Đề thi Lý luận và Phương pháp Giáo dục thể chất
Exam info
- Subject
- Giáo dục thể chất
- Exam type
- University
- Questions
- 60
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Học viện Tài chính
Questions (60)
- Q 1.
Theo tài liệu, Đại hội Olympic cổ đại đầu tiên ở Hy Lạp được tổ chức vào năm nào?
- A.
Năm 776 sau Công nguyên
- B.
Năm 776 trước Công nguyên
- C.
Năm 394 trước Công nguyên
- D.
Năm 394 sau Công nguyên
- A.
- Q 2.
Ở Hy Lạp cổ đại, quán quân Olympic cổ đại nhận được phần thưởng là gì?
- A.
Huy chương vàng quý giá
- B.
Một vòng nguyệt quế làm từ cành Ôliu và một lá cọ
- C.
Tiền thưởng từ nhà tài trợ
- D.
Một chiếc xe ngựa kéo
- A.
- Q 3.
Theo tài liệu, hệ thống giáo dục ở Sparta có đặc điểm nổi bật nào?
- A.
Chú trọng giáo dục thẩm mỹ, ca hát âm nhạc
- B.
Rèn luyện thể chất cho trẻ em từ thơ ấu, trẻ khỏe thì nuôi, ốm yếu thì thủ tiêu
- C.
Trẻ em dưới 6 tuổi được giáo dục ở trường
- D.
Mục đích GDTC là phát triển con người toàn diện
- A.
- Q 4.
Theo Điều 41 Hiến pháp 1992 của Việt Nam, quy định về giáo dục thể chất như thế nào?
- A.
Giáo dục thể chất là tự nguyện trong trường học
- B.
Quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường học
- C.
Giáo dục thể chất chỉ áp dụng ở bậc đại học
- D.
Giáo dục thể chất chỉ dành cho học sinh giỏi
- A.
- Q 5.
Thuật ngữ 'TDTT' trong tiếng Việt được dùng đồng nghĩa với thuật ngữ nào?
- A.
Physical training
- B.
Physical culture (Văn hóa thể chất)
- C.
Physical education
- D.
Physical activity
- A.
- Q 6.
Thể dục khác với thể thao ở điểm cơ bản nào?
- A.
Thể dục có tính cạnh tranh cao hơn thể thao
- B.
Thể dục không có luật lệ, không có cạnh tranh và không có thành tích
- C.
Thể dục đòi hỏi kỹ thuật cao hơn thể thao
- D.
Thể dục chỉ dành cho người trẻ tuổi
- A.
- Q 7.
Thể thao thành tích cao (Elite Sports) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Vận động viên tự nguyện tham gia, không qua tuyển chọn
- B.
Đầu tư theo chiều sâu, VĐV được tuyển chọn, đào tạo có hệ thống trong điều kiện chặt chẽ, nghiêm ngặt
- C.
Không đòi hỏi nỗ lực ý chí
- D.
Chỉ dành cho VĐV nghiệp dư, không chuyên nghiệp
- A.
- Q 8.
Chức năng nào sau đây KHÔNG được liệt kê là chức năng của thể thao trong tài liệu?
- A.
Chức năng rèn luyện sức khỏe
- B.
Chức năng giáo dục
- C.
Chức năng quân sự
- D.
Chức năng tôn giáo
- A.
- Q 9.
Thể chất bao gồm những thành phần nào?
- A.
Thể hình, khả năng chức năng và khả năng thích ứng
- B.
Sức mạnh, sức nhanh, sức bền và khéo léo
- C.
Xương, cơ, khớp xương và dây chằng
- D.
Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ thần kinh
- A.
- Q 10.
Hai đặc trưng cơ bản của giáo dục thể chất là gì?
- A.
Dạy học vận động và phát triển có chủ đích các tố chất vận động
- B.
Rèn luyện sức khỏe và giải trí
- C.
Phát triển thể lực và thành tích thể thao
- D.
Dạy kỹ năng kỹ xảo và giáo dục đạo đức
- A.
- Q 11.
Đối tượng GDTC trong trường đại học gồm những ai?
- A.
Chỉ sinh viên giỏi thể thao
- B.
Sinh viên các lớp bằng 1 chính quy tập trung bắt buộc và sinh viên hệ không tập trung tham gia phong trào
- C.
Chỉ sinh viên hệ chính quy
- D.
Chỉ sinh viên nam
- A.
- Q 12.
Đặc điểm của phương pháp tập luyện trong GDTC được xác định chủ yếu bởi yếu tố nào?
- A.
Phương thức điều chỉnh Lượng vận động (LVD) và quãng nghỉ
- B.
Cường độ chạy và trọng lượng tạ
- C.
Số lần tập và thời gian nghỉ
- D.
Mục đích tập luyện của giáo viên
- A.
- Q 13.
Lượng vận động bên ngoài bao gồm 2 thành phần cơ bản là gì?
- A.
Tốc độ và thời gian
- B.
Khối lượng vận động và cường độ
- C.
Lực và tốc độ
- D.
Trọng lượng và quãng đường
- A.
- Q 14.
Mối quan hệ giữa khối lượng và cường độ vận động như thế nào?
- A.
Tỷ lệ thuận
- B.
Tỷ lệ nghịch
- C.
Không liên quan
- D.
Phụ thuộc hoàn toàn vào ý muốn người tập
- A.
- Q 15.
Quãng nghỉ đầy đủ được sử dụng phổ biến trong trường hợp nào?
- A.
Phát triển sức nhanh và sức mạnh
- B.
Huấn luyện kỹ thuật động tác
- C.
Huấn luyện sức bền
- D.
Huấn luyện các tố chất thể lực
- A.
- Q 16.
Phương pháp phân chia hợp nhất được sử dụng trong trường hợp nào?
- A.
Đối với những động tác đơn giản
- B.
Đối với động tác hoặc tổ hợp động tác có thể phân chia thành những phần tương đối độc lập mà không ảnh hưởng tới cấu trúc động tác
- C.
Chỉ dành cho VĐV chuyên nghiệp
- D.
Đối với động tác mà việc phân chia gây ảnh hưởng đến cấu trúc
- A.
- Q 17.
Đặc điểm của phương pháp trò chơi là gì?
- A.
Có tính định mức chặt chẽ, hoạt động được tổ chức chi tiết
- B.
Tổ chức theo chủ đề hoạt động, phong phú về phương thức đạt mục đích, yêu cầu cao sự nhanh trí khéo léo
- C.
Chỉ dùng trong các môn bóng
- D.
Chỉ dành cho trẻ em
- A.
- Q 18.
Một buổi tập được chia làm mấy phần?
- A.
2 phần: chuẩn bị và cơ bản
- B.
3 phần: chuẩn bị, cơ bản và kết thúc
- C.
4 phần: chuẩn bị, khởi động, cơ bản và kết thúc
- D.
5 phần
- A.
- Q 19.
Mục đích của phần khởi động chuyên môn là gì?
- A.
Đưa cơ thể từ trạng thái bình thường sang trạng thái vận động
- B.
Bổ trợ cho nội dung chính trong phần cơ bản và ôn tập những nội dung hoàn thiện
- C.
Chỉ để thư giãn cơ bắp
- D.
Đưa cơ thể về trạng thái bình thường
- A.
- Q 20.
Nguyên tắc tự giác tích cực đòi hỏi điều gì?
- A.
Buộc người tập phải tập luyện
- B.
Xây dựng thái độ tự giác tích cực và hứng thú bền vững, kích thích việc phân tích có ý thức, giáo dục tính sáng kiến
- C.
Chỉ cần hứng thú nhất thời
- D.
Chỉ cần giáo viên quyết định mọi việc
- A.
- Q 21.
Theo nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa, mức độ vừa sức có ý nghĩa gì?
- A.
Là LVD không có khó khăn gì
- B.
Là LVD đem lại hiệu quả cho người tập, với những khó khăn vừa sức có thể khắc phục được
- C.
Là LVD gây ra quá nhiều khó khăn
- D.
Chỉ áp dụng cho VĐV chuyên nghiệp
- A.
- Q 22.
Theo nguyên tắc hệ thống, để đảm bảo thường xuyên trong GDTC cần tổ chức tối thiểu bao nhiêu buổi/tuần?
- A.
1 buổi/tuần
- B.
Ít nhất 3 buổi/tuần
- C.
5 buổi/tuần
- D.
10 buổi/tuần
- A.
- Q 23.
Hình thức tăng lượng vận động nào phù hợp với nhịp sinh học của quá trình sinh lý?
- A.
Hình thức tăng lên thẳng
- B.
Hình thức bậc thang
- C.
Hình thức làn sóng
- D.
Tăng ngẫu nhiên không có quy luật
- A.
- Q 24.
Quá trình đồng hóa là gì?
- A.
Quá trình phân giải các chất phức tạp để tạo năng lượng
- B.
Quá trình tổng hợp các chất đơn giản thành những chất phức tạp, tiêu hao năng lượng
- C.
Quá trình vận chuyển chất qua màng tế bào
- D.
Quá trình đào thải chất ra ngoài cơ thể
- A.
- Q 25.
Nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu của cơ thể là gì?
- A.
Protein
- B.
Glucid
- C.
Lipid nằm trong các tổ chức mỡ
- D.
Vitamin
- A.
- Q 26.
Tỷ lệ cung cấp năng lượng của các chất là bao nhiêu?
- A.
1g đạm cung cấp 9 calo, 1g đường cung cấp 4 calo, 1g mỡ cung cấp 4 calo
- B.
1g đạm cung cấp 4 calo, 1g đường cung cấp 4 calo, 1g mỡ cung cấp 9 calo
- C.
Tất cả các chất đều cung cấp 4 calo/1g
- D.
Tất cả các chất đều cung cấp 9 calo/1g
- A.
- Q 27.
Bộ xương người trưởng thành có bao nhiêu chiếc xương?
- A.
300 chiếc
- B.
206 chiếc
- C.
360 chiếc
- D.
250 chiếc
- A.
- Q 28.
Xương có hai đặc tính cơ bản nào?
- A.
Cứng rắn và nhẹ
- B.
Mềm dẻo và bền chắc
- C.
Đàn hồi và trong suốt
- D.
Giòn và dễ gãy
- A.
- Q 29.
Cơ đỏ có đặc điểm gì?
- A.
Có thể phát triển sức mạnh rất lớn
- B.
Có mạch máu phong phú, chứa nhiều myoglobin nên có khả năng cung cấp năng lượng bằng cách đốt cháy, có sức bền tốt
- C.
Đạt sự căng cơ tối đa nhiều hơn sợi cơ đỏ
- D.
Chỉ có ở người trưởng thành
- A.
- Q 30.
Khối lượng máu trong cơ thể chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể?
- A.
3-4%
- B.
7-8%
- C.
15-20%
- D.
25-30%
- A.
- Q 31.
Vòng tuần hoàn lớn bắt đầu từ đâu?
- A.
Từ tâm thất phải đi lên phổi
- B.
Từ tâm nhĩ trái qua các cơ quan rồi về tâm nhĩ phải
- C.
Từ tâm thất trái qua tất cả các cơ quan rồi trở về tâm nhĩ phải
- D.
Từ tâm nhĩ phải qua các cơ quan
- A.
- Q 32.
Người bình thường có tần số hô hấp và dung tích sống là bao nhiêu?
- A.
Tần số hô hấp 16-20 lần/phút, dung tích sống 2,5-3,5 lít
- B.
Tần số hô hấp 10-15 lần/phút, dung tích sống 1-2 lít
- C.
Tần số hô hấp 25-30 lần/phút, dung tích sống 5-7 lít
- D.
Tần số hô hấp 30-40 lần/phút, dung tích sống 7-9 lít
- A.
- Q 33.
Kỹ năng vận động được hình thành theo cơ chế nào?
- A.
Phản xạ không điều kiện bẩm sinh
- B.
Phản xạ có điều kiện, nhờ quá trình tập luyện thường xuyên
- C.
Do di truyền hoàn toàn
- D.
Chỉ phụ thuộc vào giáo viên
- A.
- Q 34.
Có mấy loại tố chất vận động cơ bản?
- A.
2 loại
- B.
3 loại
- C.
4 loại: sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khéo léo
- D.
5 loại
- A.
- Q 35.
Tố chất nào phát triển tương đối chậm so với các tố chất khác và lứa tuổi tốt nhất để phát triển là tuổi thanh thiếu niên?
- A.
Sức mạnh
- B.
Sức bền
- C.
Sức nhanh (tốc độ)
- D.
Khéo léo
- A.
- Q 36.
Theo tài liệu, khi ngừng tập luyện có hệ thống, tố chất nào giảm sớm nhất?
- A.
Sức bền
- B.
Sức nhanh
- C.
Sức mạnh
- D.
Khéo léo
- A.
- Q 37.
Vệ sinh là gì?
- A.
Là khoa học về sức khỏe và xây dựng các điều kiện thích hợp nhằm tăng cường sức khỏe cho con người, đề phòng bệnh tật
- B.
Là việc tập luyện thể dục thể thao hàng ngày
- C.
Là kỹ thuật massage cho người tập
- D.
Là phương pháp phòng chống chấn thương
- A.
- Q 38.
Theo tài liệu, thời gian ngủ trung bình của người lớn mỗi ngày là bao nhiêu?
- A.
6 tiếng
- B.
Khoảng 8 tiếng
- C.
10 tiếng
- D.
12 tiếng
- A.
- Q 39.
Tỷ lệ khẩu phần ăn hàng ngày theo 3 bữa (sáng, trưa, chiều tối) được khuyến nghị là bao nhiêu?
- A.
30% – 30% – 40%
- B.
20% – 40% – 40%
- C.
40% – 30% – 30%
- D.
25% – 50% – 25%
- A.
- Q 40.
Ăn trước khi tập luyện cần bao nhiêu thời gian tối thiểu để đảm bảo?
- A.
30 phút
- B.
1 giờ
- C.
Ít nhất 2 giờ
- D.
3 giờ
- A.
- Q 41.
Nhu cầu nước uống của một người mỗi ngày khoảng bao nhiêu?
- A.
1 - 1,5 lít
- B.
2 - 2,5 lít
- C.
3 - 4 lít
- D.
5 lít
- A.
- Q 42.
Nguyên nhân cơ bản của chấn thương trong tập luyện gồm những yếu tố nào?
- A.
Chỉ do yếu tố khách quan
- B.
Tư tưởng không coi trọng, thiếu sót trong khởi động, trình độ huấn luyện kém, vi phạm quy tắc TT, sân bãi dụng cụ không phù hợp
- C.
Chỉ do các yếu tố thời tiết
- D.
Chỉ do VĐV thiếu kinh nghiệm
- A.
- Q 43.
Trong tập luyện, hiện tượng cực điểm có biểu hiện gì?
- A.
Khó thở, đau bụng, chóng mặt, buồn nôn, người tập muốn bỏ cuộc
- B.
Cơ bắp hoàn toàn thư giãn
- C.
Tăng khả năng tập trung
- D.
Huyết áp tăng mạnh và ổn định
- A.
- Q 44.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng chuột rút trong tập luyện là gì?
- A.
Do tập luyện với cường độ quá nhẹ
- B.
Do lạnh, do ứ đọng axit lactic trong cơ, do tập luyện với cường độ quá lớn
- C.
Chỉ do uống quá ít nước
- D.
Do thiếu oxy
- A.
- Q 45.
Hiện tượng choáng trọng lực xảy ra khi nào?
- A.
Sau khi chạy về đích, dừng lại đột ngột
- B.
Trước khi bắt đầu tập
- C.
Trong khi ngủ
- D.
Sau khi ăn no
- A.
- Q 46.
Để đề phòng say nắng, nên tập luyện ở đâu?
- A.
Nơi có ánh nắng trực tiếp vào giờ cao điểm
- B.
Nơi thoáng mát, tránh nắng nóng
- C.
Trong phòng kín không thoáng khí
- D.
Dưới tán cây rậm rạp
- A.
- Q 47.
Dấu hiệu chính của hạ đường huyết là gì?
- A.
Chân tay run rẩy, vô lực, da tái, mắt hoa, mồ hôi ra nhiều
- B.
Cơ bắp săn chắc, da hồng hào
- C.
Huyết áp tăng cao
- D.
Tim đập chậm
- A.
- Q 48.
Xoa bóp có tác dụng gì đối với cơ thể?
- A.
Chỉ có tác dụng giảm đau
- B.
Tăng cường tuần hoàn, hô hấp, tăng khả năng hoạt động cơ bắp, cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho cơ
- C.
Làm cứng cơ bắp
- D.
Chỉ dành cho VĐV chuyên nghiệp
- A.
- Q 49.
Khi tiến hành xoa bóp cần tuân thủ nguyên tắc nào?
- A.
Xoa bóp theo chiều từ trong ra ngoài
- B.
Không xoa bóp khi bị sốt cao, có bệnh viêm nhiễm, chảy máu, bệnh ngoài da, mệt mỏi quá sức
- C.
Xoa bóp ngay sau bữa ăn no
- D.
Xoa bóp lên các đường bạch huyết
- A.
- Q 50.
Tiêu chuẩn vệ sinh lượng bụi tối đa cho phép trong không khí nơi tập luyện là bao nhiêu?
- A.
Không có bụi
- B.
Ít hơn 1mg bụi/1m³ không khí
- C.
2mg bụi/1m³ không khí
- D.
5mg bụi/1m³ không khí
- A.
- Q 51.
Tiếng ồn cho phép tối đa tại địa điểm tập luyện là bao nhiêu?
- A.
Nhỏ hơn 100 đê-xi-ben
- B.
Nhỏ hơn 70 đê-xi-ben
- C.
Nhỏ hơn 50 đê-xi-ben
- D.
Nhỏ hơn 40 đê-xi-ben
- A.
- Q 52.
Cách xử lý tại chỗ trường hợp bị sai khớp là gì?
- A.
Chờ bác sĩ đến xử lý
- B.
Lập tức tiến hành thủ pháp phục hồi khớp (kéo nắn đưa vào khớp)
- C.
Chườm đá ngay lập tức
- D.
Massage vùng khớp bị sai
- A.
- Q 53.
Khi cấp cứu người ngừng thở và ngừng tim, cần thực hiện đồng thời những gì?
- A.
Chỉ hô hấp nhân tạo
- B.
Chỉ xoa bóp tim ngoài lồng ngực
- C.
Đồng thời tiến hành cả hai việc hà hơi thổi ngạt và xoa bóp tim
- D.
Chờ bác sĩ mà không làm gì
- A.
- Q 54.
Khi cấp cứu nạn nhân bị đuối nước, bước đầu tiên cần làm là gì?
- A.
Tiến hành hà hơi thổi ngạt ngay
- B.
Nhanh chóng làm sạch các chất đờm rãi và các vật còn đọng lại trong mồm, mũi
- C.
Cho uống nước ngay
- D.
Đưa đến bệnh viện ngay
- A.
- Q 55.
Chỉ thị 36/CT-TƯ ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng CSVN chỉ rõ điều gì?
- A.
Giáo dục thể chất chỉ dành cho VĐV chuyên nghiệp
- B.
Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học
- C.
Chỉ tập trung phát triển TDTT thành tích cao
- D.
Bỏ qua giáo dục thể chất trong trường học
- A.
- Q 56.
Theo Nghị định 11/2015/NĐ-CP ngày 31/1/2015, GDTC là môn học bắt buộc từ bậc nào?
- A.
Chỉ bậc tiểu học
- B.
Chỉ bậc trung học
- C.
Từ mầm non đến đại học
- D.
Chỉ bậc đại học
- A.
- Q 57.
Tại Học viện Ngân hàng, chủ biên cuốn tài liệu 'Lý luận và Phương pháp Giáo dục thể chất' là ai?
- A.
Ths. Nguyễn Thanh Nam
- B.
Ths. Lê Tuấn
- C.
Ths. Bùi Thị Liễu
- D.
Ths. Nguyễn Văn Ngọc
- A.
- Q 58.
Công thức thể hiện giá trị năng lượng của chất nào?
- A.
Protein
- B.
Glucid (đường)
- C.
Lipid (chất béo)
- D.
Vitamin
- A.
- Q 59.
GDTC có hai đặc trưng cơ bản, đặc trưng thứ nhất là gì?
- A.
Dạy học vận động (thể hiện qua các động tác)
- B.
Phát triển sức mạnh
- C.
Thi đấu thể thao
- D.
Rèn luyện đạo đức
- A.
- Q 60.
Theo tài liệu, biện pháp phổ biến và an toàn trong vệ sinh bổ trợ để phục hồi sức khỏe là gì?
- A.
Tắm điện
- B.
Sử dụng dược phẩm
- C.
Phương pháp xoa bóp
- D.
Xông hơi trong thời gian dài
- A.
Answers and explanations are in mode.