Khái luận về Triết học và Triết học Mác - Lênin
Thông tin đề
- Môn
- Triết học Mác - Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 50 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (50 câu)
- Câu 1.
Nguồn gốc nhận thức của triết học được xác định là gì?
- A.
Tư duy con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức thành lý luận.
- B.
Con người biết dùng lửa và công cụ bằng đá.
- C.
Xuất hiện tôn giáo và các nghi lễ thờ cúng.
- D.
Nhà nước và pháp luật ra đời.
- A.
- Câu 2.
Nguồn gốc xã hội của triết học thể hiện ở điều kiện nào sau đây?
- A.
Xã hội phân chia giai cấp và có sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay.
- B.
Xã hội chưa phân chia giai cấp, mọi người lao động bình đẳng.
- C.
Khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ.
- D.
Giao lưu buôn bán giữa các quốc gia.
- A.
- Câu 3.
Ở phương Tây, thuật ngữ Philosophy (triết học) có nghĩa gốc là gì?
- A.
Yêu thích sự thông thái.
- B.
Nghiên cứu tự nhiên.
- C.
Bàn luận về thần linh.
- D.
Truy tìm bản chất của giới tự nhiên.
- A.
- Câu 4.
Thuật ngữ Darsana trong triết học Ấn Độ có nghĩa là gì?
- A.
Chiêm ngưỡng, tri thức dựa trên lý trí, con đường suy ngẫm dẫn dắt con người tới lẽ phải.
- B.
Yêu thích sự thông thái.
- C.
Sùng bái thần linh tuyệt đối.
- D.
Biện chứng và siêu hình.
- A.
- Câu 5.
Khái niệm triết học được hiểu là gì?
- A.
Hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới; là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- B.
Tổng hợp các kinh nghiệm sản xuất của con người.
- C.
Hệ thống các tín điều tôn giáo.
- D.
Khoa học nghiên cứu các hiện tượng cụ thể của tự nhiên.
- A.
- Câu 6.
Thời cổ đại, đối tượng nghiên cứu của triết học có đặc điểm gì?
- A.
Bao quát mọi lĩnh vực của thế giới, nhưng triết học phương Đông quan tâm nhiều hơn đến con người và xã hội, còn phương Tây quan tâm nhiều hơn đến giới tự nhiên.
- B.
Chỉ nghiên cứu giới tự nhiên.
- C.
Chỉ nghiên cứu con người và xã hội.
- D.
Chỉ nghiên cứu về Chúa và đức tin.
- A.
- Câu 7.
Thời trung cổ Tây Âu, triết học có đặc điểm gì?
- A.
Triết học trở thành bộ môn của thần học, có nhiệm vụ lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn của Kinh Thánh.
- B.
Triết học độc lập hoàn toàn khỏi tôn giáo.
- C.
Triết học đề cao chủ nghĩa nhân đạo.
- D.
Triết học gắn liền với khoa học thực nghiệm.
- A.
- Câu 8.
Từ thời Phục hưng đến thế kỷ XVIII, triết học Tây Âu có xu hướng nào?
- A.
Từng bước thoát khỏi ách thống trị của thần học, đề cao chủ nghĩa nhân đạo và gắn với những thành tựu của khoa học tự nhiên.
- B.
Hoàn toàn lệ thuộc vào thần học.
- C.
Chỉ bàn về chính trị và nhà nước.
- D.
Không quan tâm đến các quá trình lịch sử - xã hội.
- A.
- Câu 9.
Thế giới quan là gì?
- A.
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
- B.
Tổng hợp toàn bộ tri thức khoa học tự nhiên.
- C.
Hệ thống giáo lý của một tôn giáo.
- D.
Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước.
- A.
- Câu 10.
Theo giáo trình, thế giới quan có hai yếu tố cơ bản nào?
- A.
Tri thức và niềm tin (lý trí và tình cảm).
- B.
Vật chất và ý thức.
- C.
Tự nhiên và xã hội.
- D.
Chân lý và sai lầm.
- A.
- Câu 11.
Các hình thức cơ bản của thế giới quan là gì?
- A.
Thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học.
- B.
Thế giới quan duy vật, duy tâm, khả tri.
- C.
Thế giới quan tự phát, tự giác, khoa học.
- D.
Thế giới quan cổ đại, trung cổ, hiện đại.
- A.
- Câu 12.
Vì sao triết học được coi là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
- A.
Vì nội dung triết học là thành phần quan trọng, cốt lõi, có ảnh hưởng và chi phối các thế giới quan khác.
- B.
Vì triết học ra đời sớm nhất trong lịch sử tư tưởng.
- C.
Vì triết học có nhiều người nghiên cứu nhất.
- D.
Vì triết học giải thích được mọi hiện tượng cụ thể.
- A.
- Câu 13.
Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là gì?
- A.
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
- B.
Vấn đề quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
- C.
Vấn đề quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.
- D.
Vấn đề quan hệ giữa lý trí và tình cảm.
- A.
- Câu 14.
Mặt bản thể luận của vấn đề cơ bản triết học đặt ra câu hỏi nào?
- A.
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
- B.
Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?
- C.
Xã hội phát triển theo quy luật nào?
- D.
Nguồn gốc của vũ trụ là gì?
- A.
- Câu 15.
Mặt nhận thức luận của vấn đề cơ bản triết học đặt ra câu hỏi nào?
- A.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- B.
Vật chất và ý thức cái nào có trước?
- C.
Thế giới tồn tại khách quan hay chủ quan?
- D.
Có mấy hình thức thế giới quan?
- A.
- Câu 16.
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại có đặc điểm gì?
- A.
Đồng nhất vật chất với một hay một số hình thức cụ thể của vật chất.
- B.
Đồng nhất vật chất với một dạng hoặc thuộc tính cụ thể.
- C.
Cho rằng ý thức có trước vật chất.
- D.
Phủ nhận tính thống nhất vật chất của thế giới.
- A.
- Câu 17.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình có đặc điểm gì?
- A.
Đồng nhất vật chất với một dạng hay một thuộc tính cụ thể, chịu ảnh hưởng của cơ học cổ điển.
- B.
Xem vật chất là tổng hợp các cảm giác.
- C.
Đồng nhất vật chất với ý niệm tuyệt đối.
- D.
Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất.
- A.
- Câu 18.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng và phát triển bởi ai?
- A.
C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó V.I.Lênin phát triển.
- B.
Hêghen xây dựng.
- C.
Phoiobắc xây dựng.
- D.
Xanhximông xây dựng.
- A.
- Câu 19.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng điều gì?
- A.
Có một thực thể tinh thần tồn tại trước, tồn tại bên ngoài, độc lập với con người và thế giới vật chất, sản sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
- B.
Sự vật chỉ là phức hợp của cảm giác.
- C.
Vật chất có trước, ý thức có sau.
- D.
Con người không thể nhận thức thế giới.
- A.
- Câu 20.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng điều gì?
- A.
Cảm giác, ý thức là cái có trước và tồn tại trong con người; sự vật bên ngoài chỉ là phức hợp của các cảm giác.
- B.
Ý niệm tuyệt đối sinh ra thế giới.
- C.
Vật chất quyết định ý thức.
- D.
Thế giới do Thượng đế sáng tạo.
- A.
- Câu 21.
Thuyết khả tri khẳng định điều gì?
- A.
Con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật.
- B.
Con người không thể hiểu được bản chất sự vật.
- C.
Cảm giác là nguồn gốc duy nhất của tri thức.
- D.
Tri thức chỉ là niềm tin tôn giáo.
- A.
- Câu 22.
Thuyết bất khả tri cho rằng điều gì?
- A.
Con người không thể hiểu được bản chất thực sự của đối tượng.
- B.
Con người có thể nhận thức đầy đủ thế giới.
- C.
Mọi nhận thức của con người đều phù hợp với sự vật.
- D.
Chỉ có cảm giác là tồn tại.
- A.
- Câu 23.
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng như thế nào?
- A.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời.
- B.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến.
- C.
Nhận thức đối tượng trong quá trình vận động, phát triển.
- D.
Nhận thức đối tượng trong sự sinh thành và tiêu vong.
- A.
- Câu 24.
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng như thế nào?
- A.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến, trong quá trình vận động, phát triển, sinh thành và tiêu vong.
- B.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái đứng im, tách rời.
- C.
Chỉ mô tả bề ngoài của sự vật.
- D.
Phủ nhận mọi sự thay đổi của sự vật.
- A.
- Câu 25.
Phép biện chứng tự phát thời cổ đại có hạn chế gì?
- A.
Mang tính trực kiến, quan sát, chưa có kết quả nghiên cứu và thực nghiệm khoa học chứng minh.
- B.
Dựa trên cơ sở thực nghiệm khoa học phong phú.
- C.
Là phép biện chứng duy tâm thần bí.
- D.
Phủ nhận sự vận động của thế giới.
- A.
- Câu 26.
Đỉnh cao của phép biện chứng duy tâm trong lịch sử triết học là gì?
- A.
Triết học cổ điển Đức.
- B.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
- C.
Triết học Trung Quốc cổ đại.
- D.
Triết học Pháp thế kỷ XVIII.
- A.
- Câu 27.
Phép biện chứng duy vật được xây dựng bởi ai?
- A.
C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó V.I.Lênin phát triển.
- B.
Hêghen xây dựng.
- C.
Phoiobắc xây dựng.
- D.
A.Smít xây dựng.
- A.
- Câu 28.
Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
- A.
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
- B.
Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa tư bản.
- C.
Sự phát triển của nền nông nghiệp tự cung tự cấp.
- D.
Sự hình thành các quốc gia phong kiến.
- A.
- Câu 29.
Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác là gì?
- A.
Giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử như một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.
- B.
Giai cấp tư sản lật đổ chế độ phong kiến.
- C.
Giai cấp nông dân giành chính quyền.
- D.
Tầng lớp trí thức tách khỏi lao động.
- A.
- Câu 30.
Nguyên nhân chủ yếu khiến các phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thời kỳ đầu thất bại là gì?
- A.
Thiếu lý luận mang tính khoa học và cách mạng để định hướng, soi đường.
- B.
Giai cấp vô sản chưa đông đảo.
- C.
Không có lãnh tụ.
- D.
Nhà nước tư sản quá mạnh.
- A.
- Câu 31.
Ba nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa Mác là gì?
- A.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
- B.
Chủ nghĩa duy vật Pháp, kinh tế chính trị Đức, chủ nghĩa xã hội Anh.
- C.
Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, triết học Hy Lạp.
- D.
Tôn giáo, đạo đức, chính trị học.
- A.
- Câu 32.
Từ triết học Hêghen, C.Mác và Ph.Ăngghen kế thừa yếu tố nào?
- A.
Phép biện chứng.
- B.
Chủ nghĩa duy vật.
- C.
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
- D.
Thuyết bất khả tri.
- A.
- Câu 33.
Từ triết học Phoiobắc, C.Mác và Ph.Ăngghen kế thừa yếu tố nào?
- A.
Quan điểm duy vật.
- B.
Phép biện chứng duy tâm.
- C.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
- D.
Thuyết khả tri.
- A.
- Câu 34.
Từ Kinh tế chính trị cổ điển Anh, C.Mác và Ph.Ăngghen đã làm gì?
- A.
Kế thừa những yếu tố khoa học và xây dựng học thuyết giá trị thặng dư, chỉ ra bản chất bóc lột của giai cấp tư sản.
- B.
Kế thừa tư tưởng nhân đạo.
- C.
Xây dựng phép biện chứng duy vật.
- D.
Phê phán mọi lý luận kinh tế.
- A.
- Câu 35.
Từ chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp, C.Mác và Ph.Ăngghen đã làm gì?
- A.
Kế thừa tư tưởng nhân đạo và sáng tạo nên chủ nghĩa xã hội khoa học.
- B.
Kế thừa phép biện chứng.
- C.
Kế thừa học thuyết giá trị thặng dư.
- D.
Kế thừa chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- A.
- Câu 36.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng có vai trò gì đối với sự ra đời triết học Mác?
- A.
Là cơ sở để khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới.
- B.
Chứng minh tính thống nhất về nguồn gốc các loài.
- C.
Chứng minh tính thống nhất của toàn bộ sự sống.
- D.
Chứng minh thế giới do ý niệm tuyệt đối tạo ra.
- A.
- Câu 37.
Thuyết tiến hóa của Đacuyn góp phần chứng minh điều gì?
- A.
Tính thống nhất về nguồn gốc của các loài và sự phát sinh, phát triển của chúng từ thấp đến cao.
- B.
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
- C.
Tính thống nhất của toàn bộ sự sống.
- D.
Sự bất biến của các loài sinh vật.
- A.
- Câu 38.
Thuyết tế bào chứng minh điều gì?
- A.
Tính thống nhất của toàn bộ sự sống.
- B.
Nguồn gốc của vũ trụ.
- C.
Sự chuyển hóa năng lượng.
- D.
Tính thống nhất của vật chất vô cơ.
- A.
- Câu 39.
Nhân tố chủ quan nào quan trọng trong sự ra đời triết học Mác?
- A.
Mác và Ăngghen tích cực tham gia hoạt động dân chủ, hiểu sâu sắc cuộc sống của giai cấp công nhân và đứng về phía giai cấp vô sản.
- B.
Mác và Ăngghen xuất thân từ giai cấp vô sản.
- C.
Mác và Ăngghen được nhà nước tư sản tài trợ.
- D.
Mác và Ăngghen theo tôn giáo.
- A.
- Câu 40.
Thời kỳ 1841 - 1844, C.Mác và Ph.Ăngghen có bước chuyển gì?
- A.
Từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản.
- B.
Từ chủ nghĩa duy vật sang chủ nghĩa duy tâm.
- C.
Từ lập trường vô sản sang lập trường tư sản.
- D.
Từ chủ nghĩa xã hội không tưởng sang tôn giáo.
- A.
- Câu 41.
Thời kỳ 1844 - 1848, C.Mác và Ph.Ăngghen đã làm gì?
- A.
Đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- B.
Tổng kết kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- C.
Lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga.
- D.
Viết tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán".
- A.
- Câu 42.
Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác với tư cách một hệ thống?
- A.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).
- B.
Tư bản (1865).
- C.
Nhà nước và cách mạng (1917).
- D.
Sáng kiến vĩ đại (1919).
- A.
- Câu 43.
Thời kỳ 1848 - 1895, C.Mác và Ph.Ăngghen đã làm gì?
- A.
Bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học, gắn bó mật thiết với thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân.
- B.
Chuyển sang chủ nghĩa duy tâm.
- C.
Từ bỏ hoạt động lý luận.
- D.
Chỉ tập trung nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- A.
- Câu 44.
Tác phẩm "Tư bản" tập 1 của C.Mác có ý nghĩa gì?
- A.
Trình bày học thuyết giá trị thặng dư và đặt nền tảng cho khoa Kinh tế chính trị học Mác - Lênin.
- B.
Đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
- C.
Phê phán chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
- D.
Tổng kết kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- A.
- Câu 45.
Thời kỳ 1893 - 1907, V.I.Lênin có đóng góp gì?
- A.
Bảo vệ, phát triển triết học Mác và chuẩn bị thành lập đảng mácxít ở Nga.
- B.
Lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười.
- C.
Tổng kết kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D.
Phê phán chủ nghĩa xét lại.
- A.
- Câu 46.
Thời kỳ 1907 - 1917, V.I.Lênin đã làm gì?
- A.
Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị và thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
- B.
Viết "Những người bạn dân".
- C.
Viết "Sáng kiến vĩ đại".
- D.
Biên tập "Tư bản" tập 2.
- A.
- Câu 47.
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" (1908) của V.I.Lênin có mục đích gì?
- A.
Phê phán chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán và bảo vệ chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- B.
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- C.
Đề ra Chính sách kinh tế mới (NEP).
- D.
Bàn về xây dựng nhà nước vô sản.
- A.
- Câu 48.
Thời kỳ 1917 - 1924, V.I.Lênin đã làm gì?
- A.
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- B.
Chuẩn bị thành lập đảng mácxít ở Nga.
- C.
Lãnh đạo cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất.
- D.
Đề xuất học thuyết giá trị thặng dư.
- A.
- Câu 49.
Theo giáo trình, Triết học Mác - Lênin là gì?
- A.
Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy; là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng.
- B.
Hệ thống quan điểm duy tâm về thế giới.
- C.
Khoa học nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên cụ thể.
- D.
Hệ thống giáo lý tôn giáo.
- A.
- Câu 50.
Chức năng phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin thể hiện ở điều gì?
- A.
Cung cấp hệ thống quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong nhận thức và thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu.
- B.
Cung cấp phương pháp cụ thể cho từng môn khoa học.
- C.
Cung cấp "đơn thuốc vạn năng" giải quyết mọi vấn đề.
- D.
Thay thế hoàn toàn tri thức khoa học cụ thể.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Triết học Mác - Lênin tương tự
Đề thi Chương 2 Phần III: Lý luận nhận thức - Triết học Mác - Lênin
40 câu
Trắc nghiệm Chương II - Phần 2: Phép biện chứng duy vật
40 câu
Trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin Chương 2-I: Vật chất và Ý thức
20 câu
Trắc nghiệm Chương 1 - Phần II: Triết học Mác - Lênin và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
40 câu · Hồ Chí Minh
Đề thi Triết học Mác - Lênin (Khái luận)
100 câu
Trắc nghiệm ôn tập Chương 1 - Phần I: Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
20 câu · Hồ Chí Minh