Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề thi tổng hợp
Exam info
- Subject
- Phương pháp nghiên cứu khoa học
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Theo các định nghĩa trong tài liệu, nghiên cứu khoa học được hiểu là gì?
- A.
Hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới về tự nhiên và xã hội
- B.
Bất kỳ hoạt động thu thập dữ liệu nào mà không cần tuân theo phương pháp khoa học
- C.
Chỉ bao gồm các thí nghiệm được thực hiện trong phòng thí nghiệm
- D.
Hoạt động dựa trên kinh nghiệm cá nhân của nhà nghiên cứu mà không cần hệ thống hóa
- A.
- Q 2.
Sự khác biệt cơ bản giữa tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học là gì?
- A.
Tri thức kinh nghiệm dựa trên quan sát mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên; tri thức khoa học được tích lũy có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học
- B.
Tri thức kinh nghiệm có giá trị hơn tri thức khoa học
- C.
Tri thức khoa học chỉ xuất phát từ thí nghiệm, còn tri thức kinh nghiệm từ quan sát
- D.
Tri thức khoa học không cần kiểm chứng còn tri thức kinh nghiệm thì có
- A.
- Q 3.
Đặc điểm nào sau đây phân biệt nghiên cứu khoa học với nghiên cứu thông thường?
- A.
Phương pháp luôn thay đổi theo lĩnh vực
- B.
Tính khách quan luôn đảm bảo tuyệt đối
- C.
Tuân theo phương pháp khoa học có cấu trúc và nghiêm ngặt, hướng tới tính khách quan
- D.
Mục tiêu chỉ tìm kiếm kiến thức mà không cần kiểm tra
- A.
- Q 4.
Nghiên cứu cơ bản khác với nghiên cứu ứng dụng ở điểm nào?
- A.
Nghiên cứu cơ bản do người làm việc ở các tổ chức thực hiện
- B.
Nghiên cứu cơ bản nhằm mở rộng tri thức, các nguyên lý phổ quát; nghiên cứu ứng dụng hướng đến kiến thức cụ thể, tính thực tiễn
- C.
Nghiên cứu ứng dụng có lịch trình linh hoạt hơn nghiên cứu cơ bản
- D.
Nghiên cứu ứng dụng không có mục tiêu rõ ràng
- A.
- Q 5.
Nghiên cứu quy nạp được đặc trưng bởi điều nào sau đây?
- A.
Bắt đầu từ một lý thuyết để xây dựng giả thuyết cụ thể
- B.
Quan sát nhiều lần một hiện tượng giống nhau, sau đó khái quát thành quy luật chung
- C.
Kiểm định giả thuyết bằng dữ liệu thực tế
- D.
Xây dựng khung lý thuyết từ tài liệu thứ cấp
- A.
- Q 6.
Nghiên cứu diễn dịch có quy trình nào sau đây?
- A.
Quan sát → Khái quát → Hình thành quy luật
- B.
Lý thuyết → Giả thuyết cụ thể → Kiểm tra bằng dữ liệu thực tế
- C.
Thu thập dữ liệu → Mã hóa → Phân tích chủ đề
- D.
Khảo sát mẫu nhỏ → Phân tích thống kê → Kết luận
- A.
- Q 7.
Nghiên cứu định lượng khác nghiên cứu định tính ở đặc điểm nào?
- A.
Nghiên cứu định lượng mô tả, xây dựng lý thuyết; nghiên cứu định tính kiểm định lý thuyết
- B.
Nghiên cứu định lượng sử dụng số liệu bằng con số và mẫu lớn; nghiên cứu định tính dùng dữ liệu hình ảnh, văn bản với mẫu nhỏ
- C.
Nghiên cứu định tính nhấn mạnh tính khách quan
- D.
Cả hai loại đều sử dụng phân tích thống kê
- A.
- Q 8.
Khái niệm gồm hai thành phần cơ bản là gì?
- A.
Nội hàm và ngoại diên
- B.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- C.
Mục đích và mục tiêu
- D.
Biến độc lập và biến phụ thuộc
- A.
- Q 9.
Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm là gì?
- A.
Nội hàm càng rộng thì ngoại diên càng rộng
- B.
Nội hàm càng rộng thì ngoại diên càng hẹp và ngược lại
- C.
Nội hàm và ngoại diên không liên quan với nhau
- D.
Ngoại diên luôn rộng hơn nội hàm
- A.
- Q 10.
Đặc điểm nào KHÔNG phải là yêu cầu của một định nghĩa khoa học?
- A.
Tính rõ ràng
- B.
Tính chính xác
- C.
Tính dài dòng, càng dài càng tốt
- D.
Tính ngắn gọn
- A.
- Q 11.
Sự khác biệt giữa đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu là gì?
- A.
Đối tượng nghiên cứu trả lời cho câu hỏi 'chúng ta nghiên cứu ai?'; khách thể nghiên cứu trả lời 'cái gì?'
- B.
Đối tượng nghiên cứu mang tính trừu tượng, khái quát; khách thể nghiên cứu mang tính cụ thể, có thể quan sát, đo lường
- C.
Đối tượng nghiên cứu luôn là con người, còn khách thể nghiên cứu là hiện tượng
- D.
Khách thể nghiên cứu mang tính trừu tượng hơn đối tượng nghiên cứu
- A.
- Q 12.
Trong nghiên cứu về 'Tác động của số giờ luyện tập thể thao đến sức khỏe tim mạch', biến phụ thuộc là:
- A.
Số giờ luyện tập thể thao
- B.
Chỉ số sức khỏe tim mạch (nhịp tim, huyết áp)
- C.
Giới tính của người tập
- D.
Tuổi của người tập
- A.
- Q 13.
Biến số phạm trò (định tính) được hiểu là gì?
- A.
Biến số có giá trị số, có thể đo lường
- B.
Biến số không có giá trị số, mô tả bằng danh mục hoặc đặc điểm
- C.
Biến số do nhà nghiên cứu kiểm soát
- D.
Biến số bị ảnh hưởng bởi biến độc lập
- A.
- Q 14.
Trong trình tự nghiên cứu khoa học, bước thứ nhất là gì?
- A.
Xây dựng luận điểm khoa học
- B.
Xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu
- C.
Chứng minh luận điểm khoa học
- D.
Trình bày luận điểm khoa học
- A.
- Q 15.
Phép chứng minh khoa học gồm mấy bộ phận?
- A.
Hai bộ phận: Luận điểm và Luận cứ
- B.
Ba bộ phận: Luận điểm, Luận cứ và Phương pháp
- C.
Bốn bộ phận bao gồm cả Tài liệu tham khảo
- D.
Năm bộ phận
- A.
- Q 16.
Khóa luận tốt nghiệp thường KHÔNG bao gồm phần nào sau đây?
- A.
Phần mở đầu
- B.
Tổng quan nghiên cứu
- C.
Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- D.
Lời cảm ơn gia đình và bạn bè chi tiết kèm ảnh cá nhân
- A.
- Q 17.
Cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu nào dựa trên việc 'cảm nhận hoặc nảy sinh suy nghĩ mà không cần lý luận rõ ràng ngay từ đầu'?
- A.
Cơ chế trực giác
- B.
Cơ chế phân tích nguyên nhân - hậu quả
- C.
Cơ chế tiếp cận thực tiễn
- D.
Cơ chế tổng quan tài liệu
- A.
- Q 18.
Vấn đề nghiên cứu KHÔNG cần có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Cụ thể và rõ ràng
- B.
Ý nghĩa thực tiễn hoặc lý thuyết
- C.
Tính khả thi
- D.
Tính phức tạp tối đa để thể hiện đẳng cấp khoa học
- A.
- Q 19.
Vấn đề nghiên cứu có thể được nhận dạng từ mấy nguồn chính?
- A.
Một nguồn: từ thực tế
- B.
Hai nguồn: từ lý thuyết và từ thực tế
- C.
Ba nguồn
- D.
Bốn nguồn
- A.
- Q 20.
Nghiên cứu lặp lại 'Lặp 0' được đặc trưng bởi:
- A.
Sử dụng lại thiết kế, mô hình và mẫu y hệt nghiên cứu đã có
- B.
Sử dụng lại thiết kế nhưng thay đổi phạm vi, đối tượng
- C.
Thực hiện giống nghiên cứu đã có ở nhiều ngữ cảnh khác nhau
- D.
Lặp lại nghiên cứu đã có nhưng điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hơn
- A.
- Q 21.
Mục đích nghiên cứu khác với mục tiêu nghiên cứu ở điểm nào?
- A.
Mục đích là tuyên bố cụ thể, rõ ràng về kết quả cần đạt được; mục tiêu là tuyên bố tổng quát về lý do nghiên cứu
- B.
Mục đích là tuyên bố tổng quát, khái quát về lý do nghiên cứu; mục tiêu là những tuyên bố cụ thể, rõ ràng về kết quả cần đạt được
- C.
Mục đích và mục tiêu là như nhau
- D.
Mục tiêu không cần cụ thể, chỉ cần mang tính định hướng
- A.
- Q 22.
Giả thuyết nghiên cứu có đặc điểm nào?
- A.
Càng phức tạp càng tốt để thể hiện chiều sâu
- B.
Xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu, có thể kiểm nghiệm và mang tính khả thi
- C.
Không cần dựa trên cơ sở lý thuyết
- D.
Chỉ được phát biểu dưới dạng phủ định
- A.
- Q 23.
Dạng thức 'Nếu A có liên quan đến B, vậy thì A ảnh hưởng đến B' thuộc dạng giả thuyết nào?
- A.
Dạng thức quan hệ nhân - quả
- B.
Dạng thức nếu - vậy thì
- C.
Dạng thức mô tả
- D.
Dạng thức so sánh
- A.
- Q 24.
Vai trò nào KHÔNG phải của tổng quan nghiên cứu?
- A.
Xác định bối cảnh nghiên cứu
- B.
Xác định khoảng trống nghiên cứu
- C.
Thay thế hoàn toàn việc phân tích dữ liệu thực tế
- D.
Hỗ trợ xây dựng khung lý thuyết
- A.
- Q 25.
Quy trình tổng quan nghiên cứu gồm bao nhiêu bước theo tài liệu?
- A.
Năm bước
- B.
Sáu bước
- C.
Bảy bước
- D.
Tám bước
- A.
- Q 26.
Thiết kế nghiên cứu được định nghĩa là gì?
- A.
Kế hoạch tổng thể để tiến hành nghiên cứu, bao gồm phương pháp, công cụ và quy trình thu thập, phân tích dữ liệu
- B.
Cách trình bày kết quả nghiên cứu
- C.
Phương pháp thống kê sử dụng trong nghiên cứu
- D.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết
- A.
- Q 27.
Nghiên cứu thăm dò (Exploratory Research) nhằm mục đích chính nào?
- A.
Kiểm định giả thuyết chặt chẽ
- B.
Tìm hiểu, khám phá các vấn đề mới, chưa rõ ràng để tạo sự hiểu biết cơ bản
- C.
Xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến
- D.
Mô tả thực trạng của một vấn đề
- A.
- Q 28.
Nghiên cứu chuẩn tắc (Normative Research) khác với nghiên cứu thăm dò ở điểm nào?
- A.
Nghiên cứu chuẩn tắc hướng đến xác định tiêu chuẩn, giá trị lý tưởng
- B.
Nghiên cứu chuẩn tắc sử dụng dữ liệu thực nghiệm là chính
- C.
Nghiên cứu chuẩn tắc chỉ áp dụng trong khoa học tự nhiên
- D.
Nghiên cứu chuẩn tắc và nghiên cứu thăm dò giống nhau
- A.
- Q 29.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nghiên cứu quan sát?
- A.
Có can thiệp vào môi trường nghiên cứu
- B.
Quan sát và ghi nhận hành vi trong môi trường tự nhiên mà không can thiệp
- C.
Bắt buộc sử dụng phỏng vấn sâu
- D.
Không thể xảy ra hiệu ứng quan sát viên
- A.
- Q 30.
Nghiên cứu trực tiếp (Direct Research) có đặc điểm gì?
- A.
Không can thiệp vào đối tượng nghiên cứu
- B.
Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn, khảo sát hoặc thí nghiệm với sự can thiệp của nhà nghiên cứu
- C.
Chỉ thu thập dữ liệu thứ cấp
- D.
Chỉ áp dụng trong nghiên cứu định tính
- A.
- Q 31.
Nghiên cứu mô tả (Descriptive Research) thường sử dụng phương pháp nào?
- A.
Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm
- B.
Khảo sát, thống kê mô tả, nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
- C.
Thí nghiệm với biến độc lập và phụ thuộc
- D.
Quan sát không can thiệp
- A.
- Q 32.
Nghiên cứu giải thích (Explanatory Research) có đặc điểm gì nổi bật?
- A.
Chỉ mô tả hiện tượng mà không phân tích nguyên nhân
- B.
Xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến, kiểm tra giả thuyết
- C.
Không cần dữ liệu thực nghiệm
- D.
Chỉ tập trung vào xây dựng lý thuyết mới
- A.
- Q 33.
Theo tiêu chí 'phương pháp nghiên cứu', thiết kế nghiên cứu được chia thành mấy loại?
- A.
Hai loại: định tính và định lượng
- B.
Ba loại: định tính, định lượng và hỗn hợp
- C.
Bốn loại
- D.
Năm loại
- A.
- Q 34.
Theo tiêu chí lựa chọn thiết kế nghiên cứu, khi nào nên sử dụng cách tiếp cận định tính?
- A.
Khi cần kiểm định lý thuyết hoặc xác định các yếu tố dự báo
- B.
Khi tìm hiểu một khái niệm hay hiện tượng gần như chưa có nghiên cứu nào
- C.
Khi cần phân tích mối quan hệ nhân quả chặt chẽ
- D.
Khi đã có dữ liệu thứ cấp phong phú
- A.
- Q 35.
Nguyên tắc chung trong quy trình thiết kế nghiên cứu là gì?
- A.
Vấn đề, mục tiêu, câu hỏi, phương pháp thu thập dữ liệu phải nhất quán với nhau
- B.
Câu hỏi nghiên cứu phải độc lập với mục đích nghiên cứu
- C.
Phương pháp thu thập dữ liệu không liên quan đến câu hỏi nghiên cứu
- D.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định sau khi hoàn thành khảo sát
- A.
- Q 36.
Phân tích so sánh nghiên cứu khoa học với nghiên cứu thông thường về: mục tiêu, phương pháp và tính khách quan. Nêu rõ sự khác biệt và cho ví dụ minh họa.
- Q 37.
Trình bày sự khác biệt giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính theo các tiêu chí: mục đích, số liệu thu thập, cách phân tích dữ liệu và cách truyền tải phát hiện. Cho ví dụ cụ thể cho mỗi loại.
- Q 38.
Phân tích mối quan hệ giữa các khái niệm: ý tưởng nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Cho một ví dụ thống nhất minh họa cả sáu khái niệm này trong cùng một đề tài.
- Q 39.
Trình bày các bước của trình tự nghiên cứu khoa học và giải thích vai trò của phép chứng minh (luận điểm, luận cứ, phương pháp) trong nghiên cứu. Cho một ví dụ cụ thể về một đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế hoặc giáo dục.
- Q 40.
Phân tích các tiêu chí phân loại thiết kế nghiên cứu (theo mức độ thăm dò, theo phương pháp thu thập dữ liệu, theo mục đích nghiên cứu và theo phương pháp nghiên cứu). Cho ví dụ minh họa cho mỗi tiêu chí và giải thích vì sao việc lựa chọn thiết kế phải đảm bảo tính nhất quán giữa vấn đề, mục tiêu, câu hỏi và phương pháp.
Answers and explanations are in mode.