Kiểm tra Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing phục vụ quản trị Marketing

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Quản trị Marketing
Exam type
University
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong doanh nghiệp, dữ liệu bán hàng, tồn kho và chi phí theo từng khu vực được ghi nhận thường xuyên. Vai trò chính của hệ thống báo cáo nội bộ là gì?

    • A.

      Tổng hợp, sàng lọc và phân tích dữ liệu nội bộ để cung cấp thông tin cho các quyết định marketing.

    • B.

      Theo dõi liên tục các diễn biến mới trong môi trường kinh doanh bên ngoài.

    • C.

      Tự động triển khai một dự án nghiên cứu mới mỗi khi báo cáo nội bộ chưa đầy đủ.

    • D.

      Đo mức độ kích thích thần kinh đối với hình ảnh quảng cáo của doanh nghiệp.

  2. Q 2.

    Câu nào liệt kê đầy đủ bốn hệ thống thành phần của hệ thống thông tin marketing?

    • A.

      Hệ thống báo cáo nội bộ, hệ thống thu thập thông tin bên ngoài, hệ thống phân tích thông tin và hệ thống dự báo cầu.

    • B.

      Hệ thống báo cáo nội bộ, hệ thống thu thập thông tin marketing, hệ thống nghiên cứu marketing và hệ thống phân tích thông tin marketing.

    • C.

      Hệ thống báo cáo nội bộ, hệ thống kiểm toán tài chính, hệ thống nghiên cứu marketing và hệ thống phân tích thông tin marketing.

    • D.

      Hệ thống thu thập thông tin marketing, hệ thống dự báo cầu, hệ thống phân tích thông tin và hệ thống trình bày kết quả nghiên cứu.

  3. Q 3.

    Một doanh nghiệp đồ gia dụng thấy doanh số giảm sau khi đối thủ tung ra mẫu sản phẩm mới, trong khi dữ liệu bán hàng nội bộ vẫn chưa cho thấy nguyên nhân rõ ràng. Nhận định nào phù hợp nhất với vai trò của hệ thống thông tin marketing?

    • A.

      Chỉ cần sử dụng báo cáo nội bộ vì doanh số giảm đã phản ánh đầy đủ các nguyên nhân.

    • B.

      Cần kết hợp dữ liệu nội bộ với việc theo dõi môi trường, đối thủ và phản ứng khách hàng để tìm nguyên nhân và điều chỉnh marketing.

    • C.

      Một cuộc nghiên cứu đơn lẻ sau khi doanh số giảm có thể thay thế hoàn toàn việc theo dõi thông tin thường xuyên.

    • D.

      Thông tin từ bên ngoài không cần thiết vì quyết định marketing chỉ nên dựa trên số liệu của chính doanh nghiệp.

  4. Q 4.

    Trong trường hợp nào doanh nghiệp nên triển khai hệ thống nghiên cứu marketing?

    • A.

      Khi hệ thống báo cáo nội bộ đã cung cấp một số dữ liệu về doanh số.

    • B.

      Khi thông tin từ báo cáo nội bộ và hệ thống thu thập thường xuyên bên ngoài chưa đủ để giải quyết vấn đề quản trị.

    • C.

      Chỉ khi doanh thu tăng đột biến và doanh nghiệp cần nghiên cứu để duy trì kết quả đó.

    • D.

      Chỉ khi doanh nghiệp chuẩn bị ra mắt một sản phẩm hoàn toàn mới.

  5. Q 5.

    Một nhà sản xuất đồ gia dụng giảm giá 12% nhằm kiểm tra mức tăng số lượng đơn hàng. Mục tiêu nghiên cứu này thuộc loại nào?

    • A.

      Mục tiêu thăm dò.

    • B.

      Mục tiêu mô tả hiện tượng.

    • C.

      Mục tiêu thực nghiệm.

    • D.

      Mục tiêu nghiên cứu trách nhiệm doanh nghiệp.

  6. Q 6.

    Báo cáo doanh thu của ngành do cơ quan thống kê công bố trước đây được doanh nghiệp sử dụng lại để ước tính nhu cầu hiện tại. Đây là nguồn thông tin nào?

    • A.

      Nguồn thông tin sơ cấp.

    • B.

      Nguồn thông tin thứ cấp.

    • C.

      Nguồn thông tin định tính.

    • D.

      Nguồn thông tin về hành vi khách hàng.

  7. Q 7.

    Một doanh nghiệp tiến hành phỏng vấn lần đầu 300 khách hàng mới để biết họ chọn thương hiệu vì lý do nào. Dữ liệu thu được là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp?

    • A.

      Dữ liệu sơ cấp.

    • B.

      Dữ liệu thứ cấp.

    • C.

      Dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp.

    • D.

      Dữ liệu quan sát tự nhiên.

  8. Q 8.

    Để biết khách hàng thường dừng ở mục nào và lướt qua hàng nào trong siêu thị mà không cần hỏi họ, nhà nghiên cứu nên sử dụng phương pháp nào?

    • A.

      Quan sát.

    • B.

      Thực nghiệm.

    • C.

      Thăm dò dư luận.

    • D.

      Phân tích dữ liệu thứ cấp.

  9. Q 9.

    Để kiểm chứng liệu thiết kế bao bì mới có làm tăng tỷ lệ chọn sản phẩm hay không, trong khi các điều kiện khác được giữ nhất quán, phương pháp phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Quan sát.

    • B.

      Thăm dò dư luận.

    • C.

      Thực nghiệm.

    • D.

      Phân tích dữ liệu thứ cấp.

  10. Q 10.

    Khi thiết kế phiếu điều tra, quy tắc nào phù hợp nhất để tạo điều kiện thu thập câu trả lời tốt?

    • A.

      Sắp xếp câu hỏi từ khó đến dễ và đặt câu hỏi riêng tư ở đầu phiếu.

    • B.

      Sắp xếp câu hỏi từ dễ đến khó, dùng ngôn ngữ đơn giản, không làm phiếu quá dài và để câu hỏi riêng tư ở cuối.

    • C.

      Sắp xếp câu hỏi theo thứ tự ngẫu nhiên và đưa mọi câu hỏi riêng tư lên đầu.

    • D.

      Chỉ sử dụng câu hỏi đóng và đưa ra các phương án có tính dẫn dắt.

  11. Q 11.

    Danh sách liệt kê các đơn vị và phân tử liên quan đến toàn bộ tổng thể nghiên cứu được gọi là gì?

    • A.

      Tổng thể nghiên cứu.

    • B.

      Phân tử nghiên cứu.

    • C.

      Đơn vị mẫu.

    • D.

      Khung chọn mẫu.

  12. Q 12.

    Nhà nghiên cứu muốn bảo đảm các tầng dân số theo thu nhập và vùng miền đều xuất hiện trong mẫu theo tỷ lệ, đồng thời có cơ sở thực hiện suy rộng xã hội học. Phương pháp chọn mẫu phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Ngẫu nhiên đơn giản.

    • B.

      Chọn mẫu hạn ngạch.

    • C.

      Chọn mẫu phân tầng.

    • D.

      Chọn mẫu thuận tiện.

  13. Q 13.

    Phiếu khảo sát được gửi đến 500 khách hàng nhưng chỉ 120 phiếu được trả lại; nhiều phiếu còn bị bỏ trốn ở phần thông tin cá nhân. Vấn đề chủ yếu trong giai đoạn thu thập dữ liệu là gì?

    • A.

      Câu hỏi không có đáp án mở.

    • B.

      Sai lệch do không phản hồi và thiếu dữ liệu.

    • C.

      Khung chọn mẫu chưa chính xác.

    • D.

      Không áp dụng thống kê mô tả.

  14. Q 14.

    Sau khi tính tỷ lệ 30% khách hàng chọn một thương hiệu và kiểm định tính đáng tin cậy của kết quả, nhà nghiên cứu nhận định rằng tỷ lệ này phản ánh mức độ ưu tiên thực sự của nhóm khách hàng. Hoạt động vừa mô tả là gì?

    • A.

      Thu thập thông tin.

    • B.

      Trình bày kết quả nghiên cứu.

    • C.

      Giải thích dữ liệu.

    • D.

      Lập kế hoạch nghiên cứu.

  15. Q 15.

    Chỉ tiêu nào thuộc nhóm thống kê suy luận?

    • A.

      Số trung bình.

    • B.

      Kiểm định giả thuyết và hồi quy.

    • C.

      Độ lệch chuẩn.

    • D.

      Tần suất và tỷ lệ phần trăm.

  16. Q 16.

    Vì sao trình bày kết quả nghiên cứu là một bước quan trọng trong dự án nghiên cứu marketing?

    • A.

      Vì trình bày kết quả có thể thay thế hoàn toàn việc phân tích dữ liệu.

    • B.

      Vì trình bày kết quả giúp thu thập thêm dữ liệu sơ cấp.

    • C.

      Vì mọi hình thức trình bày đều tự động chứng minh quan hệ nhân quả.

    • D.

      Vì giúp nhà quản trị đánh giá chất lượng nghiên cứu, hiểu kết quả và chuyển thành chính sách marketing cụ thể.

  17. Q 17.

    Câu nào mô tả đúng tổng cầu thị trường?

    • A.

      Tổng số sản phẩm đã thực sự được bán trong một năm.

    • B.

      Tổng lượng sản phẩm mà một nhóm khách hàng xác định sẽ mua tại một địa bàn và thời điểm xác định, dưới một môi trường và chương trình marketing xác định.

    • C.

      Giới hạn của cầu thị trường khi chi phí marketing tiến tới vô hạn.

    • D.

      Phần cầu thị trường thuộc về một doanh nghiệp cụ thể.

  18. Q 18.

    Tiềm năng thị trường được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Giới hạn của cầu thị trường khi chi phí marketing tăng tiến tới mức vô hạn trong một môi trường marketing xác định.

    • B.

      Lượng hàng đã bán thực tế của doanh nghiệp trong kỳ hiện tại.

    • C.

      Giới hạn tiệm cận của cầu khi nỗ lực marketing của doanh nghiệp vượt trội hơn các đối thủ.

    • D.

      Mức cầu dự báo tương ứng với nỗ lực marketing hiện tại của ngành.

  19. Q 19.

    Một doanh nghiệp chiếm 15% thị phần trong thị trường có tổng cầu 20.000 đơn vị. Theo công thức , cầu của doanh nghiệp là bao nhiêu?

    • A.

      2.000 đơn vị.

    • B.

      3.000 đơn vị.

    • C.

      3.333,33 đơn vị.

    • D.

      20.000 đơn vị.

  20. Q 20.

    Để dự báo nhu cầu xe điện trong năm năm tới, doanh nghiệp nên tổ chức quá trình dự báo theo trình tự nào để hạn chế sai số?

    • A.

      Dự báo vĩ mô, dự báo mức tiêu thụ doanh nghiệp, rồi dự báo ngành.

    • B.

      Dự báo ngành, dự báo vĩ mô, rồi dự báo mức tiêu thụ doanh nghiệp.

    • C.

      Dự báo vĩ mô, dự báo ngành, rồi dự báo mức tiêu thụ của doanh nghiệp.

    • D.

      Dự báo mức tiêu thụ doanh nghiệp, dự báo thị trường rồi phân tích môi trường vĩ mô.

Answers and explanations are in mode.

Similar Quản trị Marketing exams