Thị trường chứng khoán Thái Nguyên University

Đề thi trắc nghiệm - Chương 3: Chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Thị trường chứng khoán
Exam type
University
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo Luật doanh nghiệp năm 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây KHÔNG được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường chứng khoán?

    • A.

      Công ty cổ phần

    • B.

      Công ty trách nhiệm hữu hạn

    • C.

      Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân

    • D.

      Công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn

  2. Q 2.

    Theo Khoản 37 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, quỹ đầu tư chứng khoán được định nghĩa là:

    • A.

      Quỹ hình thành từ vốn nhà nước với mục đích đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

    • B.

      Quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư nhằm thu lợi nhuận từ đầu tư vào chứng khoán hoặc các tài sản khác, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với quyết định đầu tư của quỹ.

    • C.

      Quỹ chỉ được phép đầu tư vào cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.

    • D.

      Quỹ do nhà nước thành lập và quản lý nhằm ổn định thị trường tài chính.

  3. Q 3.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của quỹ đầu tư chứng khoán?

    • A.

      Quỹ đầu tư chứng khoán luôn dành đa số vốn đầu tư của Quỹ để đầu tư vào chứng khoán.

    • B.

      Quỹ được quản lý một cách chuyên nghiệp bởi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

    • C.

      Tài sản của quỹ được sáp nhập vào tài sản của công ty quản lý quỹ để tiện cho việc thanh toán.

    • D.

      Quỹ có tài sản độc lập với tài sản của công ty quản lý quỹ và các quỹ khác.

  4. Q 4.

    Căn cứ vào cơ cấu tổ chức - điều hành, quỹ đầu tư được phân thành những loại nào?

    • A.

      Quỹ đầu tư dạng đóng và quỹ đầu tư dạng mở

    • B.

      Quỹ đầu tư tập thể và quỹ đầu tư tư nhân

    • C.

      Quỹ đầu tư dạng công ty và quỹ đầu tư dạng tín thác

    • D.

      Quỹ đầu tư cố định và quỹ đầu tư linh hoạt

  5. Q 5.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với quỹ đầu tư dạng mở?

    • A.

      Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất trên thị trường sơ cấp.

    • B.

      Nhà đầu tư chỉ có thể mua lại chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán thứ cấp từ những cổ đông hiện tại.

    • C.

      Phát hành chứng chỉ liên tục và sẵn sàng mua lại chứng chỉ đã phát hành theo giá trị tài sản ròng, không thông qua thị trường chứng khoán.

    • D.

      Quỹ không cho phép người quản lý thay đổi danh mục đầu tư.

  6. Q 6.

    Giá trị tài sản thuần của quỹ (NAV) được tính theo công thức nào?

    • A.

      NAV = Tổng giá trị tài sản của quỹ + Giá trị các khoản nợ

    • B.

      NAV = Tổng giá trị tài sản của quỹ - Giá trị các khoản nợ

    • C.

      NAV = Giá trị các khoản nợ - Tổng giá trị tài sản của quỹ

    • D.

      NAV = Tổng giá trị chứng khoán của quỹ - Giá trị các khoản nợ

  7. Q 7.

    Trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư được phân thành mấy loại chính?

    • A.

      Nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức

    • B.

      Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

    • C.

      Nhà đầu tư ngắn hạn và nhà đầu tư dài hạn

    • D.

      Nhà đầu tư chuyên nghiệp và nhà đầu tư không chuyên nghiệp

  8. Q 8.

    Theo quy định, vốn pháp định tối thiểu cho nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Việt Nam là bao nhiêu?

    • A.

      10 tỷ đồng

    • B.

      25 tỷ đồng

    • C.

      50 tỷ đồng

    • D.

      165 tỷ đồng

  9. Q 9.

    Mô hình chứng khoán chuyên doanh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

    • A.

      Các ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán cùng với các dịch vụ tài chính khác.

    • B.

      Các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán phải thành lập công ty con hạch toán độc lập.

    • C.

      Hoạt động kinh doanh chứng khoán do các công ty độc lập chuyên môn hóa đảm trách, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán.

    • D.

      Công ty chứng khoán phải có ngân hàng giám sát đi kèm.

  10. Q 10.

    Theo Khoản 29 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, môi giới chứng khoán được định nghĩa là:

    • A.

      Việc công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán cho chính mình nhằm thu lợi nhuận.

    • B.

      Việc cam kết với tổ chức phát hành nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán để bán lại.

    • C.

      Việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.

    • D.

      Việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích và khuyến nghị liên quan đến mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

  11. Q 11.

    Hoạt động tự doanh chứng khoán có những yêu cầu nào sau đây?

    • A.

      Được ưu tiên xử lý trước lệnh của khách hàng nhằm đảm bảo lợi nhuận cho công ty.

    • B.

      Tách biệt quản lý giữa nghiệp vụ tự doanh và nghiệp vụ môi giới về con người, quy trình, vốn và tài sản.

    • C.

      Công ty chứng khoán được tự do sử dụng tiền của khách hàng cho hoạt động tự doanh.

    • D.

      Không cần tuân thủ bất kỳ quy định nào về giới hạn đầu tư hay lĩnh vực đầu tư.

  12. Q 12.

    Theo Khoản 31 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, bảo lãnh phát hành chứng khoán là:

    • A.

      Việc công ty chứng khoán cam kết mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết hoặc cố gắng tối đa để phân phối số chứng khoán cần phát hành của tổ chức phát hành.

    • B.

      Việc công ty chứng khoán làm trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng.

    • C.

      Việc công ty chứng khoán nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng.

    • D.

      Việc công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích và khuyến nghị mua bán.

  13. Q 13.

    Hình thức nào sau đây KHÔNG thuộc nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán?

    • A.

      Tư vấn trực tiếp qua gặp gỡ, thư từ, điện thoại

    • B.

      Tư vấn gián tiếp qua sách, báo, tạp chí

    • C.

      Tư vấn ủy quyền (quản lý danh mục đầu tư)

    • D.

      Tư vấn tài chính doanh nghiệp về tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất, mua bán doanh nghiệp

  14. Q 14.

    Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG thuộc nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán?

    • A.

      Nguyên tắc đạo đức

    • B.

      Nguyên tắc tài chính

    • C.

      Nguyên tắc ưu tiên lợi nhuận tối đa cho cổ đông

    • D.

      Nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng

  15. Q 15.

    Theo quy định, tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán cần đảm bảo nguyên tắc nào?

    • A.

      Có thể sử dụng chứng khoán của khách hàng để thanh toán các khoản nợ của công ty.

    • B.

      Mỗi khách hàng chỉ được mở một tài khoản lưu ký và tài khoản này phải tách biệt với tài khoản của công ty.

    • C.

      Khách hàng được phép mở nhiều tài khoản lưu ký tại nhiều công ty chứng khoán khác nhau.

    • D.

      Công ty chứng khoán có thể tự do sử dụng chứng khoán của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba.

  16. Q 16.

    Quỹ đầu tư chứng khoán phân loại theo nguồn vốn huy động gồm những loại nào?

    • A.

      Quỹ đầu tư cố định và quỹ đầu tư linh hoạt

    • B.

      Quỹ đầu tư dạng công ty và quỹ đầu tư dạng tín thác

    • C.

      Quỹ đầu tư tập thể và quỹ đầu tư tư nhân

    • D.

      Quỹ đầu tư dạng đóng và quỹ đầu tư dạng mở

  17. Q 17.

    Ngân hàng giám sát có vai trò gì đối với quỹ đầu tư chứng khoán?

    • A.

      Trực tiếp đầu tư chứng khoán thay cho công ty quản lý quỹ để đạt hiệu quả cao nhất.

    • B.

      Kiểm soát tài sản của quỹ, đảm bảo công ty quản lý quỹ thực hiện đúng tôn chỉ, điều lệ quỹ nhằm bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư.

    • C.

      Quyết định chiến lược đầu tư và danh mục của quỹ đầu tư.

    • D.

      Thay mặt nhà đầu tư nhận cổ tức và lợi nhuận từ các khoản đầu tư.

  18. Q 18.

    Theo Khoản 32 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, tư vấn đầu tư chứng khoán là:

    • A.

      Việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng.

    • B.

      Việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

    • C.

      Việc cam kết với tổ chức phát hành nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán.

    • D.

      Việc mua, bán chứng khoán cho chính công ty chứng khoán.

  19. Q 19.

    Quỹ đầu tư cố định có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Cho phép người quản lý thay đổi danh mục đầu tư một cách linh hoạt theo tình hình thị trường.

    • B.

      Không cho phép người quản lý được quyền thay đổi các chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ, ngoại trừ trường hợp đặc biệt.

    • C.

      Huy động vốn bằng cách phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ nhà đầu tư.

    • D.

      Phát hành chứng chỉ quỹ liên tục và mua lại chứng chỉ đã phát hành theo NAV.

  20. Q 20.

    Công ty quản lý quỹ hoạt động trong những lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Chỉ hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, không được phép quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

    • B.

      Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

    • C.

      Chỉ thực hiện các hoạt động marketing, huy động vốn cho các quỹ đầu tư.

    • D.

      Trực tiếp tạo lập giá cả chứng khoán trên thị trường.

Answers and explanations are in mode.

Similar Thị trường chứng khoán exams