Tâm lý học giáo dục University

Đề trắc nghiệm - Chương 2: Các lý thuyết tâm lý học về dạy học và giáo dục

30 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Tâm lý học giáo dục
Kỳ thi
University
Số câu
30 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (30 câu)

  1. Câu 1.

    Theo L.S. Vygotsky, dạy học có vai trò quan trọng trong việc phát triển trí tuệ của trẻ em. Điều này được thể hiện rõ nhất ở phương án nào sau đây?

    • A.

      Dạy trẻ quan sát người lớn thực hiện công việc

    • B.

      Dạy trẻ lặp lại hành vi của người khác một cách máy móc

    • C.

      Dạy trẻ sử dụng các công cụ văn hóa để giải quyết vấn đề

    • D.

      Dạy trẻ làm theo mẫu cố định do giáo viên đặt ra

  2. Câu 2.

    Theo quan điểm của Skinner, để phát triển hành vi học tập cho học sinh, người giáo viên cần chú trọng điều gì?

    • A.

      Tạo ra các tình huống học tập chứa đựng mục tiêu và hệ quả mong muốn

    • B.

      Khuyến khích học sinh quan sát và bắt chước bạn bè

    • C.

      Tổ chức cho học sinh tự khám phá tri thức qua trải nghiệm

    • D.

      Tăng cường tương tác qua lại giữa giáo viên và học sinh

  3. Câu 3.

    Khi vận dụng lý thuyết học tập tạo tác, giáo viên cần thiết kế nhiệm vụ học tập như thế nào là phù hợp nhất?

    • A.

      Thiết kế nhiệm vụ học sinh đã hoàn toàn thành thạo để tiết kiệm thời gian

    • B.

      Thiết kế nhiệm vụ mà học sinh không thể tự thực hiện nếu không có sự hướng dẫn của giáo viên

    • C.

      Thiết kế hệ thống nhiệm vụ từ dễ đến khó kèm hệ quả phù hợp để củng cố hành vi

    • D.

      Thiết kế hoạt động để học sinh tự do trải nghiệm mà không cần định hướng

  4. Câu 4.

    Quan niệm về học tập của lý thuyết học tập xã hội (Bandura) được thể hiện ở phát biểu nào sau đây?

    • A.

      Học là quá trình tương tác qua lại giữa người dạy và người học

    • B.

      Học là quá trình tiếp nhận kích thích trực tiếp từ môi trường

    • C.

      Học là một quá trình hoàn toàn thụ động của người học

    • D.

      Học tập dựa trên sự quan sát và bắt chước hành vi của người khác

  5. Câu 5.

    Theo lý thuyết học tập xã hội, kết quả của học tập được quyết định bởi yếu tố nào?

    • A.

      Sự tương tác qua lại giữa giáo viên và học sinh

    • B.

      Sự kiểm soát bản thân và niềm tin của người học vào khả năng của mình

    • C.

      Quá trình kích thích thụ động từ phía giáo viên

    • D.

      Sự giảng giải rõ ràng, logic của giáo viên

  6. Câu 6.

    Theo lý thuyết hành vi tạo tác của Skinner, phản ứng hành vi của con người được kích hoạt như thế nào?

    • A.

      Phản ứng mang tính đáp ứng, xuất hiện sau một sự kiện nào đó

    • B.

      Được kích hoạt bởi sự kiện mang tính hệ quả đi trước của phản ứng

    • C.

      Được kích hoạt bởi sự kiện mang tính hệ quả đi sau phản ứng (củng cố)

    • D.

      Được kích hoạt bởi các kích thích có điều kiện từ môi trường

  7. Câu 7.

    Quy trình dạy học: Quan sát – Thử nghiệm – Xây dựng mô hình – Động cơ hóa là tư tưởng của lý thuyết nào?

    • A.

      Lý thuyết vùng phát triển gần của Vygotsky

    • B.

      Lý thuyết hành vi tạo tác của Skinner

    • C.

      Lý thuyết học tập xã hội của Bandura

    • D.

      Lý thuyết đa trí tuệ của Gardner

  8. Câu 8.

    Trong các tình huống sau, tình huống nào KHÔNG phải là biểu hiện của học tập xã hội?

    • A.

      Học sinh vốn đi học đúng giờ nhưng thấy các bạn đến muộn không bị phạt nên cũng đến muộn

    • B.

      Học sinh chuyển sang lớp mới, thấy các bạn không ăn trong lớp nên bỏ thói quen ăn vặt trong giờ học

    • C.

      Học sinh lười học nhưng thấy anh chị học bài nên cũng ngồi học theo

    • D.

      Học sinh chỉ phát biểu khi được giáo viên cho phép vì biết nói leo sẽ bị nhắc nhở

  9. Câu 9.

    Tình huống nào sau đây là ví dụ điển hình về củng cố trực tiếp theo lý thuyết hành vi?

    • A.

      Học sinh nói dối vì nghĩ lần trước giáo viên không phát hiện

    • B.

      Học sinh tự giác thực hiện nội quy lớp học

    • C.

      Học sinh lớn tiếng với bạn vì thấy có người làm vậy và được cả lớp nghe theo

    • D.

      Học sinh giơ tay phát biểu và được giáo viên khen ngợi ngay

  10. Câu 10.

    Khi vận dụng lý thuyết vùng phát triển gần (ZPD) trong thiết kế nhiệm vụ học tập, giáo viên cần lưu ý điều gì?

    • A.

      Thiết kế nhiệm vụ có độ khó cao để thử thách học sinh

    • B.

      Thiết kế nhiệm vụ để học sinh hoàn toàn tự thực hiện độc lập

    • C.

      Thiết kế nhiệm vụ học sinh chưa thể tự làm nhưng có thể hoàn thành khi có hướng dẫn của giáo viên

    • D.

      Thiết kế nhiệm vụ học sinh đã biết làm để củng cố kiến thức

  11. Câu 11.

    Phương pháp dạy học nào phù hợp nhất khi giáo viên vận dụng lý thuyết vùng phát triển gần?

    • A.

      Phương pháp giảng giải thuyết trình thuần túy

    • B.

      Phương pháp quan sát mẫu hành vi

    • C.

      Phương pháp thuyết trình kết hợp thảo luận

    • D.

      Phương pháp "giàn giáo" (scaffolding) - hỗ trợ có hệ thống và giảm dần

  12. Câu 12.

    Theo L.S. Vygotsky, để học sinh phát triển tâm lý và trí tuệ, giáo viên cần tập trung vào hoạt động nào?

    • A.

      Thiết kế hệ thống kích thích từ bên ngoài để tạo phản xạ có điều kiện

    • B.

      Thiết kế các hoạt động tương tác giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với nhau

    • C.

      Thiết kế mô hình mẫu để học sinh bắt chước

    • D.

      Thiết kế hành vi kiểm soát chặt chẽ hành vi học sinh

  13. Câu 13.

    Theo Skinner, kết quả học tập của trẻ em chịu ảnh hưởng quyết định từ yếu tố nào?

    • A.

      Sự tương tác giữa giáo viên với học sinh

    • B.

      Hệ quả tích cực mà trẻ nhận được từ hành vi học tập của mình

    • C.

      Việc trẻ làm theo mẫu hành vi của giáo viên

    • D.

      Trẻ quan sát người khác thực hiện rồi bắt chước

  14. Câu 14.

    Khi vận dụng lý thuyết học tập tạo tác vào dạy học, phương pháp nào sau đây phù hợp nhất?

    • A.

      Phương pháp giảng giải lý thuyết dài

    • B.

      Phương pháp quan sát tự nhiên

    • C.

      Phương pháp thuyết trình hàn lâm

    • D.

      Phương pháp "mồi nhử" - tạo hệ quả tích cực trước để khuyến khích hành vi học tập

  15. Câu 15.

    Để vận dụng lý thuyết học tập tạo tác hiệu quả, giáo viên cần đặc biệt chú trọng thiết kế yếu tố nào?

    • A.

      Hệ thống nhiệm vụ học tập mà học sinh đã hoàn toàn thành thạo

    • B.

      Hệ thống nhiệm vụ khó đến mức học sinh không thể tự thực hiện

    • C.

      Hệ thống lợi ích và hệ quả tích cực đi kèm hành vi học tập

    • D.

      Các hoạt động tương tác nhóm tự do không có cấu trúc

  16. Câu 16.

    Học tập thông qua việc quan sát hành vi của người khác và hệ quả mà họ nhận được là tư tưởng cốt lõi của lý thuyết nào?

    • A.

      Lý thuyết vùng phát triển gần (Vygotsky)

    • B.

      Lý thuyết hành vi tạo tác (Skinner)

    • C.

      Lý thuyết đa trí tuệ (Gardner)

    • D.

      Lý thuyết học tập xã hội (Bandura)

  17. Câu 17.

    Quy trình dạy học ba bước: DẠY (mô tả, giải thích, làm mẫu) – LUYỆN TẬP (học sinh thực hiện dưới sự giám sát) – CỦNG CỐ (khích lệ đến khi thành thói quen) là tư tưởng của lý thuyết nào?

    • A.

      Lý thuyết hành vi (Skinner)

    • B.

      Lý thuyết kiến tạo (Piaget)

    • C.

      Lý thuyết đa trí tuệ (Gardner)

    • D.

      Lý thuyết vùng phát triển gần (Vygotsky)

  18. Câu 18.

    Trong các tình huống sau, tình huống nào thể hiện củng cố dương tính (positive reinforcement)?

    • A.

      Bé không chịu tập đàn nên bị mẹ mắng

    • B.

      Bé không tập đàn mà chơi điện tử nên mẹ tắt máy tính

    • C.

      Mẹ thôi quát mắng khi bé ngồi vào tập đàn

    • D.

      Sau khi bé tập đàn xong, mẹ cho bé chơi điện tử

  19. Câu 19.

    Khi vận dụng lý thuyết vùng phát triển gần trong lập kế hoạch và đánh giá, giáo viên cần lưu ý điều gì?

    • A.

      Sử dụng một kế hoạch dạy học chung cho cả lớp để đảm bảo công bằng

    • B.

      Sử dụng phương pháp, cách đánh giá và lập kế hoạch mang tính phân hóa theo từng cá nhân/nhóm

    • C.

      Sử dụng một cách đánh giá chung cho cả lớp để đảm bảo công bằng

    • D.

      Sử dụng phương pháp chung cho cả lớp để đảm bảo tính đồng đều

  20. Câu 20.

    Theo lý thuyết học tập xã hội, điều kiện cần thiết để việc quan sát mô hình dẫn đến hành vi bắt chước là gì?

    • A.

      Người quan sát phải nhận được phần thưởng trực tiếp từ giáo viên

    • B.

      Người quan sát phải chú ý, ghi nhớ, có khả năng tái hiện và có động cơ bắt chước

    • C.

      Người quan sát phải có cùng độ tuổi với mô hình

    • D.

      Người quan sát phải được giáo viên hướng dẫn cụ thể về cách bắt chước

  21. Câu 21.

    Lý thuyết đa trí tuệ của Gardner đề xuất điều gì cho giáo viên trong thiết kế hoạt động dạy học?

    • A.

      Thiết kế hoạt động dạy học đa dạng, khai thác nhiều dạng trí thông minh khác nhau

    • B.

      Tập trung vào trí thông minh ngôn ngữ và logic là chủ yếu

    • C.

      Chỉ tập trung phát triển trí thông minh mà học sinh thể hiện tốt nhất

    • D.

      Đánh giá học sinh chủ yếu qua kết quả kiểm tra trắc nghiệm

  22. Câu 22.

    Trong khung lý thuyết hành vi tạo tác, khái niệm "củng cố âm tính" (negative reinforcement) có nghĩa là gì?

    • A.

      Sử dụng hình phạt để giảm hành vi không mong muốn

    • B.

      Loại bỏ kích thích khó chịu sau khi hành vi mong muốn xuất hiện, từ đó tăng hành vi đó

    • C.

      Thêm kích thích tích cực sau hành vi mong muốn

    • D.

      Phớt lờ hành vi không mong muốn của học sinh

  23. Câu 23.

    Điểm khác biệt cơ bản giữa lý thuyết hành vi cổ điển (Pavlov) và hành vi tạo tác (Skinner) là gì?

    • A.

      Hành vi cổ điển dựa trên kích thích - đáp ứng; hành vi tạo tác dựa trên hệ quả của phản ứng

    • B.

      Hai lý thuyết này hoàn toàn giống nhau

    • C.

      Hành vi tạo tác chỉ áp dụng cho động vật, không áp dụng cho con người

    • D.

      Hành vi cổ điển nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ trong học tập

  24. Câu 24.

    Khi giáo viên thiết kế bài học cho học sinh lớp 3 về chủ đề "bảo vệ môi trường", yếu tố nào phản ánh đúng tinh thần lý thuyết kiến tạo?

    • A.

      Giáo viên trình bày đầy đủ kiến thức về môi trường rồi yêu cầu học sinh học thuộc

    • B.

      Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát thực tế môi trường xung quanh, thảo luận và tự rút ra bài học

    • C.

      Giáo viên cho học sinh xem video và trả lời câu hỏi trắc nghiệm

    • D.

      Giáo viên khen thưởng mỗi khi học sinh trả lời đúng

  25. Câu 25.

    Một học sinh lớp 5 sợ nói trước lớp vì lần trước bị cả lớp cười. Theo lý thuyết học tập xã hội, hành vi sợ hãi này được hình thành chủ yếu qua cơ chế nào?

    • A.

      Củng cố trực tiếp từ giáo viên

    • B.

      Củng cố gián tiếp thông qua quan sát hệ quả mà người khác nhận được

    • C.

      Bản năng tự nhiên của trẻ em

    • D.

      Sự hỗ trợ của giáo viên trong vùng phát triển gần

  26. Câu 26.

    Trong dạy học, khi giáo viên sử dụng hệ thống biểu tượng, ký hiệu và ngôn ngữ để hỗ trợ học sinh giải quyết vấn đề, giáo viên đang vận dụng tư tưởng nào của Vygotsky?

    • A.

      Công cụ văn hóa (cultural tools) làm phương tiện phát triển nhận thức

    • B.

      Củng cố tích cực hành vi học tập

    • C.

      Học tập thông qua quan sát mô hình

    • D.

      Phát triển đa dạng các dạng trí thông minh

  27. Câu 27.

    Theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo, vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học là gì?

    • A.

      Là người truyền thụ kiến thức một chiều

    • B.

      Là người tổ chức, hướng dẫn và tạo điều kiện để học sinh tự kiến tạo tri thức

    • C.

      Là người củng cố hành vi học tập thông qua khen thưởng và phạt

    • D.

      Là người làm mẫu để học sinh bắt chước hoàn toàn

  28. Câu 28.

    Khi giáo viên cho học sinh làm bài tập nhóm, các em được yêu cầu thảo luận, tranh luận và cùng xây dựng sản phẩm chung. Hoạt động này phản ánh nguyên lý nào?

    • A.

      Nguyên lý tương tác xã hội trong phát triển nhận thức của Vygotsky

    • B.

      Nguyên lý củng cố tích cực của Skinner

    • C.

      Nguyên lý bắt chước hành vi của Bandura

    • D.

      Nguyên lý đa dạng trí thông minh của Gardner

  29. Câu 29.

    Học sinh có thái độ học tập tích cực hơn sau khi xem một bộ phim về các nhà khoa học nổi tiếng vượt khó thành công. Hiện tượng này được giải thích tốt nhất bằng lý thuyết nào?

    • A.

      Lý thuyết vùng phát triển gần

    • B.

      Lý thuyết hành vi tạo tác

    • C.

      Lý thuyết đa trí tuệ

    • D.

      Lý thuyết học tập xã hội

  30. Câu 30.

    Một giáo viên luôn tạo ra nhiều tình huống có vấn đề trong bài giảng, yêu cầu học sinh phải tự suy nghĩ, đặt câu hỏi và tìm cách giải quyết. Cách dạy này phản ánh quan điểm nào?

    • A.

      Quan điểm của lý thuyết hành vi - củng cố phản ứng đúng

    • B.

      Quan điểm của lý thuyết kiến tạo - học qua giải quyết vấn đề

    • C.

      Quan điểm của lý thuyết học tập xã hội - quan sát và bắt chước

    • D.

      Quan điểm của lý thuyết đa trí tuệ - phát triển nhiều dạng trí thông minh

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .