Đề thi Triết học Mác – Lênin: Vấn đề cơ bản của Triết học và Triết học Mác – Lênin

20 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học Mác – Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của sự ra đời triết học được quy định trực tiếp bởi yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Sự xuất hiện của các trung tâm văn minh cổ đại ở Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp.

    • B.

      Sự phân công lao động xã hội, dẫn đến phân chia lao động trí óc – chân tay, chế độ tư hữu và sự phân chia giai cấp.

    • C.

      Nhu cầu tự nhiên của con người trong việc giải quyết các vấn đề chung về tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • D.

      Sự ra đời của chữ viết và các hình thức tín ngưỡng tôn giáo đầu tiên.

  2. Câu 2.

    Trong các định nghĩa về triết học sau, định nghĩa nào phản ánh đúng quan điểm của triết học Mác – Lênin?

    • A.

      Triết học là sự chiêm ngưỡng, suy ngẫm dẫn dắt con người đến với lẽ phải (theo nghĩa Darshana của Ấn Độ).

    • B.

      Triết học là sự yêu mến sự thông thái, giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi (theo nghĩa Philosophia của Hy Lạp cổ đại).

    • C.

      Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó; là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • D.

      Triết học là môn khoa học chuyên ngành nghiên cứu lịch sử phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội.

  3. Câu 3.

    Vấn đề cơ bản của triết học, theo quan điểm Mác – Lênin, gồm hai mặt: bản thể luận và nhận thức luận. Nội dung nào sau đây thuộc mặt nhận thức luận?

    • A.

      Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào?

    • B.

      Vật chất và tinh thần có phải là hai bản nguyên độc lập hay không?

    • C.

      Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

    • D.

      Thế giới vật chất vận động theo những quy luật khách quan nào?

  4. Câu 4.

    Chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học trải qua ba hình thức phát triển chủ yếu là:

    • A.

      Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật tôn giáo và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

    • B.

      Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

    • C.

      Chủ nghĩa duy vật chủ quan, chủ nghĩa duy vật khách quan và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

    • D.

      Chủ nghĩa duy vật tự phát, chủ nghĩa duy vật duy tâm và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

  5. Câu 5.

    Phân biệt chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan dựa trên tiêu chí nào sau đây?

    • A.

      Dựa vào việc thừa nhận hay không thừa nhận quy luật khách quan của thế giới.

    • B.

      Dựa vào việc coi ý thức/tinh thần là của cá nhân chủ thể hay là tinh thần tồn tại khách quan, độc lập với cá nhân.

    • C.

      Dựa vào quan điểm về nguồn gốc xã hội của triết học.

    • D.

      Dựa vào việc thừa nhận hay không thừa nhận vai trò của thực tiễn trong nhận thức.

  6. Câu 6.

    Quan điểm cho rằng thế giới được giải thích bằng hai bản nguyên độc lập (vật chất và tinh thần) được gọi là gì?

    • A.

      Nhất nguyên luận

    • B.

      Nhị nguyên luận

    • C.

      Chủ nghĩa hoài nghi

    • D.

      Chủ nghĩa duy vật biện chứng

  7. Câu 7.

    Sự khác biệt cơ bản giữa phép biện chứng duy vật và phép biện chứng duy tâm (ví dụ của Hêghen) là gì?

    • A.

      Phép biện chứng duy tâm thừa nhận quy luật vận động, phát triển, còn phép biện chứng duy vật thì phủ nhận.

    • B.

      Phép biện chứng duy vật gắn nội dung biện chứng với cơ sở vật chất khách quan; phép biện chứng duy tâm lấy ý niệm, tinh thần làm cơ sở.

    • C.

      Phép biện chứng duy tâm là khoa học, phép biện chứng duy vật là phi khoa học.

    • D.

      Phép biện chứng duy tâm ra đời sau phép biện chứng duy vật nên hoàn thiện hơn.

  8. Câu 8.

    Ba nguồn gốc lý luận mà C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp để sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là:

    • A.

      Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

    • B.

      Triết học cổ đại Hy Lạp, triết học Trung Hoa và triết học Ấn Độ.

    • C.

      Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

    • D.

      Học thuyết tiến hóa Đác-uyn, định luật bảo toàn năng lượng và học thuyết tế bào.

  9. Câu 9.

    Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin vào đầu thế kỷ XIX gồm ba phát minh lớn nào?

    • A.

      Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào và học thuyết tiến hóa của Đác-uyn.

    • B.

      Thuyết tương đối của Anh-xtanh, cơ học lượng tử và thuyết Big Bang.

    • C.

      Định luật vạn vật hấp dẫn, cơ học cổ điển Niu-tơn và định luật bảo toàn động lượng.

    • D.

      Thuyết nhật tâm của Cô-péc-ních, định luật Kepler và định luật Pascal.

  10. Câu 10.

    Thực chất bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện được thể hiện ở điểm nào?

    • A.

      Phủ nhận hoàn toàn mọi thành tựu của triết học trước đó, đặc biệt là triết học cổ điển Đức.

    • B.

      Kết hợp tính duy vật với phép biện chứng, xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng và mở rộng vào lịch sử hình thành chủ nghĩa duy vật lịch sử.

    • C.

      Tách phép biện chứng ra khỏi chủ nghĩa duy vật, xây dựng phép biện chứng duy tâm mới.

    • D.

      Chỉ bổ sung thêm một số khái niệm mới cho chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phơbách.

  11. Câu 11.

    Triết học Mác – Lênin khẳng định thế giới quan duy vật biện chứng là đỉnh cao của các loại thế giới quan.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Câu 12.

    Bất khả tri luận cho rằng về nguyên tắc con người có thể hiểu được bản chất sự vật và đạt tới chân lý khách quan.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Câu 13.

    V.I. Lênin đã bảo vệ, bổ sung và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Câu 14.

    Phép biện chứng duy vật của C. Mác và Ph. Ăngghen ra đời bằng cách giữ nguyên tính duy tâm của phép biện chứng Hêghen và tính siêu hình của chủ nghĩa duy vật Phơbách.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Câu 15.

    Theo triết học Mác – Lênin, triết học chỉ có chức năng thế giới quan mà không có chức năng phương pháp luận.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Câu 16.

    Trình bày hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học theo quan điểm Mác – Lênin. Phân tích ý nghĩa phương pháp luận của việc giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản này đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn.

  17. Câu 17.

    Phân tích sự khác biệt giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng trong nhận thức sự vật. Lấy ví dụ minh họa để làm rõ sự khác biệt đó.

  18. Câu 18.

    Phân tích các điều kiện kinh tế – xã hội, nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên làm cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin.

  19. Câu 19.

    Trình bày các chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin và phân tích vai trò của triết học Mác – Lênin đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

  20. Câu 20.

    Trình bày các hình thức cơ bản của phép biện chứng và phân tích ý nghĩa của việc C. Mác xây dựng phép biện chứng duy vật đối với sự phát triển khoa học và thực tiễn.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học Mác – Lênin tương tự