Đề thi Triết học Mác - Lênin - Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
Thông tin đề
- Môn
- Triết học Mác - Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, triết học ra đời từ những nguồn gốc nào?
- A.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
- B.
Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị.
- C.
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư tưởng.
- D.
Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc khoa học.
- A.
- Câu 2.
Thuật ngữ "Philosophy" (triết học) trong tiếng Hy Lạp có nghĩa gốc là gì?
- A.
Truy tìm bản chất của đối tượng.
- B.
Yêu thích sự thông thái.
- C.
Chiêm ngưỡng vẻ đẹp của vũ trụ.
- D.
Suy ngẫm về lẽ phải.
- A.
- Câu 3.
Ở Ấn Độ cổ đại, thuật ngữ "Darsana" dùng để chỉ triết học có nghĩa là gì?
- A.
Hệ thống tư duy trừu tượng, là trí tuệ của con người.
- B.
Tình yêu đối với sự thông thái.
- C.
Chiêm ngưỡng, tri thức dựa trên lý trí, con đường suy ngẫm dẫn dắt con người tới lẽ phải.
- D.
Khoa học về các quy luật tự nhiên.
- A.
- Câu 4.
Về đối tượng nghiên cứu ở thời cổ đại, điểm khác biệt cơ bản giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây là gì?
- A.
Triết học phương Đông quan tâm đến tự nhiên; phương Tây quan tâm đến con người và xã hội.
- B.
Triết học phương Đông nghiên cứu về thần học; phương Tây nghiên cứu về khoa học tự nhiên.
- C.
Cả hai đều tập trung nghiên cứu về các quy luật vận động của xã hội.
- D.
Triết học phương Đông quan tâm nhiều hơn đến con người và xã hội; triết học phương Tây quan tâm nhiều hơn đến giới tự nhiên.
- A.
- Câu 5.
Đặc điểm nổi bật của triết học Tây Âu thời trung cổ là gì?
- A.
Triết học trở thành bộ môn của thần học Thiên Chúa giáo, có nhiệm vụ lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn của Kinh Thánh.
- B.
Triết học hoàn toàn độc lập và phát triển rực rỡ.
- C.
Triết học gắn liền với các phát minh khoa học tự nhiên.
- D.
Triết học đề cao chủ nghĩa nhân đạo và vai trò con người.
- A.
- Câu 6.
Theo giáo trình, thế giới quan được hiểu là gì?
- A.
Toàn bộ những hiểu biết khoa học của con người về tự nhiên.
- B.
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
- C.
Cách nhìn nhận của một giai cấp về đời sống chính trị - xã hội.
- D.
Hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên và xã hội.
- A.
- Câu 7.
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" (1908) của V.I. Lênin thuộc thời kỳ nào trong quá trình phát triển triết học Mác?
- A.
Thời kỳ 1893 - 1907.
- B.
Thời kỳ 1907 - 1917.
- C.
Thời kỳ 1917 - 1924.
- D.
Thời kỳ sau năm 1924.
- A.
- Câu 8.
Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là gì?
- A.
Vấn đề quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
- B.
Vấn đề quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.
- C.
Vấn đề quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.
- D.
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
- A.
- Câu 9.
Nội dung mặt thứ nhất (mặt bản thể luận) của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- A.
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
- B.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- C.
Thế giới vật chất vận động theo những quy luật nào?
- D.
Ý thức con người được hình thành như thế nào?
- A.
- Câu 10.
Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi về bản thể luận, các trường phái triết học được chia thành:
- A.
Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri.
- B.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- C.
Phép biện chứng và phép siêu hình.
- D.
Chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa lý tính.
- A.
- Câu 11.
Hạn chế chủ yếu của chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại là gì?
- A.
Phủ nhận vai trò của ý thức đối với vật chất.
- B.
Cho rằng ý thức có trước vật chất.
- C.
Đồng nhất vật chất với một hay một số hình thức cụ thể của vật chất.
- D.
Tách rời vật chất khỏi vận động.
- A.
- Câu 12.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan có quan điểm như thế nào về thực thể tinh thần?
- A.
Ý thức, cảm giác của con người là cái có trước và quyết định vật chất.
- B.
Vật chất và ý thức cùng tồn tại song song, không cái nào quyết định cái nào.
- C.
Thực thể tinh thần chỉ là sản phẩm của hoạt động vật chất.
- D.
Có một thực thể tinh thần tồn tại trước, bên ngoài và độc lập với con người, sản sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
- A.
- Câu 13.
Thuyết bất khả tri (thuyết không thể biết) khẳng định điều gì?
- A.
Con người không thể hiểu được bản chất thật sự của đối tượng; những hiểu biết của con người không đồng nhất với bản chất của đối tượng.
- B.
Con người về nguyên tắc có thể nhận thức đầy đủ bản chất của sự vật.
- C.
Con người chỉ nhận thức được hiện tượng bên ngoài mà không cần tìm hiểu bản chất.
- D.
Nhận thức của con người là vô hạn và không có giới hạn.
- A.
- Câu 14.
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng như thế nào?
- A.
Trong mối liên hệ phổ biến và ràng buộc lẫn nhau.
- B.
Trong trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời.
- C.
Trong quá trình vận động, biến đổi và phát triển không ngừng.
- D.
Trong tính chỉnh thể và sự tác động qua lại của các bộ phận.
- A.
- Câu 15.
Phép biện chứng duy tâm đạt đến đỉnh cao trong lịch sử triết học ở hệ thống triết học của ai?
- A.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
- B.
Phoiobắc.
- C.
Hêghen.
- D.
V.I. Lênin.
- A.
- Câu 16.
Ba nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
- A.
Triết học Hy Lạp cổ đại, kinh tế chính trị học Pháp, chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh.
- B.
Triết học duy vật Pháp, kinh tế chính trị học Đức, chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh.
- C.
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Mỹ, chủ nghĩa xã hội khoa học.
- D.
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
- A.
- Câu 17.
Phát minh khoa học tự nhiên nào là cơ sở để C. Mác và Ph. Ăngghen khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới?
- A.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
- B.
Thuyết tiến hóa của Đacuyn.
- C.
Thuyết tế bào.
- D.
Định luật vạn vật hấp dẫn.
- A.
- Câu 18.
Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác với tư cách một hệ thống?
- A.
Tư bản (1865).
- B.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).
- C.
Chống Đuyrinh (1878).
- D.
Luận cương về Phoiobắc (1845).
- A.
- Câu 19.
Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?
- A.
Phủ nhận hoàn toàn di sản triết học trước đó để xây dựng triết học mới.
- B.
Kết hợp chủ nghĩa duy vật với tôn giáo để giải thích thế giới.
- C.
Khắc phục tính trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và tính duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm, đồng thời sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- D.
Xây dựng một hệ thống triết học duy tâm chủ quan hoàn chỉnh.
- A.
- Câu 20.
Triết học Mác - Lênin thực hiện những chức năng cơ bản nào?
- A.
Chức năng nhận thức và chức năng dự báo.
- B.
Chức năng giáo dục và chức năng thẩm mỹ.
- C.
Chức năng chính trị và chức năng kinh tế.
- D.
Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Triết học Mác - Lênin tương tự
Đề thi Chương 2 Phần III: Lý luận nhận thức - Triết học Mác - Lênin
40 câu
Trắc nghiệm Chương II - Phần 2: Phép biện chứng duy vật
40 câu
Trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin Chương 2-I: Vật chất và Ý thức
20 câu
Trắc nghiệm Chương 1 - Phần II: Triết học Mác - Lênin và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
40 câu · Hồ Chí Minh
Đề thi Triết học Mác - Lênin (Khái luận)
100 câu
Trắc nghiệm ôn tập Chương 1 - Phần I: Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
20 câu · Hồ Chí Minh