Ngôn ngữ học đại cương University

Kiểm tra giữa kỳ: Khái quát chung về ngôn ngữ

20 questions
40 min
Answer key

Exam info

Subject
Ngôn ngữ học đại cương
Exam type
University
Questions
20
Duration
40 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, câu định nghĩa nào thể hiện đầy đủ nhất về ngôn ngữ?

    • A.

      Ngôn ngữ là hệ thống các đơn vị âm vị, hình vị, từ, câu cùng những quy tắc kết hợp chúng để tạo thành lời nói trong giao tiếp.

    • B.

      Ngôn ngữ chỉ là tập hợp những từ được xếp cạnh nhau trong một bài nói.

    • C.

      Ngôn ngữ là phương tiện truyền bá tin tức mà không có tính quy tắc.

    • D.

      Ngôn ngữ chỉ là biểu hiện cá nhân trong từng hành vi giao tiếp cụ thể.

  2. Q 2.

    Vì sao cần phân biệt ngôn ngữ tổng quát của loài người với ngôn ngữ cụ thể của từng cộng đồng?

    • A.

      Vì mỗi cộng đồng có thể sử dụng một hệ thống ký hiệu riêng, chẳng hạn tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng Nga.

    • B.

      Vì ngôn ngữ điện ảnh và ngôn ngữ âm nhạc đều thuộc cùng loại ngôn ngữ tự nhiên.

    • C.

      Vì mỗi cộng đồng chỉ có thể sử dụng một ngôn ngữ duy nhất trong mọi hoạt động giao tiếp.

    • D.

      Vì các ngôn ngữ cụ thể không có chức năng phát triển tư duy như ngôn ngữ nói chung.

  3. Q 3.

    Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói được diễn đạt chính xác nhất qua cặp khái niệm nào?

    • A.

      Ngôn ngữ là cái chung; lời nói là cái riêng có hiện thực hóa cái chung trong giao tiếp.

    • B.

      Ngôn ngữ là cái riêng; lời nói là cái chung áp dụng cho mọi người.

    • C.

      Ngôn ngữ và lời nói là hai hiện tượng hoàn toàn tách biệt, không liên hệ với nhau.

    • D.

      Ngôn ngữ là lời nói của một người; lời nói là ngôn ngữ của cả xã hội.

  4. Q 4.

    Đặc điểm nào của lời nói được nêu đúng trong tài liệu?

    • A.

      Lời nói là hệ thống hữu hạn các phương tiện vật chất.

    • B.

      Lời nói là sự hiện thực hóa ngôn ngữ trong những hành vi giao tiếp cụ thể.

    • C.

      Lời nói hoàn toàn độc lập với các quy ước xã hội.

    • D.

      Lời nói chỉ tồn tại trong hệ thống và chưa từng được sử dụng.

  5. Q 5.

    Theo tài liệu, điều nào phản ánh đúng các nhiệm vụ của ngôn ngữ học?

    • A.

      Chỉ nghiên cứu cách hình thành và phát triển của một ngôn ngữ cụ thể.

    • B.

      Nghiên cứu ngôn ngữ, giúp nâng cao kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và góp phần xây dựng ngôn ngữ văn hóa.

    • C.

      Chỉ lập bảng chữ cái và thiết kế phông chữ cho ngôn ngữ.

    • D.

      Chỉ tập trung vào việc phân loại các hệ thống ký hiệu phi ngôn ngữ.

  6. Q 6.

    Ngôn ngữ học lịch sử và ngôn ngữ học miêu tả được phân biệt chủ yếu dựa trên điều gì?

    • A.

      Dựa trên sự đối lập giữa nghiên cứu theo chiều thời gian và nghiên cứu một trạng thái của ngôn ngữ.

    • B.

      Dựa trên việc một ngôn ngữ có chữ viết hay không.

    • C.

      Dựa trên quan hệ giữa ngôn ngữ với âm nhạc và hội họa.

    • D.

      Dựa trên việc nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân hay ngôn ngữ cộng đồng.

  7. Q 7.

    Đơn vị nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của từ vựng học?

    • A.

      Các âm và đặc tính cấu âm, âm học của âm thanh.

    • B.

      Cách thức và phương tiện cấu tạo từ, câu.

    • C.

      Các từ và những đơn vị tương đương với từ như cụm từ cố định, thành ngữ, quản ngữ.

    • D.

      Mối quan hệ giữa âm vị, hình vị, từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ.

  8. Q 8.

    Điều nào cần thiết để một tập hợp các yếu tố trở thành một hệ thống?

    • A.

      Các yếu tố phải có cùng hình dạng và chất liệu.

    • B.

      Các yếu tố phải được sắp xếp theo một thứ tự duy nhất không thể thay đổi.

    • C.

      Các yếu tố phải có các mối quan hệ và liên hệ tạo thành một thể thống nhất.

    • D.

      Các yếu tố phải được sử dụng trong cùng một hoạt động giao tiếp.

  9. Q 9.

    Kết cấu được hiểu chính xác nhất là gì?

    • A.

      Tập hợp các yếu tố riêng lẻ của một hệ thống.

    • B.

      Tổng thể các mối quan hệ và liên hệ giữa các yếu tố trong hệ thống.

    • C.

      Đặc điểm riêng biệt của từng yếu tố trong hệ thống.

    • D.

      Một thuộc tính có thể tồn tại bên ngoài hệ thống.

  10. Q 10.

    Trong ví dụ ba người A, B và C, vì sao các quan hệ giữa họ có thể thay đổi khi đặt họ vào những hệ thống khác nhau?

    • A.

      Vì các con người không có đặc điểm cá nhân ổn định.

    • B.

      Vì cùng những yếu tố ấy có thể tham gia vào những mặt và thuộc tính khác nhau của hệ thống khác.

    • C.

      Vì mọi hệ thống đều có cùng một kết cấu.

    • D.

      Vì vị trí của yếu tố không có ý nghĩa đối với kết cấu.

  11. Q 11.

    Âm vị được đặc tả đúng khi nói nó là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có thể phân ra trong chuỗi lời nói.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Q 12.

    Âm vị có ý nghĩa nội dung độc lập và có thể thay thế trực tiếp cho hình vị trong cấu trúc ngôn ngữ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Q 13.

    Sự khác biệt giữa “bào” và “vào” trong tài liệu được giải thích bằng đối lập ngữ âm ở đầu từ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Q 14.

    Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa hoặc có chức năng ngữ pháp trong cấu trúc của một ngôn ngữ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Q 15.

    Từ được xác định trong tài liệu là đơn vị nhỏ nhất có khả năng hoạt động độc lập.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Quan hệ ngữ đoạn có thể được thiết lập giữa âm vị và hình vị vì hai loại đơn vị này cùng xuất hiện liên tiếp trong lời nói.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Quan hệ liên tưởng giúp tạo ra sự sinh động và linh hoạt trong cách diễn đạt của người nói.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Vị trí càng bị hạn chế nhiều bởi chức năng và quan hệ với các yếu tố khác thì số phương tiện ngôn ngữ có thể dùng tại vị trí đó càng ít.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Quan hệ cấp bậc chỉ là quan hệ giữa các từ có thể thay thế cho nhau tại cùng một vị trí trong chuỗi lời nói.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Sự phân biệt giữa ngôn ngữ và lời nói phải được hiểu là hai mặt của một vấn đề, chứ không phải sự tách bạch tuyệt đối giữa tính xã hội và tính cá nhân.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Ngôn ngữ học đại cương exams