Đề thi: Tổng quan về Khoa học và Nghiên cứu Khoa học
Thông tin đề
- Môn
- Phương pháp nghiên cứu khoa học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức về
- A.
Các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội, được tích lũy, hệ thống hóa thông qua hoạt động nghiên cứu có phương pháp
- B.
Chỉ những tri thức liên quan đến các quy luật vật lý trong tự nhiên
- C.
Tập hợp các kinh nghiệm cá nhân được tích lũy qua thực tế đời thường
- D.
Các phát minh, sáng chế kỹ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp
- A.
- Câu 2.
Đặc trưng nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của khoa học?
- A.
Tính hệ thống và tính logic chặt chẽ
- B.
Tính khách quan và tính xác minh được
- C.
Tính chủ quan duy ý chí của nhà nghiên cứu
- D.
Tính phổ biến và tính mới
- A.
- Câu 3.
Theo phân loại truyền thống, khoa học được chia thành mấy nhóm chính?
- A.
Hai nhóm: khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
- B.
Ba nhóm: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học hình thức
- C.
Bốn nhóm: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học hình thức và khoa học ứng dụng
- D.
Năm nhóm dựa trên các ngành nghề cụ thể
- A.
- Câu 4.
Nghiên cứu khoa học được định nghĩa là:
- A.
Hoạt động tìm kiếm ngẫu nhiên các sự kiện mới lạ trong tự nhiên
- B.
Hoạt động có mục đích, có phương pháp nhằm tìm ra những tri thức mới, quy luật mới hoặc giải pháp mới cho vấn đề khoa học
- C.
Quá trình sao chép lại các nghiên cứu đã có từ trước
- D.
Việc tổng hợp các ý kiến cá nhân về một vấn đề xã hội
- A.
- Câu 5.
Căn cứ vào mức độ ứng dụng, nghiên cứu khoa học thường được phân thành:
- A.
Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- B.
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai
- C.
Nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm
- D.
Nghiên cứu cá nhân và nghiên cứu tập thể
- A.
- Câu 6.
Nghiên cứu cơ bản (basic research) có đặc điểm nổi bật là:
- A.
Hướng đến mục tiêu ứng dụng thực tiễn ngay lập tức
- B.
Tìm kiếm tri thức mới, khám phá bản chất và quy luật của sự vật, hiện tượng mà chưa quan tâm trực tiếp đến ứng dụng
- C.
Chỉ được thực hiện trong phòng thí nghiệm
- D.
Luôn luôn do các tập đoàn lớn tài trợ
- A.
- Câu 7.
Trong quy trình nghiên cứu khoa học, bước nào thường được thực hiện đầu tiên?
- A.
Phân tích và xử lý số liệu
- B.
Xác định vấn đề nghiên cứu
- C.
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
- D.
Công bố kết quả trên tạp chí khoa học
- A.
- Câu 8.
Phương pháp nghiên cứu định lượng có đặc điểm:
- A.
Sử dụng số liệu thống kê, có tính khách quan cao, kết quả có thể tổng quát hóa
- B.
Chỉ dựa trên phỏng vấn sâu và quan sát tham dự
- C.
Không thể kết hợp với phương pháp định tính
- D.
Chỉ phù hợp với nghiên cứu khoa học tự nhiên
- A.
- Câu 9.
Giả thuyết nghiên cứu (hypothesis) là:
- A.
Một phát biểu đã được chứng minh chắc chắn là đúng
- B.
Một phát biểu suy đoán có tính khoa học về mối quan hệ giữa các biến số, cần được kiểm chứng
- C.
Câu hỏi nghiên cứu mà tác giả đặt ra
- D.
Kết luận cuối cùng của một nghiên cứu khoa học
- A.
- Câu 10.
Một vấn đề nghiên cứu tốt cần đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
- A.
Có thể thực hiện được, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, có tính mới
- B.
Càng phức tạp, càng nhiều biến số càng tốt
- C.
Chỉ cần quan tâm đến tính mới, không cần tính khả thi
- D.
Vấn đề cần do nhà khoa học nước ngoài đặt ra mới có giá trị
- A.
- Câu 11.
Mục tiêu nghiên cứu theo nguyên tắc SMART, chữ "M" thường được hiểu là:
- A.
Modern (hiện đại)
- B.
Measurable (có thể đo lường được)
- C.
Multiple (đa dạng)
- D.
Mandatory (bắt buộc)
- A.
- Câu 12.
Trong nghiên cứu khoa học, biến số độc lập (independent variable) là:
- A.
Biến số mà nhà nghiên cứu tác động hoặc thay đổi để quan sát ảnh hưởng đến biến khác
- B.
Biến số phụ thuộc vào sự thay đổi của biến khác
- C.
Biến số không thay đổi trong suốt quá trình nghiên cứu
- D.
Biến số chỉ xuất hiện trong nghiên cứu định tính
- A.
- Câu 13.
Yếu tố nào sau đây là yêu cầu quan trọng nhất đối với một công trình nghiên cứu khoa học?
- A.
Tính mới (novelty) và tính sáng tạo
- B.
Công trình phải được xuất bản thành sách
- C.
Số lượng tác giả càng nhiều càng tốt
- D.
Phải sử dụng thật nhiều tài liệu tham khảo nước ngoài
- A.
- Câu 14.
Đạo đức nghiên cứu khoa học KHÔNG bao gồm nguyên tắc nào sau đây?
- A.
Tôn trọng sự thật, trung thực trong nghiên cứu
- B.
Tự ý sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác mà không ghi nguồn
- C.
Bảo vệ quyền lợi và sự an toàn của đối tượng nghiên cứu
- D.
Tôn trọng quyền tác giả và ghi nhận đóng góp của đồng nghiệp
- A.
- Câu 15.
Hiện tượng đạo văn (plagiarism) trong nghiên cứu khoa học được định nghĩa là:
- A.
Việc trích dẫn quá nhiều tài liệu tham khảo trong bài báo
- B.
Việc sử dụng ý tưởng, kết quả, ngôn ngữ của người khác mà không ghi nhận nguồn gốc
- C.
Việc công bố nhiều bài báo trong cùng một năm
- D.
Việc viết bài báo chung với nhiều đồng tác giả
- A.
- Câu 16.
Tính khách quan trong nghiên cứu khoa học đòi hỏi nhà nghiên cứu phải:
- A.
Đặt lợi ích cá nhân lên hàng đầu
- B.
Để ý chí chủ quan chi phối kết quả nghiên cứu
- C.
Tách bạch giữa sự kiện và quan điểm cá nhân, đảm bảo kết quả phản ánh đúng thực tế khách quan
- D.
Chỉ tìm kiếm những dữ liệu ủng hộ giả thuyết đã đặt ra
- A.
- Câu 17.
Việc đánh giá kết quả nghiên cứu thông qua phản biện (peer review) có ý nghĩa:
- A.
Làm tăng chi phí nghiên cứu không cần thiết
- B.
Đảm bảo chất lượng khoa học và tính mới của nghiên cứu trước khi công bố
- C.
Chỉ nhằm mục đích phát hiện sai sót về hình thức trình bày
- D.
Là rào cản đối với các nhà nghiên cứu trẻ
- A.
- Câu 18.
Một lý thuyết khoa học có giá trị cần đáp ứng yêu cầu nào sau đây?
- A.
Không thể bị bác bỏ bởi bất kỳ nghiên cứu nào
- B.
Có tính hệ thống, được kiểm chứng bằng thực nghiệm và có khả năng dự đoán
- C.
Được tác giả khẳng định là đúng tuyệt đối
- D.
Chỉ cần dựa trên ý kiến của các nhà khoa học nổi tiếng
- A.
- Câu 19.
Tài liệu tham khảo trong một công trình nghiên cứu có vai trò quan trọng vì:
- A.
Làm tăng số trang của bài báo
- B.
Thể hiện sự tôn trọng tác quyền, chứng minh tính mới và giúp người đọc tra cứu thêm
- C.
Bắt buộc phải trích dẫn toàn bộ sách có trong thư viện
- D.
Chỉ cần sử dụng tài liệu trong vòng 5 năm gần đây
- A.
- Câu 20.
Trình tự logic của quy trình nghiên cứu khoa học nào sau đây là đúng nhất?
- A.
Thu thập dữ liệu → Xác định vấn đề → Xử lý số liệu → Viết báo cáo
- B.
Xác định vấn đề → Tổng quan tài liệu → Đặt giả thuyết → Thu thập và xử lý dữ liệu → Kết luận và báo cáo
- C.
Viết báo cáo → Xác định vấn đề → Thu thập dữ liệu → Kết luận
- D.
Đặt giả thuyết → Xác định vấn đề → Thu thập dữ liệu → Tổng quan tài liệu
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .