Đề thi Kế toán quản trị - Phần 1

20 câu
30 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kế toán quản trị
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
30 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo mô hình IFAC (1998), kế toán quản trị ở giai đoạn 4 (từ năm 1985 đến nay) tập trung vào điều gì?

    • A.

      Xác định chi phí và kiểm soát chi phí trong các công ty lớn

    • B.

      Cung cấp thông tin phục vụ lập kế hoạch và kiểm soát thông qua kỹ thuật phân tích thông tin để ra quyết định

    • C.

      Cung cấp thông tin hỗ trợ xây dựng và thực hiện chiến lược, sử dụng nguồn lực hiệu quả trong môi trường cạnh tranh và cách mạng công nghiệp 4.0

    • D.

      Áp dụng các phương pháp xác định chi phí truyền thống cho doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc

  2. Câu 2.

    Theo giáo trình, điểm khác biệt cơ bản giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện qua tiêu thức nào sau đây?

    • A.

      Cả hai đều sử dụng thước đo giá trị là cơ bản trong quá trình hạch toán

    • B.

      Kế toán tài chính chỉ cung cấp thông tin cho đối tượng ngoài doanh nghiệp, còn kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin cho đối tượng trong nội bộ doanh nghiệp

    • C.

      Kế toán quản trị tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán do Nhà nước ban hành

    • D.

      Báo cáo kế toán quản trị được lập định kỳ theo quy định thống nhất

  3. Câu 3.

    Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, chi phí quản lý doanh nghiệp được xếp vào nhóm nào?

    • A.

      Chi phí sản xuất

    • B.

      Chi phí ngoài sản xuất

    • C.

      Chi phí sản phẩm

    • D.

      Biến phí

  4. Câu 4.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với biến phí (chi phí biến đổi)?

    • A.

      Tổng biến phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp

    • B.

      Biến phí tính trên một đơn vị mức độ hoạt động không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

    • C.

      Khi doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất, tổng biến phí vẫn tồn tại

    • D.

      Biến phí thay đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động

  5. Câu 5.

    Công ty X có chi phí quảng cáo hàng tháng cố định 300 triệu đồng. Khi tình hình kinh doanh khó khăn, công ty có thể cắt giảm khoản chi phí này. Khoản chi phí quảng cáo này được xếp vào loại định phí nào?

    • A.

      Định phí bắt buộc

    • B.

      Định phí tùy ý

    • C.

      Biến phí cấp bậc

    • D.

      Chi phí hỗn hợp

  6. Câu 6.

    Công ty Y có chi phí điện thoại ở mức 6.000 sản phẩm là 18 triệu đồng, ở mức 8.000 sản phẩm là 22 triệu đồng. Theo phương pháp cực đại - cực tiểu, biến phí đơn vị là:

    • A.

      1.000 đồng/sản phẩm

    • B.

      2.000 đồng/sản phẩm

    • C.

      3.000 đồng/sản phẩm

    • D.

      4.000 đồng/sản phẩm

  7. Câu 7.

    Anh A đang làm việc tại công ty với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Nếu anh A nghỉ việc để tự mở cửa hàng kinh doanh, chi phí cơ hội hàng tháng của anh A là:

    • A.

      0 đồng vì anh A không còn đi làm nữa nên không có chi phí

    • B.

      15 triệu đồng - phần lợi ích mà anh A mất đi khi không còn làm tại công ty

    • C.

      Chi phí thuê mặt bằng cửa hàng

    • D.

      Chi phí mua hàng hóa ban đầu

  8. Câu 8.

    Theo cách phân loại chi phí phục vụ ra quyết định, chi phí chìm có đặc điểm gì?

    • A.

      Là chi phí phát sinh thêm khi chọn phương án này thay vì phương án khác

    • B.

      Là phần lợi ích bị mất khi chọn phương án này thay vì phương án khác

    • C.

      Là chi phí đã phát sinh và vẫn tồn tại dù lựa chọn phương án nào, không thích hợp với việc ra quyết định

    • D.

      Là chi phí không được phản ánh trên sổ sách kế toán

  9. Câu 9.

    Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí có điểm khác biệt cơ bản nào so với báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng hoạt động?

    • A.

      Lợi nhuận thuần theo hai cách lập là khác nhau

    • B.

      Báo cáo theo chức năng hoạt động phản ánh chi phí theo khoản mục giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN; còn báo cáo theo cách ứng xử phản ánh chi phí theo biến phí và định phí

    • C.

      Báo cáo theo cách ứng xử không thể hiện doanh thu tiêu thụ

    • D.

      Báo cáo theo chức năng hoạt động phản ánh lợi nhuận gộp, còn báo cáo theo cách ứng xử không có chỉ tiêu này

  10. Câu 10.

    Doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm có giá bán 100.000 đồng, biến phí đơn vị 60.000 đồng, tổng định phí 400 triệu đồng. Lợi nhuận góp đơn vị là:

    • A.

      40.000 đồng/sản phẩm

    • B.

      60.000 đồng/sản phẩm

    • C.

      100.000 đồng/sản phẩm

    • D.

      160.000 đồng/sản phẩm

  11. Câu 11.

    Công ty B có tỷ lệ lợi nhuận góp 30%, tổng định phí 180 triệu đồng. Doanh thu hòa vốn của công ty là:

    • A.

      54 triệu đồng

    • B.

      540 triệu đồng

    • C.

      600 triệu đồng

    • D.

      300 triệu đồng

  12. Câu 12.

    Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (DOL) phản ánh điều gì?

    • A.

      Mối quan hệ giữa biến phí và định phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp

    • B.

      Mức độ sử dụng định phí trong doanh nghiệp và ảnh hưởng của biến động doanh thu đến lợi nhuận

    • C.

      Tỷ số giữa doanh thu và chi phí cố định của doanh nghiệp

    • D.

      Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

  13. Câu 13.

    Doanh nghiệp có tổng định phí 600 triệu đồng, lợi nhuận góp đơn vị 50.000 đồng/sản phẩm. Sản lượng hòa vốn là:

    • A.

      10.000 sản phẩm

    • B.

      12.000 sản phẩm

    • C.

      15.000 sản phẩm

    • D.

      8.000 sản phẩm

  14. Câu 14.

    Để đạt lợi nhuận mục tiêu 100 triệu đồng, doanh nghiệp cần xác định sản lượng tiêu thụ theo công thức nào?

    • A.

      Q = Tổng định phí / Lợi nhuận góp đơn vị

    • B.

      Q = (Tổng định phí + Lợi nhuận mục tiêu) / Lợi nhuận góp đơn vị

    • C.

      Q = Lợi nhuận mục tiêu / Tỷ lệ lợi nhuận góp

    • D.

      Q = (Doanh thu - Biến phí) / Lợi nhuận mục tiêu

  15. Câu 15.

    Phương pháp xác định chi phí theo công việc thường được áp dụng cho loại sản phẩm nào?

    • A.

      Sản phẩm sản xuất đại trà với số lượng lớn, đồng nhất

    • B.

      Sản phẩm đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng, có giá trị cao và kích thước lớn

    • C.

      Sản phẩm tiêu dùng thông thường có giá trị thấp

    • D.

      Sản phẩm nông nghiệp theo mùa vụ

  16. Câu 16.

    Đặc điểm nào sau đây là khác biệt giữa phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất và phương pháp xác định chi phí theo công việc?

    • A.

      Phương pháp theo quá trình sản xuất sử dụng phiếu chi phí công việc để tập hợp chi phí

    • B.

      Phương pháp theo quá trình sản xuất thành lập cho mỗi phân xưởng một tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang riêng

    • C.

      Phương pháp theo công việc chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ

    • D.

      Phương pháp theo quá trình sản xuất không cần phân bổ chi phí sản xuất chung

  17. Câu 17.

    Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC) có điểm khác biệt cơ bản nào so với phương pháp truyền thống?

    • A.

      Phương pháp ABC không sử dụng tài khoản chi phí sản xuất chung

    • B.

      Phương pháp ABC phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên nhiều tiêu thức phù hợp với hoạt động tạo ra chi phí, thay vì chỉ một tiêu thức duy nhất

    • C.

      Phương pháp ABC chỉ áp dụng cho doanh nghiệp thương mại

    • D.

      Phương pháp ABC không tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  18. Câu 18.

    Theo phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing), chi phí mục tiêu được xác định như thế nào?

    • A.

      Chi phí mục tiêu = Giá bán mục tiêu + Lợi nhuận mong muốn

    • B.

      Chi phí mục tiêu = Giá bán mục tiêu - Lợi nhuận mong muốn

    • C.

      Chi phí mục tiêu = Tổng chi phí sản xuất ước tính

    • D.

      Chi phí mục tiêu = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí SXC

  19. Câu 19.

    Phương pháp Kaizen costing tập trung vào điều gì?

    • A.

      Xác định chi phí trong giai đoạn nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới

    • B.

      Cải tiến liên tục quy trình sản xuất để cắt giảm chi phí trong giai đoạn sản xuất đại trà

    • C.

      Phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên hoạt động

    • D.

      Tính toán chi phí theo chu kỳ sống của sản phẩm

  20. Câu 20.

    Theo phương pháp bình quân cả kỳ (trung bình trọng), số lượng tương đương được xác định bằng:

    • A.

      Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ + Số lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ

    • B.

      Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ + Số lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ

    • C.

      Số lượng tương đương dở dang đầu kỳ + Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng tương đương dở dang cuối kỳ

    • D.

      Chỉ tính số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .