Đề thi Lịch sử – Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

9 questions
2000 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
9
Duration
2000 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Structure (9 parts)

  1. 1.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 1. Cho bảng dữ kiện về một số nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại:

  2. 2.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  3. 3.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  4. 4.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  5. 5.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 5. Cho bảng dữ kiện về ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại:

  6. 6.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  7. 7.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  8. 8.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  9. 9.

    PHẦN II (1 Q)

    Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Questions (9)

  1. PHẦN II

    Câu 1. Cho bảng dữ kiện về một số nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại:

    Cách mạng tư sản Nhiệm vụ
    Cách mạng tư sản Anh Xóa bỏ tính chuyên chế phong kiến, thống nhất thị trường dân tộc; xác lập nền dân chủ tư sản.
    Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ Giành độc lập dân tộc, thống nhất thị trường dân tộc, hình thành quốc gia dân tộc; xác lập nền dân chủ tư sản, đảm bảo các quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và tư hữu tài sản.
    Cách mạng tư sản Pháp Hình thành thị trường dân tộc thống nhất; Chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ độc lập dân tộc và chính quyền cách mạng; xác lập nền dân chủ tư sản; xóa bỏ chế độ đẳng cấp, ban hành các quyền tự do, bình đẳng; đảm bảo quyền tư hữu về ruộng đất cho nông dân.
  2. Q 1.

    Các nhận định sau đây về nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại là đúng hay sai?

    • A)

      Các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại chỉ thực hiện một nhiệm vụ chung là nhiệm vụ dân tộc điển hình.

    • B)

      Giành độc lập dân tộc, xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, thống nhất thị trường và hình thành quốc gia dân tộc là nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản cận đại.

    • C)

      Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản, ban bố các quyền dân chủ tư sản là nhiệm vụ dân chủ chung của cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ.

    • D)

      Các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại chỉ thực hiện một nhiệm vụ chung là nhiệm vụ dân chủ điển hình.

  3. PHẦN II

    Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Vì sao mà mỹ làm cách mạng?

    1. Có bao nhiêu thổ sản, Mỹ phải cung cấp cho Anh hết, không được bán cho nước khác.
    2. Dân Mỹ không được lập ra lò máy và hội buôn bán.
    3. Các nước không được vào buôn bán với Mỹ, chỉ Anh được buôn bán mà thôi. Vì ba điều ấy, lại thêm thuế má nặng nề, làm cho kinh tế rất khốn đốn, nên từ năm 1770, dân Mỹ tức mình “tẩy chay” Anh”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập hai, NXB Chính trị quốc gia, 2011. Tr.290)
  4. Q 2.

    Các nhận định sau đây về đoạn tư liệu là đúng hay sai?

    • A)

      Nguyên nhân trực tiếp khiến nhân dân Mỹ tiến hành cách mạng là do chính sách độc quyền kinh tế và áp bức nặng nề của thực dân Anh.

    • B)

      Theo tư liệu, thực dân Anh cho phép nhân dân Mỹ được tự do lập xưởng sản xuất để phát triển kinh tế.

    • C)

      Biện pháp “tẩy chay hàng hóa Anh” của nhân dân Mỹ thể hiện thái độ chống đối quyết liệt và từng bước chuyển sang đấu tranh chính trị, vũ trang.

    • D)

      Cách mạng tư sản Mỹ là kết quả tất yếu của mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến thực dân với lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang phát triển.

  5. PHẦN II

    Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

    • Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
    • Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
    • Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
    • Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”. (Lê-nin, Toàn tập, Tập 27, NXB Sự thật, Hà Nội, 1961, tr.402)
  6. Q 3.

    Các nhận định sau đây về đoạn tư liệu là đúng hay sai?

    • A)

      Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là xuất hiện các tổ chức độc quyền.

    • B)

      Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các giai cấp tư sản và chủ nô để thu lợi nhuận cao.

    • C)

      Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên “tư bản tài chính”.

    • D)

      Các cường quốc tư bản chủ nghĩa bắt đầu xâm lược, phân chia thuộc địa trên thế giới.

  7. PHẦN II

    Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hòa lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động, xã hội” (Wikpedia - https://kmacle.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/101/924/quan-niem-ve-chu-nghia-tu-ban-hien-dai)

  8. Q 4.

    Các nhận định sau đây về đoạn tư liệu là đúng hay sai?

    • A)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại mang bản chất khác hẳn với Chủ nghĩa tư bản thời kì tự do cạnh tranh.

    • B)

      Chủ nghĩa tư bản không hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận cá nhân của nhà tư bản, mà nó hướng tới những yếu tố nhân văn, đặt quyền lợi người lao động lên trên hết.

    • C)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn chú trọng việc tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà tư bản. Bên cạnh đó nó còn giải quyết hài hoà lợi ích cho người lao động và xã hội.

    • D)

      Chủ nghĩa tư bản có nhiều tiềm năng, ngày càng tự điều chỉnh để thích nghi theo hướng tích cực, văn minh.

  9. PHẦN II

    Câu 5. Cho bảng dữ kiện về ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mỹ thời cận đại:

    Cách mạng tư sản Ý nghĩa
    Cách mạng tư sản Anh Cách mạng tư sản Anh đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở Anh, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Vì vậy, cuộc cách mạng này có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người trong buổi đầu chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản.
    Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thực dân, đưa đến sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ La-tinh phát triển và có ảnh hưởng tích cực đến phong trào giành độc lập ở nhiều nơi trên thế giới vào cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
    Cách mạng tư sản Pháp Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến. Nông dân được giải phóng, vấn đề ruộng đất được giải quyết; những cản trở đối với công thương nghiệp bị xóa bỏ… tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Cách mạng tư sản Pháp đã làm cho chế độ phong kiến bị lung lay trên khắp châu Âu. Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước Âu - Mỹ.
  10. Q 5.

    Các nhận định sau đây về ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản là đúng hay sai?

    • A)

      Cuộc cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa to lớn trong lịch sử thế giới vì đã khiến chế độ phong kiến bị lung lay khắp ở châu Âu.

    • B)

      Cuộc cách mạng tư sản Pháp được đánh giá là cuộc cách mạng có ý nghĩa to lớn nhất vì đã lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến chuyên chế.

    • C)

      Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ thắng lợi đã ảnh hưởng rộng lớn đến phong trào giành độc lập ở Á - Phi - Mỹ La-tinh cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

    • D)

      Các cuộc cách mạng tư sản đều mang một ý nghĩa lớn lao vì đã mở ra một thời kỳ mới: thời kỳ thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.

  11. PHẦN II

    Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; … quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”. (A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)

  12. Q 6.

    Các nhận định sau đây về đoạn tư liệu là đúng hay sai?

    • A)

      Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

    • B)

      Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

    • C)

      Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

    • D)

      Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.

  13. PHẦN II

    Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Ở Hoa Kỳ năm 1908, 7 tơ rơt đầu tiên nắm được hay kiểm soát 1638 công ty… Standard Oil, do Rôcơ-pheo-lơ sáng lập năm 1870, lúc đầu chỉ lọc 4% sản lượng dầu mỏ ở Mĩ, nhưng đến năm 1879 đã kiểm soát hơn 90% các nhà máy lọc dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85% thương mại quốc gia và 90% xuât khẩu… ” (Mi-xen bô, Lịch sử chủ nghĩa từ 1500 đến 2000, tr 236-237)

  14. Q 7.

    Các nhận định sau đây về đoạn tư liệu là đúng hay sai?

    • A)

      Một trong những đặc điểm nổi bật của CNĐQ là sự xuất hiện của các công ty độc quyền.

    • B)

      Các công ty độc quyền xuất hiện ở Đức dưới hình thức các Tờ-rơt, ở Pháp - Mĩ dưới hình thức các Cac ten và Xanh đi ca.

    • C)

      Sự phát triển của tổ chức độc quyền tạo ra cơ sở cho bước chuyển của CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

    • D)

      Các tổ chức tư bản độc quyền có vai trò chi phối sự phát triển toàn bộ nền kinh tế các nước tư bản nhưng không ảnh hưởng gì đến nền kinh tế thế giới.

  15. PHẦN II

    Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Chủ nghĩa tư bản hiện đại, hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn đều là công ty cổ phần, trong đó không ít công nhân, người lao động cũng có cổ phần, trong thu nhập, ngoài tiền công lao động còn có cổ tức do cổ phần đem lại. Giai cấp công nhân không còn là giai cấp vô sản; nhiều người lao động làm thuê, nhất là ở các lĩnh vực quản lý, lĩnh vực có trình độ công nghệ cao không những không còn bị bần cùng hóa mà đã trở thành tầng lớp trung lưu của xã hội”. (Nguyễn Văn Thạo. Bản chất, đặc điểm, xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản hiện đại, trang thông tin điện tử Hội đồng lý luận Trung ương, số ra ngày 21/5/2020)

  16. Q 8.

    Các nhận định sau đây về đoạn tư liệu là đúng hay sai?

    • A)

      Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản hiện đại, hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn đều là công ty cổ phần.

    • B)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sự điều chỉnh quan hệ sở hữu nhằm mục đích dung hòa mâu thuẫn giữa ông chủ và người làm thuê.

    • C)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại có khả năng giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng thu hẹp.

    • D)

      Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay đã thay đổi hoàn toàn về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản như trước đây.

  17. PHẦN II

    Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”. (Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776))

    Tư liệu 2: “Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung. Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”. (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789))

  18. Q 9.

    Các nhận định sau đây về hai bản tuyên ngôn là đúng hay sai?

    • A)

      Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

    • B)

      Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.

    • C)

      Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.

    • D)

      Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams