Exam info
- Subject
- Giáo dục thể chất
- Exam type
- Skills
- Questions
- 50
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Học viện Tài chính
Questions (50)
- Q 1.
Theo tài liệu, kỳ Olympic cổ đại đầu tiên được tổ chức vào năm nào?
- A.
Năm 776 TCN
- B.
Năm 394 TCN
- C.
Năm 1896
- D.
Năm 776 SCN
- A.
- Q 2.
Ở thời kỳ xã hội chiếm hữu nô lệ, hệ thống GDTC ra đời mang tính chất gì?
- A.
Tính giai cấp, phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị
- B.
Tính bình đẳng, phục vụ cho tất cả mọi người
- C.
Tính cộng đồng, phục vụ cho toàn xã hội
- D.
Tính tự nguyện, do nhân dân tự tổ chức
- A.
- Q 3.
Đặc điểm nổi bật nhất của hệ thống giáo dục ở Sparta cổ đại là gì?
- A.
Chú trọng rèn luyện thể chất cho trẻ em từ thời thơ ấu để đào tạo chiến binh
- B.
Chú trọng giáo dục thẩm mỹ, ca hát, âm nhạc
- C.
Chú trọng phát triển kinh tế và thương mại
- D.
Chú trọng giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi tại nhà
- A.
- Q 4.
Ở Athens cổ đại, trẻ em từ 7 đến 14 tuổi được học ở đâu?
- A.
Ở trường
- B.
Ở nhà cùng gia đình
- C.
Tại các doanh trại quân đội
- D.
Tại đền thờ các vị thần
- A.
- Q 5.
Đại hội Olympic cổ đại Hy Lạp được tổ chức theo chu kỳ bao lâu một lần?
- A.
2 năm một lần
- B.
3 năm một lần
- C.
4 năm một lần
- D.
5 năm một lần
- A.
- Q 6.
Theo tài liệu, tại Đại hội Olympic cổ đại, người chiến thắng nhận được phần thưởng gì?
- A.
Huy chương vàng quý giá
- B.
Vòng nguyệt quế làm từ cành Ôliu và một lá cọ
- C.
Cúp bạc và tiền thưởng
- D.
Đất and tư canh tác
- A.
- Q 7.
Ở thời kỳ phong kiến, hệ thống giáo dục hiệp sĩ được phát triển có mấy cấp?
- A.
2 cấp
- B.
3 cấp
- C.
4 cấp
- D.
5 cấp
- A.
- Q 8.
Tại Việt Nam, Nha Thể dục Trung ương được thành lập vào ngày tháng năm nào?
- A.
Ngày 3/9/1945
- B.
Ngày 30/1/1946
- C.
Ngày 19/5/1946
- D.
Ngày 2/9/1945
- A.
- Q 9.
GDTC bắt đầu được giảng dạy chính khóa trong các trường đại học ở Việt Nam vào năm nào?
- A.
Năm 1946
- B.
Năm 1958
- C.
Năm 1971
- D.
Năm 2008
- A.
- Q 10.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, văn hoá có đặc điểm cơ bản nào?
- A.
Có tính kế thừa và tính giai cấp
- B.
Chỉ có tính kế thừa, không có tính giai cấp
- C.
Chỉ có tính giai cấp, không có tính kế thừa
- D.
Không có tính giai cấp và cũng không có tính kế thừa
- A.
- Q 11.
Theo tài liệu, nguồn gốc văn hoá thể chất (TDTT) do mấy nguyên nhân?
- A.
Do 1 nguyên nhân khách quan
- B.
Do 1 nguyên nhân chủ quan
- C.
Do 2 nguyên nhân: khách quan và chủ quan
- D.
Do 3 nguyên nhân
- A.
- Q 12.
Thành phần cơ bản xem văn hoá thể chất như một hoạt động là gì?
- A.
Phong trào tập luyện
- B.
Thành tích thể thao
- C.
Bài tập thể chất
- D.
Trang thiết bị tập luyện
- A.
- Q 13.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của thể dục?
- A.
Rèn luyện sức khỏe và tinh thần
- B.
Đơn giản và không có luật lệ
- C.
Có tính cạnh tranh và luật lệ chặt chẽ
- D.
Không có sự cạnh tranh và thành tích
- A.
- Q 14.
Theo khái niệm thể thao nghĩa hẹp, thể thao là:
- A.
Hoạt động chỉ nhằm giải trí đơn thuần
- B.
Hoạt động mang tính trò chơi, thi đấu đặc biệt chủ yếu bằng vận động thể lực, nhằm đạt thành tích cao
- C.
Hoạt động tập luyện không có tính cạnh tranh
- D.
Hoạt động vận động nhẹ nhàng cho sức khỏe
- A.
- Q 15.
Dấu hiệu cơ bản của thể thao theo tài liệu là gì?
- A.
Tính tự phát, ngẫu nhiên
- B.
Luôn vươn tới thành tích cao nhất, tính chuyên biệt hóa, thi đấu và công diễn
- C.
Không có sự so sánh thành tích
- D.
Tính giải trí đơn thuần
- A.
- Q 16.
Mục tiêu của thể thao thành tích cao được khái quát bằng khẩu hiệu nào?
- A.
Khỏe hơn, đẹp hơn, vui hơn
- B.
Cao hơn, nhanh hơn, mạnh hơn
- C.
Nhanh hơn, bền hơn, đẹp hơn
- D.
Mạnh hơn, dẻo hơn, khéo hơn
- A.
- Q 17.
Thể thao quần chúng (Sports for all) có đặc điểm nào?
- A.
Hoạt động mang tính bắt buộc đối với mọi người
- B.
Hoạt động tập luyện mang tính tự nguyện tùy theo hứng thú, nhu cầu
- C.
Chỉ dành cho vận động viên chuyên nghiệp
- D.
Chỉ tập trung vào thành tích cao
- A.
- Q 18.
Đối tượng của thể thao quần chúng gồm:
- A.
Chỉ nam thanh niên
- B.
Chỉ nữ thanh niên
- C.
Chỉ vận động viên chuyên nghiệp
- D.
Nhân dân, bao gồm nam, nữ, già, trẻ, người thương tật
- A.
- Q 19.
Theo Điều 2 khoản 2 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, thể thao trường học được tổ chức theo hình thức nào?
- A.
Bắt buộc và cứng nhắc
- B.
Tự nguyện, theo phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ, nhóm, cá nhân
- C.
Chỉ tổ chức ở cấp quốc gia
- D.
Chỉ dành cho học sinh giỏi
- A.
- Q 20.
Chức năng nào của thể thao giúp kích thích lòng yêu tổ quốc, tinh thần tự hào dân tộc?
- A.
Chức năng giải trí
- B.
Chức năng giáo dục
- C.
Chức năng kinh tế
- D.
Chức năng quân sự
- A.
- Q 21.
Chức năng kinh tế của thể thao được thể hiện qua mối quan hệ nào?
- A.
Mối quan hệ giữa thể thao và nghệ thuật
- B.
Mối quan hệ giữa thể thao và sức lao động, sản xuất
- C.
Mối quan hệ giữa thể thao và tôn giáo
- D.
Mối quan hệ giữa thể thao và thiên nhiên
- A.
- Q 22.
Thể chất bao gồm những thành phần nào?
- A.
Thể hình và khả năng thích ứng
- B.
Khả năng chức năng và khả năng thích ứng
- C.
Thể hình, khả năng chức năng và khả năng thích ứng
- D.
Chỉ có thể hình
- A.
- Q 23.
Năng lực thể chất liên quan chủ yếu đến khả năng nào?
- A.
Khả năng tài chính
- B.
Khả năng chức năng của các hệ thống, cơ quan trong cơ thể thể hiện qua hoạt động cơ bắp
- C.
Khả năng di truyền học
- D.
Khả năng ngôn ngữ
- A.
- Q 24.
Đặc trưng cơ bản chuyên biệt thứ nhất của giáo dục thể chất là gì?
- A.
Phát triển các tố chất vận động
- B.
Dạy học vận động (thể hiện qua các động tác)
- C.
Giáo dục phẩm chất đạo đức
- D.
Rèn luyện thói quen nếp sống lành mạnh
- A.
- Q 25.
Chuẩn bị thể lực chung là gì?
- A.
Là quá trình phát triển năng lực thể chất đáp ứng riêng một môn thể thao
- B.
Là quá trình phát triển những năng lực thể chất đáp ứng với nhiều đặc điểm hoạt động khác nhau
- C.
Là quá trình phát triển thể lực chỉ cho thi đấu chuyên nghiệp
- D.
Là quá trình không cần tập luyện
- A.
- Q 26.
Chủ thể GDTC trong trường đại học bao gồm những ai?
- A.
Chỉ có sinh viên
- B.
Nhà trường, Khoa/Bộ môn GDTC, Phòng đào tạo, Phòng Y tế
- C.
Chỉ có giáo viên GDTC
- D.
Chỉ có Ban giám hiệu
- A.
- Q 27.
Trách nhiệm của sinh viên đối với GDTC trong trường đại học KHÔNG bao gồm?
- A.
Tham gia giờ học theo quy định
- B.
Kiểm tra sức khỏe và thể lực định kỳ
- C.
Tích cực tìm hiểu các tài liệu về TD, TT
- D.
Tự ý xây dựng chương trình GDTC của nhà trường
- A.
- Q 28.
Đặc điểm cụ thể của một phương pháp tập luyện trong GDTC được xác định chủ yếu bởi yếu tố nào?
- A.
Phương thức điều chỉnh Lượng vận động và quãng nghỉ
- B.
Phương thức lựa chọn trang phục tập luyện
- C.
Phương thức chọn địa điểm tập luyện
- D.
Phương thức tổ chức thi đấu
- A.
- Q 29.
Lượng vận động (LVD) là gì?
- A.
Là trọng lượng của dụng cụ tập
- B.
Là mức độ tác động của bài tập thể chất lên cơ thể người tập
- C.
Là thời gian nghỉ giữa các bài tập
- D.
Là số lần tham gia tập luyện trong tuần
- A.
- Q 30.
LVD bên ngoài bao gồm 2 thành phần cơ bản nào?
- A.
Khối lượng và cường độ vận động
- B.
Tốc độ và nhịp điệu
- C.
Trọng lượng và chiều dài
- D.
Sức mạnh và sức bền
- A.
- Q 31.
Cường độ vận động được đo bằng đơn vị nào?
- A.
km, kg, tấn tạ
- B.
mục đích/giây, giây
- C.
Calo
- D.
Lít
- A.
- Q 32.
Mối quan hệ giữa khối lượng và cường độ vận động là:
- A.
Tỷ lệ thuận
- B.
Tỷ lệ nghịch
- C.
Không liên quan
- D.
Cùng tăng hoặc cùng giảm
- A.
- Q 33.
Quãng nghỉ đầy đủ được đặc trưng bởi:
- A.
Khả năng vận động được hồi phục ở mức ban đầu
- B.
Cơ thể chưa hồi phục
- C.
Hồi phục vượt mức
- D.
Không nghỉ ngơi
- A.
- Q 34.
Quãng nghỉ vượt mức thường được sử dụng trong trường hợp nào?
- A.
Huấn luyện kỹ thuật động tác
- B.
Phát triển sức nhanh, sức mạnh
- C.
Chỉ để giải trí
- D.
Phát triển kỹ năng mềm
- A.
- Q 35.
Quãng nghỉ ngắn (căng thẳng) thường áp dụng để:
- A.
Huấn luyện các tố chất thể lực
- B.
Giải trí sau giờ học
- C.
Khởi động nhẹ nhàng
- D.
Phát triển kỹ năng giao tiếp
- A.
- Q 36.
Tiếp thu nguyên vẹn được sử dụng với loại động tác nào?
- A.
Chỉ với động tác rất khó
- B.
Với những động tác đơn giản và động tác phức tạp khi chia ra sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc
- C.
Chỉ với động tác trung bình
- D.
Chỉ áp dụng trong lý thuyết
- A.
- Q 37.
Định mức LVD không chặt chẽ có đặc điểm gì?
- A.
LVD được quy định chặt chẽ từ trước
- B.
LVD phụ thuộc vào bản thân người tập, trạng thái hưng phấn, tập trung
- C.
Chỉ áp dụng trong thi đấu chuyên nghiệp
- D.
Không thể áp dụng trong tập luyện
- A.
- Q 38.
Phương pháp ổn định liên tục nhằm giáo dục tố chất nào?
- A.
Sức mạnh
- B.
Sức nhanh
- C.
Sức bền
- D.
Khéo léo
- A.
- Q 39.
Phương pháp tập luyện lặp lại tăng tiến có đặc điểm gì?
- A.
Khối lượng thay đổi nhưng cường độ không đổi
- B.
Khối lượng không đổi nhưng cường độ thay đổi
- C.
Cả khối lượng và cường độ đều không đổi
- D.
Quãng nghỉ tăng dần
- A.
- Q 40.
Tại mỗi trạm trong phương pháp tập luyện vòng tròn, số lần lặp lại thông thường được thực hiện là bao nhiêu?
- A.
1/4 đến 1/2 số lần lặp lại tối đa
- B.
1/3 đến 2/3 số lần lặp lại tối đa
- C.
3/4 đến 1 số lần lặp lại tối đa
- D.
Số lần lặp lại tối đa
- A.
- Q 41.
Đặc điểm nào KHÔNG phải của phương pháp trò chơi?
- A.
Tổ chức theo chủ đề hoạt động
- B.
Phong phú về phương thức đạt mục đích
- C.
Khả năng điều chỉnh LVD rất chặt chẽ
- D.
Là hoạt động độc lập sáng tạo
- A.
- Q 42.
Phương pháp thi đấu có đặc điểm cơ bản là gì?
- A.
So sánh sức lực trong điều kiện đua tranh thứ bậc
- B.
Không có sự cạnh tranh
- C.
Hoàn toàn không có luật lệ
- D.
Chỉ áp dụng trong tập luyện đơn thuần
- A.
- Q 43.
Phương pháp lời nói có chức năng nào sau đây?
- A.
Truyền thụ kiến thức, kích thích tư duy và điều khiển người học
- B.
Chỉ dùng để la mắng học sinh
- C.
Chỉ dùng để phê bình
- D.
Chỉ áp dụng ngoài sân tập
- A.
- Q 44.
Phần chuẩn bị (khởi động) của buổi tập gồm những nội dung nào?
- A.
Khởi động chung và khởi động chuyên môn
- B.
Chỉ có khởi động chung
- C.
Chỉ có khởi động chuyên môn
- D.
Không có khởi động
- A.
- Q 45.
Phần cơ bản của buổi tập là gì?
- A.
Phần nghỉ ngơi
- B.
Phần chính của buổi tập, gồm những bài tập mới và hoàn thiện KNKX vận động
- C.
Phần giải trí
- D.
Phần ăn uống
- A.
- Q 46.
Theo tài liệu, nguyên tắc tự giác tích cực yêu cầu gì?
- A.
Bắt buộc người tập phải tham gia
- B.
Xây dựng thái độ tự giác tích cực và hứng thú bền vững
- C.
Chỉ cần có sự chỉ huy của giáo viên
- D.
Không cần sự tham gia của giáo viên
- A.
- Q 47.
Hứng thú nhất thời là gì?
- A.
Hứng thú nảy sinh trong giờ học, hình thành bởi hình thức bên ngoài của động tác
- B.
Hứng thú gắn liền với nhu cầu và tính hấp dẫn của buổi học
- C.
Hứng thú kéo dài suốt đời
- D.
Hứng thú với các môn học lý thuyết
- A.
- Q 48.
Theo nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa, LVD tác động quá mức giới hạn sẽ dẫn đến:
- A.
Phát triển thể lực nhanh chóng
- B.
Nguy cơ tổn hại sức khỏe của người tập
- C.
Không ảnh hưởng gì
- D.
Giúp tăng cường sức khỏe tốt hơn
- A.
- Q 49.
Cá biệt đứng hóa trong GDTC được tiến hành theo mấy xu hướng?
- A.
1 xu hướng
- B.
2 xu hướng: chuẩn bị chung và chuyên môn hóa
- C.
3 xu hướng
- D.
4 xu hướng
- A.
- Q 50.
Theo nguyên tắc hệ thống, để đảm bảo tính thường xuyên trong GDTC cần tổ chức tối thiểu bao nhiêu buổi/tuần đối với người bình thường?
- A.
Ít nhất 1 buổi/tuần
- B.
Ít nhất 2 buổi/tuần
- C.
Ít nhất 3 buổi/tuần
- D.
Ít nhất 5 buổi/tuần
- A.
Answers and explanations are in mode.