Thông tin đề
- Môn
- Giải phẫu học - Hệ tuần hoàn
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Tim người trưởng thành bình thường có bao nhiêu buồng tim?
- A.
2 buồng
- B.
3 buồng
- C.
4 buồng
- D.
6 buồng
- A.
- Câu 2.
Van nhĩ thất phải (van ba lá) nằm giữa các buồng nào của tim?
- A.
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
- B.
Tâm nhĩ phải và tâm thất phải
- C.
Tâm thất phải và động mạch phổi
- D.
Tâm thất trái và động mạch chủ
- A.
- Câu 3.
Vòng tuần hoàn nhỏ (tuần hoàn phổi) bắt đầu từ buồng tim nào?
- A.
Tâm nhĩ trái
- B.
Tâm thất trái
- C.
Tâm nhĩ phải
- D.
Tâm thất phải
- A.
- Câu 4.
Máu giàu oxy từ phổi trở về tim sẽ đổ vào buồng nào?
- A.
Tâm nhĩ phải
- B.
Tâm thất phải
- C.
Tâm nhĩ trái
- D.
Tâm thất trái
- A.
- Câu 5.
Thành tâm thất trái thường dày hơn thành tâm thất phải, nguyên nhân chính là:
- A.
Vì tâm thất trái chứa lượng máu lớn hơn
- B.
Vì tâm thất trái phải bơm máu cho cả vòng tuần hoàn lớn với áp lực cao
- C.
Vì tâm thất trái có nhiều van hơn tâm thất phải
- D.
Vì tâm thất trái nằm sâu trong lồng ngực hơn
- A.
- Câu 6.
Cấu trúc nào đóng vai trò là nơi phát nhịp chính (máy tạo nhịp) của tim?
- A.
Nút nhĩ thất (AV node)
- B.
Bó His
- C.
Mạng lưới Purkinje
- D.
Nút xoang nhĩ (SA node)
- A.
- Câu 7.
Đặc điểm giải phẫu nào sau đây phù hợp nhất với mao mạch máu?
- A.
Thành rất dày, gồm nhiều lớp cơ trơn và mô đàn hồi
- B.
Thành chỉ gồm một lớp tế bào nội mô, là nơi xảy ra trao đổi chất giữa máu và mô
- C.
Có van một chiều dày đặc để ngăn máu chảy ngược
- D.
Đường kính lòng mạch lớn nhất trong toàn hệ mạch
- A.
- Câu 8.
Cấu trúc nào giúp ngăn máu chảy ngược trong các tĩnh mạch chi dưới?
- A.
Van động mạch chủ
- B.
Van tĩnh mạch
- C.
Van nhĩ thất
- D.
Van động mạch phổi
- A.
- Câu 9.
Động mạch vành trái và động mạch vành phải xuất phát từ đâu?
- A.
Động mạch cảnh chung
- B.
Xoang vành của động mạch chủ, ngay phía trên van động mạch chủ
- C.
Thân động mạch phổi
- D.
Tĩnh mạch chủ trên
- A.
- Câu 10.
Tĩnh mạch cửa gan được hình thành chủ yếu bởi sự hợp lại của các tĩnh mạch nào?
- A.
Tĩnh mạch thận và tĩnh mạch lách
- B.
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên, tĩnh mạch mạc treo tràng dưới và tĩnh mạch lách
- C.
Tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch tim
- D.
Tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch dưới đòn
- A.
- Câu 11.
Huyết áp trong hệ động mạch thường đạt giá trị cao nhất ở vị trí nào?
- A.
Mao mạch
- B.
Tĩnh mạch chủ dưới
- C.
Động mạch chủ, ngay khi xuất phát từ tâm thất trái
- D.
Tĩnh mạch phổi
- A.
- Câu 12.
Động mạch cảnh chung có nhiệm vụ cung cấp máu chủ yếu cho vùng nào?
- A.
Tim và phổi
- B.
Đầu và cổ
- C.
Chi trên
- D.
Chi dưới
- A.
- Câu 13.
Van động mạch phổi nằm giữa các cấu trúc giải phẫu nào?
- A.
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
- B.
Tâm thất phải và thân động mạch phổi
- C.
Tâm nhĩ phải và tâm thất phải
- D.
Tâm thất trái và động mạch chủ
- A.
- Câu 14.
Đặc điểm nào sau đây đúng với tĩnh mạch so với động mạch?
- A.
Thành dày hơn, áp lực trong lòng mạch cao hơn
- B.
Thành mỏng hơn, thường có van một chiều, áp lực trong lòng mạch thấp hơn
- C.
Luôn chứa máu giàu oxy
- D.
Đường kính nhỏ hơn động mạch tương ứng
- A.
- Câu 15.
Vòng tuần hoàn lớn bắt đầu từ tâm thất trái và kết thúc tại tâm nhĩ phải.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 16.
Tĩnh mạch phổi mang máu nghèo oxy từ phổi đổ về tâm thất trái.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 17.
Mao mạch có thành rất dày, gồm nhiều lớp cơ trơn và mô chun giãn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 18.
Máu trong động mạch phổi là máu nghèo oxy vì đang trên đường đến phổi để trao đổi khí.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 19.
Nút xoang nhĩ (SA node) nằm ở thành tâm nhĩ phải và được xem là nơi phát nhịp chính của tim.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 20.
Hệ bạch huyết là một phần trực tiếp của hệ tuần hoàn máu, vì vậy máu và bạch huyết chảy chung trong cùng một hệ thống mạch.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .