Đề thi Triết học Mác - Lênin (Khái luận)
Thông tin đề
- Môn
- Triết học Mác - Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 100 câu
- Thời gian
- 120 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (100 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguồn gốc nhận thức của triết học được hiểu là:
- A.
Sự hình thành và phát triển của tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người
- B.
Sự xuất hiện của giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội
- C.
Sự phát triển của các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
- D.
Sự tách rời giữa lao động trí óc và lao động chân tay
- A.
- Câu 2.
Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất nội dung cốt lõi của thế giới quan duy vật biện chứng?
- A.
Thế giới quan duy vật biện chứng chỉ đơn thuần là quan điểm duy vật về tự nhiên
- B.
Thế giới quan duy vật biện chứng đòi hỏi xem xét thế giới dựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
- C.
Thế giới quan duy vật biện chứng là sự phủ nhận hoàn toàn các thế giới quan tôn giáo
- D.
Thế giới quan duy vật biện chứng chỉ phù hợp với giai cấp vô sản
- A.
- Câu 3.
Câu nói của Ph. Ăngghen: "Triết học không treo lơ lửng ở ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người" khẳng định điều gì?
- A.
Triết học là sản phẩm tinh thần thuần túy của các nhà tư tưởng
- B.
Triết học có nguồn gốc xã hội, gắn liền với tồn tại xã hội và hoạt động thực tiễn của con người
- C.
Triết học là khoa học của mọi khoa học
- D.
Triết học chỉ có giá trị khi phục vụ cho giai cấp thống trị
- A.
- Câu 4.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học có mấy mặt và nội dung cụ thể là gì?
- A.
Có ba mặt: nguồn gốc triết học, đối tượng triết học và chức năng của triết học
- B.
Có hai mặt: (1) Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào; (2) Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không
- C.
Có bốn mặt: vật chất, ý thức, nhận thức và thực tiễn
- D.
Có một mặt duy nhất: mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
- A.
- Câu 5.
Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của mình là:
- A.
Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- B.
Nghiên cứu toàn bộ thế giới với tư cách là "khoa học của mọi khoa học"
- C.
Chỉ nghiên cứu các quy luật tự nhiên mà bỏ qua xã hội và tư duy
- D.
Chỉ nghiên cứu hiện tượng tinh thần và phân tích ngữ nghĩa
- A.
- Câu 6.
Quan niệm "triết học là khoa học của mọi khoa học" xuất hiện rõ nét nhất trong hệ thống triết học nào?
- A.
Triết học Hy Lạp cổ đại
- B.
Triết học cổ điển Đức với Hêghen
- C.
Triết học kinh viện thời trung cổ
- D.
Triết học Mác - Lênin
- A.
- Câu 7.
Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy tâm có mấy phái chính?
- A.
Ba phái: chủ nghĩa duy tâm chủ quan, khách quan và nhị nguyên luận
- B.
Hai phái: chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
- C.
Bốn phái gồm thuyết khả tri, thuyết bất khả tri, duy tâm chủ quan và khách quan
- D.
Chỉ có một phái duy nhất: chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
- A.
- Câu 8.
Theo triết học Mác - Lênin, bản chất nhận thức luận của chủ nghĩa duy tâm bắt nguồn từ:
- A.
Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay và địa vị thống trị của lao động trí óc
- B.
Sự phủ nhận hoàn toàn vai trò của các giác quan trong nhận thức
- C.
Cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người
- D.
Sự ủng hộ của giai cấp thống trị trong lịch sử
- A.
- Câu 9.
Trường phái nhị nguyên luận với đại biểu tiêu biểu Descartes (Đêcáctơ) được triết học Mác - Lênin đánh giá như thế nào?
- A.
Là một hệ thống triết học độc lập, tách biệt hoàn toàn với cả chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- B.
Xét đến cùng, nhị nguyên luận thuộc về chủ nghĩa duy tâm
- C.
Là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
- D.
Là hình thức triết học khoa học đầu tiên trong lịch sử
- A.
- Câu 10.
Chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?
- A.
Hai hình thức: chủ nghĩa duy vật cổ đại và chủ nghĩa duy vật hiện đại
- B.
Ba hình thức: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
- C.
Bốn hình thức gồm thêm chủ nghĩa duy vật tôn giáo
- D.
Chỉ có một hình thức duy nhất là chủ nghĩa duy vật biện chứng
- A.
- Câu 11.
Phương pháp siêu hình, theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, có đặc điểm cơ bản nào?
- A.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và trong trạng thái vận động biến đổi
- B.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời
- C.
Thừa nhận mâu thuẫn nội tại là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
- D.
Nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa các sự vật và sự phát sinh, tiêu vong của chúng
- A.
- Câu 12.
Trong lịch sử phát triển của phương pháp biện chứng, các hình thức lịch sử của nó bao gồm:
- A.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
- B.
Phép biện chứng Hy Lạp, phép biện chứng Đức và phép biện chứng Nga
- C.
Phép biện chứng tự nhiên, phép biện chứng xã hội và phép biện chứng tư duy
- D.
Chỉ có một hình thức duy nhất là phép biện chứng duy vật
- A.
- Câu 13.
Theo triết học Mác - Lênin, phương pháp biện chứng duy vật khác với phương pháp biện chứng duy tâm ở điểm cơ bản nào?
- A.
Phương pháp biện chứng duy vật bắt đầu từ tinh thần và kết thúc cũng ở tinh thần
- B.
Phương pháp biện chứng duy vật gạt bỏ tính thần bí, tư biện của triết học cổ điển Đức, kế thừa hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng học thuyết về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
- C.
Phương pháp biện chứng duy vật chỉ áp dụng trong lĩnh vực tự nhiên
- D.
Phương pháp biện chứng duy vật phủ nhận hoàn toàn giá trị của phép biện chứng duy tâm
- A.
- Câu 14.
Phát biểu nào của Ph. Ăngghen về phương pháp siêu hình là chính xác nhất?
- A.
Phương pháp siêu hình nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa các sự vật và sự vận động của chúng
- B.
Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa chúng, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng
- C.
Phương pháp siêu hình là phương pháp tối ưu cho mọi khoa học
- D.
Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng hoàn toàn giống nhau
- A.
- Câu 15.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, thuyết bất khả tri có quan điểm cơ bản nào?
- A.
Khẳng định con người có thể nhận thức được bản chất của sự vật
- B.
Phủ nhận khả năng nhận thức của con người về bản chất sự vật, cho rằng kết quả nhận thức chỉ là hình thức bề ngoài, hạn hẹp
- C.
Phủ nhận hoàn toàn sự tồn tại của thế giới vật chất
- D.
Khẳng định mọi tri thức đều có giá trị tuyệt đối
- A.
- Câu 16.
Kant đã sử dụng thuật ngữ "Weltanschauung" (Thế giới quan) lần đầu tiên trong tác phẩm nào?
- A.
Phê phán lý tính thuần túy (Kritik der reinen Vernunft)
- B.
Phê phán năng lực phán đoán (Kritik der Urteilskraft)
- C.
Khoa học lôgích
- D.
Biện chứng của tự nhiên
- A.
- Câu 17.
Theo triết học Mác - Lênin, tại sao triết học lại là "hạt nhân lý luận" của thế giới quan?
- A.
Vì triết học là hệ thống tri thức đặc biệt, có tính khái quát cao nhất và chi phối mọi loại thế giới quan khác
- B.
Vì triết học chỉ phục vụ cho giai cấp thống trị trong xã hội
- C.
Vì triết học là sản phẩm của các nhà tư tưởng xuất sắc nhất
- D.
Vì triết học ra đời sớm nhất trong lịch sử nhận thức
- A.
- Câu 18.
Triết học Mác - Lênin xem thế giới quan duy vật biện chứng là "đỉnh cao" của các loại thế giới quan vì:
- A.
Nó là hệ thống tri thức duy nhất trong lịch sử
- B.
Nó đòi hỏi xem xét thế giới dựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
- C.
Nó phù hợp với tất cả các hệ tư tưởng chính trị
- D.
Nó được tất cả các quốc gia trên thế giới công nhận
- A.
- Câu 19.
Câu nói: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" của C. Mác phản ánh điều gì?
- A.
Triết học Mác phủ nhận hoàn toàn giá trị của mọi triết học trước đó
- B.
Sự khác biệt về nguyên tắc giữa triết học Mác với các học thuyết trước đó: triết học Mác không chỉ giải thích mà phải cải tạo thế giới bằng thực tiễn cách mạng
- C.
Triết học Mác là hệ thống tri thức hoàn chỉnh cuối cùng
- D.
Triết học Mác chỉ dành cho những người làm cách mạng
- A.
- Câu 20.
Theo triết học Mác - Lênin, lịch sử triết học chủ yếu là:
- A.
Lịch sử phát triển của các trường phái duy vật
- B.
Lịch sử đấu tranh giữa hai trường phái duy vật và duy tâm
- C.
Lịch sử phát triển của khoa học tự nhiên
- D.
Lịch sử của các tôn giáo lớn
- A.
- Câu 21.
Đặc trưng nổi bật nhất của thế giới quan duy vật biện chứng, theo triết học Mác - Lênin, là gì?
- A.
Tính duy tâm và tôn giáo
- B.
Bao gồm tri thức khoa học, niềm tin khoa học và lý tưởng cách mạng
- C.
Phủ nhận mọi giá trị truyền thống
- D.
Chỉ phù hợp với các nước phương Tây
- A.
- Câu 22.
Trong tam đề: "Các nhà triết học chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" của C. Mác, khái niệm "cải tạo thế giới" bao hàm nội dung nào?
- A.
Chỉ là sự thay đổi nhận thức chủ quan của con người
- B.
Là sự thay đổi thế giới thông qua hoạt động thực tiễn cách mạng của con người
- C.
Chỉ là việc nghiên cứu lý thuyết mới trong phòng thí nghiệm
- D.
Chỉ là việc cải cách hành chính trong phạm vi nhà nước
- A.
- Câu 23.
Theo quan điểm Mác - Lênin, vì sao thế giới quan tôn giáo "thường dẫn đến sai lầm, tiêu cực trong hoạt động thực tiễn"?
- A.
Vì tôn giáo là sản phẩm của giai cấp thống trị
- B.
Vì bản chất của nó là đặt niềm tin vào các tín điều, coi tín ngưỡng cao hơn lý trí, phủ nhận tính khách quan của tri thức khoa học
- C.
Vì tôn giáo không có cơ sở khoa học
- D.
Vì tôn giáo xa rời đời sống thực tế
- A.
- Câu 24.
Triết học Mác - Lênin xác định "tính đảng và tính khoa học thống nhất hữu cơ với nhau". Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ này?
- A.
Tính đảng đòi hỏi phải hy sinh tính khoa học
- B.
Tính đảng và tính khoa học tách rời nhau hoàn toàn
- C.
Càng thể hiện tính đảng duy vật biện chứng triệt để thì càng mang bản chất khoa học và cách mạng sâu sắc và ngược lại
- D.
Tính khoa học chỉ phù hợp với giai cấp tư sản
- A.
- Câu 25.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, ý nghĩa quan trọng nhất của thế giới quan đối với đời sống con người là gì?
- A.
Thế giới quan giúp con người có phương hướng nhận thức và hành động đúng đắn, là phương thức để con người chiếm lĩnh hiện thực
- B.
Thế giới quan chỉ có giá trị trong lĩnh vực nghệ thuật và văn hóa
- C.
Thế giới quan chỉ phục vụ cho giới trí thức
- D.
Thế giới quan là công cụ để con người trốn tránh thực tế
- A.
- Câu 26.
Triết học Mác - Lênin có quan hệ với các khoa học cụ thể như thế nào?
- A.
Triết học Mác - Lênin thay thế hoàn toàn các khoa học cụ thể
- B.
Triết học Mác - Lênin là sự khái quát cao những kết quả của khoa học cụ thể, vạch ra những quy luật chung nhất, trở thành cơ sở thế giới quan, phương pháp luận cho các khoa học cụ thể
- C.
Các khoa học cụ thể không cần đến triết học
- D.
Triết học Mác - Lênin là một trong các khoa học cụ thể
- A.
- Câu 27.
Theo triết học Mác - Lênin, sự ra đời của triết học Mác là kết quả trực tiếp của quá trình nào?
- A.
Sự phát triển tự phát của các học thuyết triết học duy tâm
- B.
Sự kết hợp giữa điều kiện khách quan (phát triển kinh tế - xã hội, khoa học) với nhân tố chủ quan (hoạt động thực tiễn và sáng tạo của C. Mác và Ph. Ăngghen)
- C.
Chỉ là kết quả của hoạt động cá nhân của C. Mác
- D.
Do ảnh hưởng của tôn giáo Kitô giáo
- A.
- Câu 28.
C. Mác viết: "Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hêghen về cơ bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa". Sự khác biệt cơ bản và đối lập nằm ở điểm nào?
- A.
C. Mác phủ nhận hoàn toàn mọi giá trị của phép biện chứng Hêghen
- B.
Phép biện chứng của C. Mác là duy vật, còn của Hêghen là duy tâm; C. Mác gạt bỏ tính thần bí, tư biện của Hêghen
- C.
C. Mác sử dụng phương pháp siêu hình thay cho phép biện chứng
- D.
C. Mác hoàn toàn không dùng phép biện chứng
- A.
- Câu 29.
Trong tác phẩm nào, V.I. Lênin đã viết: "Marx không để lại cho chúng ta "Lôgích học" (với chữ L viết hoa), nhưng đã để lại cho chúng ta lôgíc của "Tư bản"?
- A.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
- B.
Bút ký triết học
- C.
Nhà nước và cách mạng
- D.
Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản
- A.
- Câu 30.
Theo triết học Mác - Lênin, điều kiện kinh tế - xã hội quan trọng nhất cho sự ra đời triết học Mác là gì?
- A.
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu thế kỷ XVI
- B.
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp và sự xuất hiện của giai cấp vô sản với tư cách lực lượng chính trị - xã hội độc lập
- C.
Sự phát triển của triết học cổ điển Đức
- D.
Sự phát triển của khoa học tự nhiên
- A.
- Câu 31.
Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là hai nhà triết học nào, là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác?
- A.
Spinoza và Kant
- B.
Hegel và Feuerbach
- C.
Aristotle và Plato
- D.
Bacon và Hobbes
- A.
- Câu 32.
Theo triết học Mác - Lênin, vì sao nói: "C. Mác không phải lắp ghép cơ học chủ nghĩa duy vật của Feuerbach với phép biện chứng Hegel"?
- A.
Vì C. Mác đã cải tạo cả chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng, tạo nên sự thống nhất hữu cơ với sự biến đổi về chất
- B.
Vì C. Mác không kế thừa gì từ Hegel và Feuerbach
- C.
Vì chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng không thể kết hợp
- D.
Vì Hegel và Feuerbach là duy tâm hoàn toàn
- A.
- Câu 33.
Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX được Ph. Ăngghen đặc biệt coi trọng là tiền đề cho sự hình thành triết học duy vật biện chứng, gồm:
- A.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa của Darwin
- B.
Thuyết tương đối, cơ học lượng tử và thuyết Big Bang
- C.
Định luật vạn vật hấp dẫn, định luật quang học và định luật nhiệt động lực học
- D.
Thuyết nhật tâm, thuyết địa tâm và thuyết nguyên tử
- A.
- Câu 34.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, trong Hệ tư tưởng Đức, khái niệm nào được xem là "tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại"?
- A.
Ý thức tinh thần
- B.
Sự tồn tại của những cá nhân con người sống
- C.
Sản xuất tư bản chủ nghĩa
- D.
Nhà nước và pháp luật
- A.
- Câu 35.
Thời kỳ đầu tiên trong sự hình thành tư tưởng triết học của C. Mác được đánh dấu bằng sự kiện nào?
- A.
Việc xuất bản tác phẩm Tư bản (1867)
- B.
Bước chuyển dứt khoát sang lập trường chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản khi C. Mác sang Pari và viết bài trong Niên giám Pháp - Đức (1844)
- C.
Việc thành lập Quốc tế I
- D.
Việc C. Mác nhận bằng tiến sĩ triết học tại Đại học Tổng hợp Jena (1841)
- A.
- Câu 36.
Trong tác phẩm "Luận cương về Phoiơbắc" (1845), luận điểm nào của C. Mác được xem là phát hiện có ý nghĩa to lớn?
- A.
"Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội"
- B.
"Mọi sự vật đều là phức hợp của những cảm giác"
- C.
"Tồn tại là cái có trước, ý thức là cái có sau"
- D.
"Triết học là khoa học của mọi khoa học"
- A.
- Câu 37.
Theo V.I. Lênin, tác phẩm nào của C. Mác và Ph. Ăngghen được coi là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?
- A.
Hệ tư tưởng Đức (1845-1846)
- B.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848)
- C.
Bản thảo kinh tế triết học năm 1844
- D.
Sự khốn cùng của triết học (1847)
- A.
- Câu 38.
Theo triết học Mác - Lênin, "thực chất cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện" được thể hiện ở điểm nào quan trọng nhất?
- A.
Chỉ là việc xây dựng hệ thống phạm trù mới trong triết học
- B.
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật triết học mới về chất, hoàn bị nhất, triệt để nhất, với sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng, giữa quan niệm duy vật về tự nhiên với quan niệm duy vật về đời sống xã hội
- C.
Chỉ là việc phê phán các trường phái triết học trước đó
- D.
Chỉ là việc biên soạn lại các tài liệu triết học cổ điển
- A.
- Câu 39.
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?
- A.
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - sự vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội
- B.
Xây dựng hệ thống phạm trù triết học hoàn chỉnh
- C.
Phát hiện quy luật giá trị thặng dư
- D.
Thiết lập các hình thức đấu tranh giai cấp mới
- A.
- Câu 40.
Triết học Mác - Lênin xem đâu là "thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học"?
- A.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- B.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử của C. Mác
- C.
Phép biện chứng duy vật
- D.
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội
- A.
- Câu 41.
Theo triết học Mác - Lênin, tính đảng của triết học Mác thể hiện ở chỗ nào?
- A.
Triết học Mác phục vụ cho giai cấp tư sản
- B.
Triết học Mác trở thành vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận với phong trào công nhân
- C.
Triết học Mác tách rời khỏi các phong trào cách mạng
- D.
Triết học Mác phục vụ cho tất cả các giai cấp không phân biệt
- A.
- Câu 42.
Câu nói nào của V.I. Lênin khẳng định vai trò của thực tiễn trong triết học Mác?
- A.
"Triết học Mác là hệ thống hoàn chỉnh cuối cùng của tư duy nhân loại"
- B.
"Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới"
- C.
Theo Lênin, triết học Mác nhấn mạnh vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức và thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý
- D.
"Triết học là khoa học của mọi khoa học"
- A.
- Câu 43.
Trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" (1908), V.I. Lênin đã đưa ra định nghĩa kinh điển về:
- A.
Phạm trù vật chất
- B.
Phạm trù giai cấp
- C.
Phạm trù nhà nước
- D.
Phạm trù đảng
- A.
- Câu 44.
Theo quan điểm của V.I. Lênin, nguyên nhân thực sự của cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là gì?
- A.
Khủng hoảng về tài chính và cơ sở vật chất của các phòng thí nghiệm
- B.
Khủng hoảng về thế giới quan và phương pháp luận
- C.
Khủng hoảng do thiếu các nhà khoa học xuất sắc
- D.
Khủng hoảng do sự cạnh tranh giữa các trường phái vật lý
- A.
- Câu 45.
V.I. Lênin viết tác phẩm "Bút ký triết học" trong khoảng thời gian nào?
- A.
1902-1903
- B.
1914-1916
- C.
1917-1918
- D.
1920-1923
- A.
- Câu 46.
Theo V.I. Lênin, để thoát khỏi cuộc khủng hoảng trong vật lý học, phải thay thế cái gì bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
- B.
Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa siêu hình
- C.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- D.
Chủ nghĩa kinh nghiệm
- A.
- Câu 47.
V.I. Lênin gọi tác phẩm nào là "di chúc triết học" của mình?
- A.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
- B.
Bút ký triết học
- C.
Về tác dụng của chủ nghĩa duy vật chiến đấu
- D.
Nhà nước và cách mạng
- A.
- Câu 48.
Triết học Mác - Lênin định nghĩa: "Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của ai?
- A.
Của giai cấp tư sản và các lực lượng bảo thủ
- B.
Của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ
- C.
Chỉ của giới trí thức và các nhà khoa học
- D.
Chỉ của các đảng cộng sản
- A.
- Câu 49.
Theo triết học Mác - Lênin, hai chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?
- A.
Chức năng giáo dục và chức năng tuyên truyền
- B.
Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận
- C.
Chức năng dự báo và chức năng phê phán
- D.
Chức năng nhận thức và chức năng giáo dục
- A.
- Câu 50.
Theo triết học Mác - Lênin, quan hệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học cụ thể là quan hệ gì?
- A.
Quan hệ đối lập, loại trừ lẫn nhau
- B.
Quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- C.
Quan hệ ngang hàng, không liên quan
- D.
Quan hệ thay thế lẫn nhau
- A.
- Câu 51.
Triết học Mác - Lênin có thể được coi là "đơn thuốc vạn năng" giải quyết mọi vấn đề hay không?
- A.
Có, vì triết học Mác - Lênin là hệ thống tri thức hoàn chỉnh nhất
- B.
Không, vì để giải quyết vấn đề cụ thể cần kết hợp tri thức triết học với tri thức khoa học cụ thể và kinh nghiệm thực tiễn
- C.
Có, nếu người sử dụng nắm vững toàn bộ hệ thống triết học
- D.
Không, vì triết học chỉ có giá trị trong lĩnh vực lý luận
- A.
- Câu 52.
Theo V.I. Lênin: "người nào bắt tay vào những vấn đề riêng trước khi giải quyết các vấn đề chung, thì kẻ đó sẽ không sao tránh khỏi vấp phải những vấn đề chung đó một cách không tự giác". Câu nói này nhấn mạnh điều gì?
- A.
Phải giải quyết vấn đề chung một cách triệt để trước khi giải quyết vấn đề riêng
- B.
Vai trò của thế giới quan, phương pháp luận trong giải quyết các vấn đề cụ thể; thiếu cơ sở lý luận sẽ dẫn đến hành động mò mẫm, mất phương hướng
- C.
Phải bỏ qua các vấn đề riêng để tập trung vào vấn đề chung
- D.
Vấn đề chung không quan trọng bằng vấn đề riêng
- A.
- Câu 53.
Câu nói nào của C. Mác và Ph. Ăngghen: "Triết học tìm thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, đồng thời giai cấp vô sản cũng tìm thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình" phản ánh điều gì?
- A.
Sự tách rời giữa lý luận và thực tiễn
- B.
Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận của chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân
- C.
Triết học Mác là sản phẩm riêng của giới trí thức
- D.
Triết học không cần thiết cho phong trào công nhân
- A.
- Câu 54.
Theo quan điểm Mác - Lênin, đặc trưng nổi bật nhất của triết học Mác là gì?
- A.
Tính sáng tạo - là một hệ thống mở luôn được bổ sung, phát triển
- B.
Tính giáo điều, cứng nhắc
- C.
Tính bảo thủ, không thay đổi
- D.
Tính phổ biến tuyệt đối, không cần bổ sung
- A.
- Câu 55.
Tính nhân đạo cộng sản của triết học Mác được thể hiện ở chỗ nào?
- A.
Xuất phát từ con người, vì mục tiêu giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, phát triển tự do, toàn diện
- B.
Đề cao lợi ích cá nhân tuyệt đối
- C.
Phủ nhận mọi giá trị nhân văn trước đó
- D.
Chỉ phục vụ cho tầng lớp trí thức
- A.
- Câu 56.
Theo triết học Mác - Lênin, tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học?
- A.
Vì nó ra đời muộn nhất trong lịch sử
- B.
Vì nó khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác và siêu hình, là sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng
- C.
Vì nó được nhiều quốc gia công nhận
- D.
Vì nó phức tạp nhất về mặt thuật ngữ
- A.
- Câu 57.
Tác phẩm nào của V.I. Lênin trình bày quan điểm về chuyên chính vô sản và nhà nước Xôviết?
- A.
Bút ký triết học
- B.
Nhà nước và cách mạng
- C.
Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản
- D.
Sáng kiến vĩ đại
- A.
- Câu 58.
Theo C. Mác, trong Hệ tư tưởng Đức, khái niệm "phương thức sinh sống" chỉ điều gì?
- A.
Cách thức con người tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của mình thông qua sản xuất
- B.
Các hình thức sinh hoạt văn hóa giải trí
- C.
Phong tục tập quán của các dân tộc
- D.
Các quy luật sinh học của con người
- A.
- Câu 59.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, mối quan hệ biện chứng giữa "sức sản xuất của xã hội" và "hình thức giao tiếp" tương ứng với quan hệ nào trong chủ nghĩa duy vật lịch sử?
- A.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- B.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- C.
Ý thức xã hội và tồn tại xã hội
- D.
Bản chất và hiện tượng
- A.
- Câu 60.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, tôn giáo là sản phẩm của cái gì?
- A.
Sản phẩm của ý thức thuần túy
- B.
Sản phẩm của sự phát triển xã hội, gắn liền với các điều kiện vật chất và xã hội lịch sử
- C.
Sản phẩm của các cá nhân xuất sắc
- D.
Sản phẩm của ý chí thần thánh
- A.
- Câu 61.
Triết học Mác - Lênin xem xét tôn giáo từ lập trường nào?
- A.
Lập trường duy tâm tôn giáo
- B.
Lập trường duy vật, coi tôn giáo là hiện tượng xã hội có nguyên nhân vật chất
- C.
Lập trường tôn giáo thần quyền
- D.
Lập trường cơ hội, dung hòa
- A.
- Câu 62.
Theo triết học Mác - Lênin, để khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo, cần phải làm gì?
- A.
Cấm đoán tôn giáo bằng mọi biện pháp
- B.
Xóa bỏ những nguyên nhân vật chất đã sản sinh ra tôn giáo, xét đến cùng là phải loại trừ mọi áp bức, bất công xã hội
- C.
Khuyến khích tôn giáo phát triển tự do
- D.
Chỉ dùng biện pháp giáo dục nhận thức
- A.
- Câu 63.
Triết học Mác - Lênin phân biệt với tôn giáo ở điểm cơ bản nào?
- A.
Triết học Mác - Lênin đặt niềm tin vào các tín điều
- B.
Triết học Mác - Lênin dựa trên cơ sở khoa học và lý tính, sử dụng các công cụ lý tính, tiêu chuẩn lôgích và kinh nghiệm
- C.
Triết học Mác - Lênin phủ nhận mọi tri thức
- D.
Triết học Mác - Lênin là sản phẩm của thần thánh
- A.
- Câu 64.
Theo quan điểm Mác - Lênin, vai trò của thế giới quan duy vật biện chứng trong đời sống xã hội thể hiện ở chỗ nào?
- A.
Là "cặp kính" triết học giúp con người xem xét, nhận thức thế giới đúng đắn và định hướng mọi hoạt động
- B.
Là công cụ để con người trốn tránh thực tế
- C.
Chỉ phục vụ cho giới trí thức
- D.
Không có vai trò gì đặc biệt
- A.
- Câu 65.
Theo triết học Mác - Lênin, tại sao không nên xem thường hoặc tuyệt đối hóa phương pháp luận triết học?
- A.
Vì phương pháp luận triết học không có giá trị thực tiễn
- B.
Vì xem thường sẽ mất phương hướng, còn tuyệt đối hóa sẽ rơi vào giáo điều, áp dụng máy móc
- C.
Vì phương pháp luận triết học chỉ dành cho các nhà khoa học
- D.
Vì phương pháp luận triết học đã lỗi thời
- A.
- Câu 66.
Trong giai đoạn hiện nay, triết học Mác - Lênin có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam?
- A.
Không còn vai trò gì
- B.
Là nền tảng, cơ sở cho quá trình đổi mới tư duy ở Việt Nam
- C.
Chỉ có vai trò trong lĩnh vực giáo dục
- D.
Chỉ phù hợp với thời kỳ trước đổi mới
- A.
- Câu 67.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, đặc trưng nào là quan trọng nhất của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
- A.
Xem xét lịch sử xã hội xuất phát từ con người hiện thực, từ sản xuất vật chất
- B.
Xem xét lịch sử xã hội từ ý thức tinh thần
- C.
Xem xét lịch sử từ ý chí của các nhà lãnh đạo
- D.
Xem xét lịch sử từ các quy luật tự nhiên
- A.
- Câu 68.
Trong quan điểm của triết học Mác - Lênin, vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử được giải quyết như thế nào?
- A.
Quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo chủ yếu của lịch sử, cá nhân kiệt xuất có vai trò to lớn trong những điều kiện lịch sử nhất định
- B.
Chỉ có quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo
- C.
Chỉ có cá nhân kiệt xuất là lực lượng sáng tạo
- D.
Không ai là lực lượng sáng tạo ra lịch sử
- A.
- Câu 69.
Trong lịch sử triết học trước C. Mác, chủ nghĩa duy vật cổ đại và phép biện chứng có quan hệ như thế nào?
- A.
Đã được kết hợp chặt chẽ với nhau
- B.
Tách rời nhau, chưa có sự thống nhất
- C.
Đối lập hoàn toàn và loại trừ lẫn nhau
- D.
Cùng phát triển trong hệ thống duy tâm
- A.
- Câu 70.
Theo triết học Mác - Lênin, vai trò lịch sử của giai cấp vô sản là gì?
- A.
Là giai cấp tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ và tiến bộ xã hội, có sứ mệnh giải phóng giai cấp, giải phóng nhân loại
- B.
Là giai cấp bóc lột các giai cấp khác
- C.
Là giai cấp thống trị vĩnh viễn
- D.
Không có vai trò gì đặc biệt
- A.
- Câu 71.
Tác phẩm nào của V.I. Lênin phê phán chủ nghĩa Makhơ và bảo vệ chủ nghĩa duy vật?
- A.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
- B.
Bút ký triết học
- C.
Nhà nước và cách mạng
- D.
Sáng kiến vĩ đại
- A.
- Câu 72.
Trong phát triển triết học Mác, V.I. Lênin đã đặc biệt chú trọng phát triển phạm trù nào trong tác phẩm "Bút ký triết học"?
- A.
Các phạm trù của phép biện chứng duy vật
- B.
Các phạm trù tự nhiên
- C.
Các phạm trù chính trị
- D.
Các phạm trù kinh tế
- A.
- Câu 73.
Theo V.I. Lênin, nguyên tắc nào là một trong những nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật?
- A.
Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể, nguyên tắc phát triển
- B.
Nguyên tắc phân tích từng phần
- C.
Nguyên tắc tổng hợp tuyệt đối
- D.
Nguyên tắc đứng im
- A.
- Câu 74.
Theo V.I. Lênin, nguyên tắc thống nhất giữa phép biện chứng, lôgích học và lý luận nhận thức có ý nghĩa gì?
- A.
Phản ánh sự thống nhất giữa thế giới khách quan, quá trình nhận thức và tư duy
- B.
Chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên
- C.
Chỉ áp dụng trong khoa học tự nhiên
- D.
Chỉ là phát minh của riêng V.I. Lênin
- A.
- Câu 75.
V.I. Lênin đã vạch ra và khái quát những tư tưởng cách mạng từ các phát minh vĩ đại của khoa học tự nhiên vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, đặc biệt trong lĩnh vực nào?
- A.
Vật lý học
- B.
Sinh học
- C.
Hóa học
- D.
Địa lý học
- A.
- Câu 76.
V.I. Lênin viết tác phẩm nào nhằm chuẩn bị về mặt lý luận cho cuộc cách mạng vô sản ở Nga?
- A.
Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản
- B.
Nhà nước và cách mạng
- C.
Bút ký triết học
- D.
Chính sách kinh tế mới
- A.
- Câu 77.
Theo V.I. Lênin, Chính quyền Xôviết là hình thức của gì?
- A.
Chuyên chính vô sản
- B.
Chuyên chính tư sản
- C.
Dân chủ tư sản
- D.
Nhà nước phong kiến
- A.
- Câu 78.
Trong tác phẩm "Sáng kiến vĩ đại", V.I. Lênin lần đầu tiên đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về:
- A.
Giai cấp
- B.
Nhà nước
- C.
Đảng
- D.
Cách mạng
- A.
- Câu 79.
Theo V.I. Lênin, điều quan trọng nhất, chủ yếu nhất bảo đảm cho thắng lợi của chế độ xã hội mới là gì?
- A.
Năng suất lao động
- B.
Sức mạnh quân sự
- C.
Ý chí chính trị của lãnh đạo
- D.
Tài nguyên thiên nhiên
- A.
- Câu 80.
Triết học Mác - Lênin về thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội có quan điểm gì?
- A.
Thời kỳ quá độ là một thời kỳ dài, cần thiết và phức tạp, đòi hỏi sự kiên trì, sáng tạo
- B.
Thời kỳ quá độ có thể hoàn thành trong vài năm
- C.
Thời kỳ quá độ không cần thiết, có thể đi thẳng lên chủ nghĩa cộng sản
- D.
Thời kỳ quá độ chỉ áp dụng ở các nước phương Tây
- A.
- Câu 81.
Theo triết học Mác - Lênin, quan điểm nào về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là đúng đắn?
- A.
Đi lên chủ nghĩa xã hội phải hoàn toàn phủ nhận thị trường
- B.
Đi lên chủ nghĩa xã hội phải kết hợp phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với đổi mới chính trị
- C.
Đi lên chủ nghĩa xã hội phải áp dụng cơ chế bao cấp hoàn toàn
- D.
Đi lên chủ nghĩa xã hội không cần đến kinh tế thị trường
- A.
- Câu 82.
Theo triết học Mác - Lênin, thực chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là gì?
- A.
Sự cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- B.
Chỉ là việc phát minh ra nhiều máy móc mới
- C.
Chỉ là sự gia tăng số lượng các phòng thí nghiệm
- D.
Chỉ là sự phát triển của công nghệ thông tin
- A.
- Câu 83.
Theo triết học Mác - Lênin, xu thế toàn cầu hóa hiện nay có đặc điểm gì?
- A.
Là một quá trình xã hội phức tạp, đầy mâu thuẫn, chứa đựng cả tích cực và tiêu cực, cả thời cơ và thách thức
- B.
Chỉ mang lại tích cực cho mọi quốc gia
- C.
Chỉ mang lại tiêu cực cho các nước đang phát triển
- D.
Không ảnh hưởng đến các nước đang phát triển
- A.
- Câu 84.
Triết học Mác - Lênin có vai trò gì đối với việc giải quyết các vấn đề thực tiễn ở Việt Nam hiện nay?
- A.
Là cơ sở lý luận khoa học cho công cuộc đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội
- B.
Là công cụ duy nhất giải quyết mọi vấn đề
- C.
Không còn vai trò gì trong thời đại mới
- D.
Chỉ có vai trò trong giáo dục đại học
- A.
- Câu 85.
Theo triết học Mác - Lênin, việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện ở điểm nào?
- A.
Đường lối "cách mạng tư sản dân quyền" rồi tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
- B.
Sao chép hoàn toàn mô hình Liên Xô
- C.
Áp dụng máy móc kinh nghiệm các nước
- D.
Phủ nhận hoàn toàn kinh nghiệm quốc tế
- A.
- Câu 86.
Theo triết học Mác - Lênin, vì sao cần tránh cả hai thái cực: xem thường triết học và tuyệt đối hóa triết học?
- A.
Vì cả hai đều dẫn đến sai lầm trong nhận thức và hành động
- B.
Vì triết học Mác - Lênin không có giá trị
- C.
Vì triết học chỉ dành cho các nhà chuyên môn
- D.
Vì triết học không liên quan đến thực tiễn
- A.
- Câu 87.
Trong cuốn "Biện chứng của tự nhiên", Ph. Ăngghen viết: "Những ai phỉ báng triết học nhiều nhất lại chính là những kẻ nô lệ của những tàn tích thông tục hóa, tồi tệ nhất của những học thuyết triết học tồi tệ nhất". Câu nói này phản ánh điều gì?
- A.
Triết học tồi tệ nhất vẫn chi phối những người phỉ báng triết học
- B.
Mọi triết học đều tồi tệ
- C.
Chỉ có triết học Mác là đúng đắn
- D.
Triết học không có vai trò gì
- A.
- Câu 88.
Theo triết học Mác - Lênin, triết học phải dựa trên cơ sở nào để có sức mạnh "cải tạo thế giới"?
- A.
Tổng kết toàn bộ lịch sử khoa học và lịch sử tư tưởng triết học
- B.
Chỉ dựa trên ý tưởng cá nhân
- C.
Chỉ dựa trên cảm tính
- D.
Chỉ dựa trên trực giác
- A.
- Câu 89.
Theo C. Mác, chủ nghĩa cộng sản là gì?
- A.
Một trạng thái cần phải sáng tạo ra, một lý tưởng mà hiện thực phải khuôn theo
- B.
Một phong trào hiện thực, nó xóa bỏ trạng thái hiện nay
- C.
Một hệ thống giáo điều bất biến
- D.
Một lý thuyết thuần túy không liên quan đến thực tiễn
- A.
- Câu 90.
Trong triết học Mác - Lênin, thuật ngữ "triết học" lần đầu tiên được sử dụng trong trường phái nào?
- A.
Trường phái Heraclitus (Hêraclit)
- B.
Trường phái Socrates (Xôcrát)
- C.
Trường phái Plato
- D.
Trường phái Aristotle
- A.
- Câu 91.
Theo triết học Mác - Lênin, vai trò của triết học đối với thực tiễn được thể hiện rõ nhất qua khái niệm nào?
- A.
Giá trị định hướng của các nguyên lý và quy luật chung nhất
- B.
Vai trò giải trí
- C.
Vai trò trang trí
- D.
Vai trò tô vẽ
- A.
- Câu 92.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, đặc điểm nào của giai cấp vô sản khiến giai cấp này trở thành lực lượng cách mạng triệt để nhất?
- A.
Có lợi ích phù hợp với lợi ích cơ bản của nhân dân lao động và sự phát triển xã hội
- B.
Có nhiều tài sản
- C.
Có quyền lực chính trị từ trước
- D.
Có truyền thống văn hóa lâu đời
- A.
- Câu 93.
Theo triết học Mác - Lênin, sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn có ý nghĩa gì trong triết học Mác?
- A.
Là động lực chính để C. Mác và Ph. Ăngghen sáng tạo ra triết học chân chính khoa học, đồng thời trở thành nguyên tắc, đặc tính mới của triết học duy vật biện chứng
- B.
Chỉ là khẩu hiệu mang tính hình thức
- C.
Chỉ áp dụng trong nghiên cứu khoa học
- D.
Chỉ có giá trị trong giáo dục
- A.
- Câu 94.
Theo triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa triết học Mác và phong trào công nhân được thể hiện như thế nào?
- A.
Triết học Mác là vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản; phong trào công nhân là cơ sở xã hội, thực tiễn của triết học Mác
- B.
Triết học Mác không liên quan đến phong trào công nhân
- C.
Phong trào công nhân phải phục tùng tuyệt đối triết học Mác
- D.
Triết học Mác chỉ là sản phẩm của cá nhân C. Mác và Ph. Ăngghen
- A.
- Câu 95.
Theo V.I. Lênin, vì sao không thể đổi mới, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội nếu xa rời lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin?
- A.
Vì sẽ rơi vào chủ nghĩa chủ quan, xét lại, không có cơ sở lý luận khoa học
- B.
Vì chủ nghĩa Mác - Lênin là lực lượng chính trị duy nhất
- C.
Vì các nước khác không chấp nhận
- D.
Vì chủ nghĩa Mác - Lênin là tôn giáo
- A.
- Câu 96.
Trong triết học Mác - Lênin, vì sao không nên coi những nguyên lý triết học Mác là những giáo điều?
- A.
Vì triết học Mác là hệ thống mở, phản ánh thế giới vận động và phát triển không ngừng
- B.
Vì triết học Mác không có giá trị
- C.
Vì triết học Mác không phải là khoa học
- D.
Vì triết học Mác chỉ dành cho nhà triết học
- A.
- Câu 97.
Theo triết học Mác - Lênin, vì sao phải "vận dụng một cách sáng tạo" các nguyên lý triết học Mác trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể?
- A.
Vì các nguyên lý là kim chỉ nam cho nhận thức và hành động, cần vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể
- B.
Vì các nguyên lý không có giá trị thực tiễn
- C.
Vì các nguyên lý đã lỗi thời
- D.
Vì các nguyên lý quá phức tạp
- A.
- Câu 98.
Theo V.I. Lênin, để tránh giáo điều trong vận dụng nguyên lý triết học Mác - Lênin, cần xem xét các nguyên lý theo quan điểm nào?
- A.
(a) theo quan điểm lịch sử; (b) gắn liền với những nguyên lý khác; (c) gắn liền với kinh nghiệm cụ thể của lịch sử
- B.
Chỉ theo quan điểm cá nhân
- C.
Chỉ theo quan điểm tôn giáo
- D.
Chỉ theo quan điểm duy tâm
- A.
- Câu 99.
Theo triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa thế giới quan và phương pháp luận là gì?
- A.
Có sự thống nhất hữu cơ với nhau trong triết học Mác - Lênin
- B.
Hoàn toàn tách rời nhau
- C.
Thế giới quan quyết định tuyệt đối phương pháp luận
- D.
Phương pháp luận quyết định tuyệt đối thế giới quan
- A.
- Câu 100.
Theo triết học Mác - Lênin, vai trò của thế giới quan duy vật biện chứng trong việc xây dựng nhân sinh quan tích cực được thể hiện như thế nào?
- A.
Thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực
- B.
Thế giới quan duy vật biện chứng phủ nhập nhân sinh quan
- C.
Thế giới quan không liên quan đến nhân sinh quan
- D.
Nhân sinh quan quyết định hoàn toàn thế giới quan
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Triết học Mác - Lênin tương tự
Đề thi Chương 2 Phần III: Lý luận nhận thức - Triết học Mác - Lênin
40 câu
Trắc nghiệm Chương II - Phần 2: Phép biện chứng duy vật
40 câu
Trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin Chương 2-I: Vật chất và Ý thức
20 câu
Trắc nghiệm Chương 1 - Phần II: Triết học Mác - Lênin và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
40 câu · Hồ Chí Minh
Trắc nghiệm ôn tập Chương 1 - Phần I: Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
20 câu · Hồ Chí Minh
Bài kiểm tra đánh giá: Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
20 câu