Sinh lý nội tiết - Đại cương về hệ nội tiết và hormon
Sinh lý nội tiết - Đại cương về hệ nội tiết và hormon
Thông tin đề
- Môn
- Sinh lý học nội tiết
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 60 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (60 câu)
- Câu 1.
Hệ thống điều hòa chức năng của cơ thể gồm hai hệ thống chủ yếu nào?
- A.
Hệ thống thần kinh và hệ thống thể dịch
- B.
Hệ thống cơ và hệ thống xương
- C.
Hệ thống tiêu hóa và hệ thống hô hấp
- D.
Hệ thống bạch huyết và hệ thống miễn dịch
- A.
- Câu 2.
Hệ thống thể dịch còn được gọi là gì trong tài liệu?
- A.
Hệ thống cơ xương
- B.
Hệ thống miễn dịch
- C.
Hệ thống nội tiết
- D.
Hệ thống thần kinh thực vật
- A.
- Câu 3.
Hormon thuộc tuyến tùng (pineal) có tác dụng gì được nêu trong đoạn đầu tài liệu?
- A.
Kích thích sinh dục và gây mất ngủ
- B.
Chống nương sinh dục và tạo giấc ngủ
- C.
Tăng đường huyết và tăng nhịp tim
- D.
Tăng tái hấp thu natri ở ống thận
- A.
- Câu 4.
Tuyến ngoại tiết khác tuyến nội tiết ở điểm nào?
- A.
Không có ống dẫn
- B.
Chất bài tiết được đổ vào máu
- C.
Chất bài tiết được đổ vào máu rồi đến mô khác
- D.
Có ống dẫn đưa chất bài tiết vào cơ quan qua ống tuyến
- A.
- Câu 5.
Tuyến nội tiết có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Có ống dẫn, chất bài tiết đổ ra ngoài
- B.
Không có ống dẫn, chất bài tiết vào máu
- C.
Bài tiết qua đường tiêu hóa
- D.
Bài tiết trực tiếp qua da
- A.
- Câu 6.
Các tuyến nội tiết chính của cơ thể gồm những tuyến nào?
- A.
Chỉ gồm vùng dưới đồi và tuyến yên
- B.
Vùng dưới đồi, tuyến yên, giáp, cận giáp, tụy nội tiết, thượng thận, sinh dục, rau thai
- C.
Chỉ gồm tuyến giáp và tuyến thượng thận
- D.
Chỉ gồm tuyến sinh dục nam và nữ
- A.
- Câu 7.
Hormon được định nghĩa là gì?
- A.
Chất do tế bào bài tiết qua ống dẫn vào ống tiêu hóa
- B.
Chất hóa học do tế bào/tuyến nội tiết bài tiết vào máu rồi đến tế bào hoặc mô khác gây tác dụng sinh lý
- C.
Enzyme do tuyến tiêu hóa bài tiết
- D.
Tế bào máu có chức năng vận chuyển oxy
- A.
- Câu 8.
Hormon tại chỗ khác hormon của tuyến nội tiết chính ở điểm nào?
- A.
Hormon tại chỗ được máu đưa đến cơ quan ở xa
- B.
Hormon tại chỗ tác dụng ở gần nơi bài tiết
- C.
Hormon tại chỗ do tuyến yên bài tiết
- D.
Hormon tại chỗ được vận chuyển bằng đường bạch huyết đến cơ quan
- A.
- Câu 9.
Ví dụ nào sau đây là hormon tại chỗ?
- A.
Insulin
- B.
Cortisol
- C.
Secretin
- D.
Testosterone
- A.
- Câu 10.
Hormon nào sau đây có tác dụng lên hầu hết các mô trong cơ thể?
- A.
ACTH
- B.
TSH
- C.
FSH
- D.
Hormon GH
- A.
- Câu 11.
Hormon nào sau đây là hormon đặc hiệu chỉ tác dụng lên một mô/cơ quan?
- A.
T3, T4 của tuyến giáp
- B.
ACTH của tuyến yên
- C.
Cortisol của tuyến vỏ thượng thận
- D.
Insulin của tuyến tụy nội tiết
- A.
- Câu 12.
Mô hoặc cơ quan chịu tác dụng đặc hiệu của hormon được gọi là gì?
- A.
Mô nguồn
- B.
Mô đích
- C.
Mô liên kết
- D.
Mô thần kinh
- A.
- Câu 13.
Vùng dưới đồi bài tiết những hormon nào?
- A.
Chỉ bài tiết ADH và oxytocin
- B.
Bài tiết các hormon giải phóng và ức chế; ADH và oxytocin được chứa ở thuỷ sau tuyến yên
- C.
Chỉ bài tiết hormon ức chế
- D.
Chỉ bài tiết GH và ACTH
- A.
- Câu 14.
Tuyến yên bài tiết những hormon nào sau đây?
- A.
Insulin, glucagon
- B.
GH, ACTH, TSH, FSH, LH, prolactin
- C.
T3, T4, calcitonin
- D.
Cortisol, aldosteron
- A.
- Câu 15.
Hormon nào sau đây không phải do tuyến giáp bài tiết?
- A.
T3
- B.
T4
- C.
Calcitonin
- D.
Parathormon (PTH)
- A.
- Câu 16.
Tuyến cận giáp bài tiết hormon nào?
- A.
Insulin
- B.
Calcitonin
- C.
Parathormon (PTH)
- D.
Aldosteron
- A.
- Câu 17.
Tuyến tụy nội tiết bài tiết những hormon nào?
- A.
Adrenalin, noradrenalin
- B.
Insulin và glucagon
- C.
Estrogen và progesteron
- D.
Testosterone và inhibin
- A.
- Câu 18.
Hormon nào do tuyến tủy thượng thận bài tiết?
- A.
Cortisol và aldosteron
- B.
Insulin và glucagon
- C.
Adrenalin và noradrenalin
- D.
Estrogen và progesteron
- A.
- Câu 19.
Tuyến vỏ thượng thận bài tiết hormon nào?
- A.
Adrenalin và noradrenalin
- B.
Cortisol và aldosteron
- C.
Testosterone và inhibin
- D.
TSH và ACTH
- A.
- Câu 20.
Buồng trứng bài tiết hormon nào?
- A.
Testosterone và inhibin
- B.
Estrogen và progesteron
- C.
Cortisol và aldosteron
- D.
T3 và T4
- A.
- Câu 21.
Tinh hoàn bài tiết hormon nào?
- A.
Estrogen và progesteron
- B.
Testosterone và inhibin
- C.
Insulin và glucagon
- D.
hCG và HCS
- A.
- Câu 22.
Rau thai bài tiết những hormon nào?
- A.
Insulin và glucagon
- B.
hCG, estrogen, progesteron, HCS, relaxin
- C.
Adrenalin và noradrenalin
- D.
T3, T4, calcitonin
- A.
- Câu 23.
Hormon steroid có cấu trúc hóa học giống chất nào?
- A.
Glucose
- B.
Acid amin tyrosin
- C.
Cholesterol
- D.
Acid béo
- A.
- Câu 24.
Hormon nào sau đây thuộc nhóm steroid?
- A.
Adrenalin
- B.
Cortisol
- C.
Insulin
- D.
T3
- A.
- Câu 25.
Hormon nào sau đây là dẫn xuất của acid amin tyrosin?
- A.
Cortisol
- B.
Aldosteron
- C.
Noradrenalin
- D.
Insulin
- A.
- Câu 26.
Hormon nào sau đây thuộc nhóm protein/peptid?
- A.
Aldosteron
- B.
Adrenalin
- C.
T4
- D.
Insulin
- A.
- Câu 27.
Các hormon của vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến cận giáp, tuyến tụy nội tiết thuộc nhóm nào?
- A.
Steroid
- B.
Dẫn xuất tyrosin
- C.
Protein và peptid
- D.
Acid béo
- A.
- Câu 28.
Estrogen, progesteron, testosterone là hormon của tuyến nào và thuộc nhóm nào?
- A.
Tuyến giáp, thuộc nhóm dẫn xuất tyrosin
- B.
Tuyến sinh dục, thuộc nhóm steroid
- C.
Tuyến thượng thận, thuộc nhóm protein
- D.
Rau thai, thuộc nhóm peptid
- A.
- Câu 29.
T3 và T4 của tuyến giáp thuộc nhóm nào sau đây?
- A.
Steroid
- B.
Dẫn xuất tyrosin
- C.
Protein
- D.
Acid nucleic
- A.
- Câu 30.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hormon tại chỗ?
- A.
Do tuyến yên bài tiết
- B.
Tác dụng ở xa nơi bài tiết
- C.
Do một nhóm tế bào bài tiết và tác dụng ở gần
- D.
Chỉ gồm các hormon steroid
- A.
- Câu 31.
Ví dụ nào sau đây không phải là hormon tại chỗ theo tài liệu?
- A.
Histamin
- B.
Prostaglandin
- C.
Cholecystokinin
- D.
Insulin
- A.
- Câu 32.
Chất tiếp nhận hormon tại tế bào đích được gọi là gì?
- A.
Enzyme
- B.
Receptor
- C.
Kháng thể
- D.
Hormon
- A.
- Câu 33.
Receptor tiếp nhận hormon có bản chất gì?
- A.
Lipid
- B.
Glucid
- C.
Protein có trọng lượng phân tử lớn
- D.
Axit nucleic
- A.
- Câu 34.
Mỗi tế bào đích thường có khoảng bao nhiêu receptor?
- A.
100 – 500 receptor
- B.
2.000 – 100.000 receptor
- C.
10 – 50 receptor
- D.
1.000.000 – 10.000.000 receptor
- A.
- Câu 35.
Tính đặc hiệu của hormon lên mô đích được quyết định bởi yếu tố nào?
- A.
Nồng độ hormon trong máu
- B.
Receptor đặc hiệu tại mô đích
- C.
Nhiệt độ cơ thể
- D.
Áp suất máu
- A.
- Câu 36.
Hormon steroid gắn vào receptor ở vị trí nào của tế bào?
- A.
Trên bề mặt màng tế bào
- B.
Trong bào tương
- C.
Trong nhân tế bào
- D.
Trên ribosom
- A.
- Câu 37.
Hormon T3 và T4 của tuyến giáp gắn vào receptor ở đâu?
- A.
Trên bề mặt màng tế bào
- B.
Trong bào tương
- C.
Trong nhân tế bào
- D.
Trong ty thể
- A.
- Câu 38.
Receptor tiếp nhận hormon protein/peptid và catecholamin thường nằm ở đâu?
- A.
Trong nhân tế bào
- B.
Trong bào tương
- C.
Trên bề mặt hoặc trong màng tế bào
- D.
Trên ti thể
- A.
- Câu 39.
Số lượng receptor ở tế bào đích có thể thay đổi như thế nào?
- A.
Chỉ thay đổi một lần trong đời
- B.
Có thể thay đổi từng ngày thậm chí từng phút
- C.
Không bao giờ thay đổi
- D.
Chỉ thay đổi khi có bệnh lý
- A.
- Câu 40.
Phức hợp hormon-receptor sau khi hình thành sẽ phát động điều gì?
- A.
Chuỗi các phản ứng hóa học ở trong tế bào
- B.
Làm tan màng tế bào
- C.
Ngừng mọi hoạt động của tế bào
- D.
Chuyển hormon ra khỏi cơ thể
- A.
- Câu 41.
Hormon nào sau đây tác dụng nhanh nhất sau khi được bài tiết?
- A.
Hormon có tác dụng xuất hiện sau vài giây
- B.
Hormon có tác dụng xuất hiện sau vài ngày
- C.
Hormon có tác dụng kéo dài vài tháng
- D.
Hormon không có tác dụng sinh lý
- A.
- Câu 42.
Một số hormon có thể có tác dụng kéo dài trong thời gian bao lâu?
- A.
Chỉ vài giây
- B.
Vài ngày, vài tuần thậm chí vài tháng
- C.
Chỉ vài phút
- D.
Vĩnh viễn
- A.
- Câu 43.
Hệ thống nội tiết và hệ thần kinh có mối liên quan như thế nào?
- A.
Hai hệ hoàn toàn độc lập, không liên quan
- B.
Có mối liên quan tương hỗ
- C.
Hệ thần kinh chỉ phụ thuộc hệ nội tiết
- D.
Hệ nội tiết chỉ phụ thuộc hệ thần kinh
- A.
- Câu 44.
Tuyến nào bài tiết hormon dưới tác dụng của kích thích thần kinh?
- A.
Tuyến giáp và tuyến cận giáp
- B.
Tuyến thượng thận và tuyến yên
- C.
Tuyến tụy và tuyến sinh dục
- D.
Rau thai và buồng trứng
- A.
- Câu 45.
Hormon vùng dưới đồi được điều hòa bài tiết bởi yếu tố nào?
- A.
Áp lực máu
- B.
Các hormon của các tuyến nội tiết khác
- C.
Nhiệt độ cơ thể
- D.
Ánh sáng
- A.
- Câu 46.
Hormon nào sau đây có tác dụng lên hầu hết các mô trong cơ thể?
- A.
LH
- B.
FSH
- C.
Cortisol
- D.
TSH
- A.
- Câu 47.
Hormon tại chỗ nào sau đây không được nêu trong tài liệu?
- A.
Secretin
- B.
Histamin
- C.
Prostaglandin
- D.
Aldosteron
- A.
- Câu 48.
Tác dụng chính của hệ thống nội tiết là gì?
- A.
Điều hòa vận động cơ xương
- B.
Điều hòa các chức năng chuyển hóa của cơ thể
- C.
Tham gia quá trình đông máu
- D.
Thực hiện chức năng hô hấp
- A.
- Câu 49.
Hormon tác dụng nhanh (vài giây) và tác dụng chậm (vài ngày) có điểm gì khác nhau?
- A.
Hormon tác dụng nhanh do tuyến sinh dục bài tiết
- B.
Hormon tác dụng chậm không có tác dụng sinh lý
- C.
Hormon tác dụng nhanh xuất hiện sau vài giây; hormon tác dụng chậm cần vài ngày nhưng kéo dài vài ngày, tuần, tháng
- D.
Cả hai đều tác dụng trong vài phút
- A.
- Câu 50.
Tuyến giáp bài tiết những hormon nào?
- A.
GH, ACTH, TSH
- B.
T3, T4, Calcitonin
- C.
Insulin, glucagon
- D.
Cortisol, aldosteron
- A.
- Câu 51.
Calcitonin là hormon của tuyến nào?
- A.
Tuyến yên
- B.
Tuyến cận giáp
- C.
Tuyến giáp
- D.
Tuyến thượng thận
- A.
- Câu 52.
Vai trò của receptor trong tác dụng của hormon là gì?
- A.
Phá hủy hormon ngay khi tiếp xúc
- B.
Tiếp nhận hormon, sau đó hoạt hóa và gây ra các tác dụng tiếp theo
- C.
Vận chuyển hormon trong máu
- D.
Sản xuất hormon
- A.
- Câu 53.
Hormon nào sau đây thuộc nhóm catecholamin (dẫn xuất tyrosin)?
- A.
Aldosteron
- B.
Estrogen
- C.
Adrenalin
- D.
Calcitonin
- A.
- Câu 54.
Theo tài liệu, hầu hết hormon tại chỗ thuộc nhóm nào?
- A.
Steroid
- B.
Dẫn xuất tyrosin
- C.
Protein, peptid hoặc dẫn xuất của chúng
- D.
Acid béo
- A.
- Câu 55.
Hormon được bài tiết vào đâu để đi đến tế bào đích?
- A.
Vào ống tiêu hóa
- B.
Vào máu
- C.
Vào ống dẫn trứng
- D.
Vào dịch não tủy
- A.
- Câu 56.
Hormon tại chỗ thường tác động lên vị trí nào?
- A.
Các cơ quan ở xa nơi bài tiết
- B.
Các tế bào ở gần nơi bài tiết
- C.
Chỉ tác động lên tế bào cùng một mô
- D.
Chỉ tác động lên tế bào thần kinh
- A.
- Câu 57.
Hormon nào sau đây vừa do buồng trứng vừa do rau thai bài tiết?
- A.
Testosterone
- B.
Estrogen và progesteron
- C.
Insulin
- D.
Calcitonin
- A.
- Câu 58.
Tại sao mỗi receptor lại đặc hiệu với một hormon?
- A.
Vì receptor có cấu trúc phù hợp với cấu trúc hormon
- B.
Vì receptor có nhiều trong tế bào
- C.
Vì hormon được vận chuyển bởi máu
- D.
Vì hormon có khối lượng phân tử nhỏ
- A.
- Câu 59.
Sau khi hormon gắn với receptor, điều gì xảy ra tiếp theo?
- A.
Receptor bị phá hủy hoàn toàn
- B.
Receptor tự thay đổi cấu trúc và chức năng để gây ra các tác dụng tiếp theo
- C.
Hormon biến mất khỏi cơ thể
- D.
Tế bào đích ngừng hoạt động
- A.
- Câu 60.
Sự thay đổi số lượng receptor trên tế bào đích được giải thích bởi cơ chế nào?
- A.
Do receptor bất hoạt, phá hủy hoặc được tổng hợp mới
- B.
Do tế bào phân chia
- C.
Do nhịp sinh học
- D.
Do chế độ ăn uống
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .