Kiểm tra chuyên đề: Cơ cấu xã hội, dân tộc, tôn giáo và gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Chủ nghĩa Mác - Lênin
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong các loại cơ cấu xã hội, cơ cấu xã hội - giai cấp có vị trí đặc biệt vì:

    • A.

      Là loại hình cơ bản, có tính quyết định nhất và chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác.

    • B.

      Chỉ phản ánh mối quan hệ hôn nhân và huyết thống trong gia đình.

    • C.

      Chỉ tồn tại trong các xã hội có sự phân chia giai cấp.

    • D.

      Là cơ cấu duy nhất quyết định sự phát triển của tôn giáo.

  2. Q 2.

    Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội diễn ra theo hướng nào làm sâu thêm mâu thuẫn giai cấp và đồng thời phát triển quan hệ liên minh?

    • A.

      Chỉ có đấu tranh giai cấp, không có liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp.

    • B.

      Vừa đấu tranh, vừa liên minh từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội, làm các lực lượng xích lại gần nhau.

    • C.

      Chỉ liên minh, không có đấu tranh giữa các lợi ích giai cấp đối lập.

    • D.

      Hoàn toàn không có sự biến đổi vì các giai cấp, tầng lớp tồn tại khách quan.

  3. Q 3.

    Bốn xu hướng xích lại gần nhau nào sau đây được xác định trong quá trình biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp?

    • A.

      Chế độ sở hữu, tính chất lao động, quan hệ phân phối tư liệu tiêu dùng và tiến bộ tinh thần.

    • B.

      Tôn giáo, dân tộc, nghề nghiệp và dân cư.

    • C.

      Quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền kế thừa và quyền tự do tín ngưỡng.

    • D.

      Quân đội, cảnh sát, tòa án và bộ máy hành chính.

  4. Q 4.

    Nhận định nào phản ánh đúng cơ sở hình thành khối liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức trong thời kỳ quá độ?

    • A.

      Do nhu cầu chính trị tuyệt đối của mỗi nhóm, không liên quan đến lợi ích kinh tế.

    • B.

      Do nhu cầu và lợi ích kinh tế của công nhân, nông dân và trí thức, đồng thời có ý nghĩa chính trị.

    • C.

      Do các tôn giáo khác nhau trong xã hội yêu cầu thành lập khối liên minh này.

    • D.

      Chỉ vì các giai cấp này có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.

  5. Q 5.

    Vì sao giai cấp công nhân được xác định là lực lượng tiêu biểu của phương thức sản xuất mới?

    • A.

      Vì đây là giai cấp duy nhất trong xã hội không tham gia sản xuất.

    • B.

      Vì giai cấp này gắn bó với phương thức sản xuất mới, giữ vai trò chủ đạo và tiên phong trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    • C.

      Vì mọi tầng lớp xã hội khác đều có quan hệ huyết thống với giai cấp công nhân.

    • D.

      Vì giai cấp công nhân chỉ quan tâm đến công nghiệp hóa chứ không quan tâm đến nông nghiệp.

  6. Q 6.

    Trong quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam, nội dung nào của khối liên minh được xem là cơ sở vật chất - kỹ thuật quan trọng nhất?

    • A.

      Nội dung kinh tế.

    • B.

      Nội dung văn hóa - xã hội.

    • C.

      Nội dung chính trị.

    • D.

      Công tác đổi mới Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

  7. Q 7.

    Mối quan hệ giữa dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam cần được giải quyết trong mối quan hệ với cộng đồng nào?

    • A.

      Cộng đồng tôn giáo riêng biệt, tách rời lợi ích quốc gia.

    • B.

      Cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Các tổ chức tôn giáo nước ngoài.

    • D.

      Các địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.

  8. Q 8.

    Hai xu hướng khách quan trong phát triển quan hệ dân tộc được chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra là:

    • A.

      Tách ra để thành lập dân tộc độc lập và liên hiệp dân tộc trong và ngoài một quốc gia.

    • B.

      Kinh tế hóa và phân địa vị các cộng đồng dân tộc.

    • C.

      Đồng nhất ngôn ngữ và hợp nhất tôn giáo.

    • D.

      Hình thành nhà nước độc lập và xây dựng chế độ dân chủ cộng hòa.

  9. Q 9.

    Theo nghĩa hẹp, dân tộc - tộc người là cộng đồng được hình thành lâu dài trong lịch sử và có ba đặc trưng cơ bản nào?

    • A.

      Cộng đồng về ngôn ngữ, cộng đồng về văn hóa và ý thức tự giác tộc người.

    • B.

      Cộng đồng về tôn giáo, cộng đồng về nghề nghiệp và cộng đồng về lịch sử.

    • C.

      Cộng đồng về giai cấp, cộng đồng về lãnh thổ và cộng đồng về nhà nước.

    • D.

      Cộng đồng về lịch sử, cộng đồng về địa lý và cộng đồng về kinh tế.

  10. Q 10.

    Đặc điểm cư trú xen kẽ của các dân tộc Việt Nam tạo ra hai hệ quả đối lập nào?

    • A.

      Tạo cơ sở cho đoàn kết, thống nhất nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ mâu thuẫn, xung đột.

    • B.

      Làm mất hoàn toàn bản sắc văn hóa của từng dân tộc.

    • C.

      Làm mọi dân tộc mất tự giác tộc người và ý thức tự quản lý.

    • D.

      Chỉ làm phát triển kinh tế, không liên quan đến chính trị và an ninh.

  11. Q 11.

    Vì sao các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

    • A.

      Vì họ sống trên các địa bàn rộng lớn và nhiều nơi từng là căn cứ địa cách mạng.

    • B.

      Vì mọi dân tộc thiểu số đều có trình độ phát triển kinh tế cao hơn dân tộc Kinh.

    • C.

      Vì các dân tộc thiểu số đều theo cùng một tôn giáo với dân tộc Kinh.

    • D.

      Vì họ không có truyền thống đoàn kết với cộng đồng dân tộc quốc gia.

  12. Q 12.

    Nhận định nào phù hợp nhất với quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về công tác dân tộc?

    • A.

      Công tác dân tộc chỉ thuộc trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về dân tộc.

    • B.

      Các dân tộc phải bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và cùng phát triển trong đại gia đình Việt Nam.

    • C.

      Chính sách dân tộc chỉ tập trung phát triển kinh tế, không cần phát triển chính trị, văn hóa và an ninh.

    • D.

      Sự phát triển không đều là điều không thể khắc phục vì mang tính tất yếu.

  13. Q 13.

    Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tôn giáo là:

    • A.

      Các quan hệ kinh tế và sản xuất vật chất.

    • B.

      Nội dung của các tôn giáo lớn trên thế giới.

    • C.

      Ý chí của các hàng giáo sĩ trong từng tôn giáo.

    • D.

      Sự kiện tôn giáo quốc tế.

  14. Q 14.

    Sự khác biệt giữa tôn giáo và tín ngưỡng được diễn đạt chính xác nhất là:

    • A.

      Hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất.

    • B.

      Tôn giáo là hiện tượng xã hội - văn hóa, còn tín ngưỡng là niềm tin thường gắn với tín đồ và tổ chức tôn giáo.

    • C.

      Tín ngưỡng chỉ xuất hiện ở xã hội công xã nguyên thủy.

    • D.

      Tôn giáo mang tính chính trị ngay từ khi con người tạo ra nó.

  15. Q 15.

    Nguyên tắc nào được coi là nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam?

    • A.

      Công tác và vận động quần chúng.

    • B.

      Thay thế hoàn toàn các tổ chức tôn giáo bằng cơ quan hành chính.

    • C.

      Khuyến khích mọi hoạt động truyền đạo, kể cả hình thức trái phép.

    • D.

      Tập trung chỉ vào việc phát triển số lượng tổ chức tôn giáo.

  16. Q 16.

    Tình nguyện của Đảng và Nhà nước Việt Nam khi giải quyết vấn đề tôn giáo phải kết hợp những yêu cầu nào?

    • A.

      Bảo đảm tự do tín ngưỡng, tôn giáo; đồng thời đấu tranh chống lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chinh trị.

    • B.

      Chỉ bảo đảm tự do tín ngưỡng mà không cần đấu tranh với lợi dụng tôn giáo.

    • C.

      Chỉ đấu tranh chống lợi dụng tôn giáo mà không bảo đảm quyền tự do.

    • D.

      Ưu tiên lợi ích của từng tôn giáo trước lợi ích chung của quốc gia.

  17. Q 17.

    Chức năng nào của gia đình được xác định là đặc thù, không một cộng đồng nào có thể thay thế?

    • A.

      Chức năng tổ chức tiêu dùng.

    • B.

      Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.

    • C.

      Chức năng tái sản xuất con người.

    • D.

      Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.

  18. Q 18.

    Quan hệ nào giữ vai trò là nền tảng và cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia đình?

    • A.

      Quan hệ huyết thống.

    • B.

      Quan hệ hôn nhân.

    • C.

      Quan hệ nuôi dưỡng.

    • D.

      Quan hệ kinh tế trong gia đình.

  19. Q 19.

    Chế độ hôn nhân tiến bộ ở Việt Nam bao gồm những nội dung cốt lõi nào?

    • A.

      Hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, có tình yêu và bảo đảm pháp lý.

    • B.

      Hôn nhân do gia đình sắp đặt, không cần sự đồng ý của hai bên.

    • C.

      Hôn nhân một vợ một chồng nhưng người chồng luôn là người chủ hộ.

    • D.

      Không có quyền tự do ly hôn để bảo vệ hôn nhân.

  20. Q 20.

    Sự biến đổi kinh tế của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ được thể hiện rõ nhất qua đặc điểm nào?

    • A.

      Từ kinh tế tự cấp tự túc sang kinh tế hàng hóa, gia đình trở thành đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội.

    • B.

      Gia đình hoàn toàn mất vai trò trong sản xuất và tiêu dùng.

    • C.

      Kinh tế gia đình chuyển sang quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động là chủ yếu.

    • D.

      Gia đình không còn tham gia tái sản xuất nguồn lao động cho xã hội.

Answers and explanations are in mode.

Similar Chủ nghĩa Mác - Lênin exams