng là hai hàng hóa bổ sung.

    • B.

      Giá là biến số tự xác định lượng cầu, nên người mua di chuyển dọc theo đường cầu.

    • C.

      Thị hiếu đối với xe máy đã tăng.

    • D.

      Đường cung xe máy dịch sang trái.

  13. Q 13.

    Trong thị trường cà phê, giá cân bằng là 20.000 đồng và sản lượng cân bằng là 500 ly. Tại mức giá 25.000 đồng, lượng cầu là 300 ly và lượng cung là 700 ly. Thị trường sẽ xuất hiện:

    • A.

      Thiếu hụt 400 ly.

    • B.

      Dư thừa 400 ly.

    • C.

      Cân bằng mới tại 500 ly.

    • D.

      Thiếu hụt 200 ly.

  14. Q 14.

    Nếu giá sản xuất của kem tăng do giá sữa tăng, đường cung kem sẽ:

    • A.

      Dịch chuyển sang trái.

    • B.

      Dịch chuyển sang phải.

    • C.

      Không thay đổi vì giá sữa không phải giá của kem.

    • D.

      Không thể xác định vì cần biết cầu.

  15. Q 15.

    Theo phương pháp trung điểm, khi giá tăng từ 200 lên 250, phần trăm thay đổi của giá xấp xỉ:

    • A.

      25%.

    • B.

      22,2%.

    • C.

      20%.

    • D.

      50%.

  16. Q 16.

    Nếu cầu về một hàng hóa có độ co giãn theo giá lớn hơn 1, việc tăng giá sẽ:

    • A.

      Làm tổng doanh thu tăng.

    • B.

      Làm tổng doanh thu giảm.

    • C.

      Không làm thay đổi tổng doanh thu.

    • D.

      Luôn làm tăng thặng dư tiêu dùng.

  17. Q 17.

    Một giá trần được đặt dưới mức giá cân bằng sẽ gây ra:

    • A.

      Dư thừa.

    • B.

      Thiếu hụt.

    • C.

      Không có tác dụng.

    • D.

      Sản lượng thị trường tăng.

  18. Q 18.

    Khi thuế đánh vào người mua và khi thuế đánh vào người bán cùng có mức thuế trên mỗi đơn vị, kết quả nào sau đây thường xảy ra?

    • A.

      Giá người mua trả và giá người bán nhận không thay đổi so với khi chưa có thuế.

    • B.

      Sản lượng cân bằng không thay đổi.

    • C.

      Sản lượng giảm, còn phần thuế do người mua và người bán chịu phụ thuộc vào độ co giãn của cầu và cung.

    • D.

      Người bán luôn chịu toàn bộ thuế nếu thuế được đánh vào người bán.

  19. Q 19.

    Thặng dư tiêu dùng của một người mua là:

    • A.

      Giá sẵn lòng trả của người mua trừ giá thực tế.

    • B.

      Chi phí cơ hội của người mua trừ giá thực tế.

    • C.

      Tổng số tiền người mua chi trả cho hàng hóa.

    • D.

      Giá sẵn lòng trả cộng với giá thực tế.

  20. Q 20.

    Về mặt phúc lợi, tại sao khoản thuế thường gây ra tổn thất vô ích?

    • A.

      Vì toàn bộ doanh thu thuế đều bị mất đi mà không mang lại lợi ích nào cho xã hội.

    • B.

      Vì giá người mua trả và giá người bán nhận bằng nhau sau khi đóng thuế.

    • C.

      Vì thuế làm giảm sản lượng cân bằng, ngăn một số giao dịch có giá trị lớn hơn chi phí.

    • D.

      Vì thuế luôn làm tổng doanh thu của các doanh nghiệp trong ngành giảm về bằng không.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế học vi mô exams