Trắc nghiệm Chương 1 - Phần II: Triết học Mác - Lênin và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội

40 câu
50 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học Mác - Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
40 câu
Thời gian
50 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (40 câu)

  1. Câu 1.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, điều kiện kinh tế - xã hội trực tiếp và quan trọng nhất cho sự ra đời của triết học Mác là gì?

    • A.

      Sự phát triển của phong trào Khai sáng ở châu Âu thế kỷ XVIII

    • B.

      Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

    • C.

      Sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến ở Tây Âu

    • D.

      Sự ra đời của các nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên

  2. Câu 2.

    Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng nhất cho sự ra đời triết học Mác được xác định là:

    • A.

      Sự xuất hiện của giai cấp tư sản với tư cách là lực lượng cách mạng triệt để

    • B.

      Sự ra đời của Liên bang Xôviết

    • C.

      Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập

    • D.

      Sự hình thành các phong trào dân tộc ở các nước thuộc địa

  3. Câu 3.

    Câu nào sau đây phản ánh đúng nhất nhận định của C. Mác và Ph. Ăngghen về sức mạnh sản xuất của giai cấp tư sản?

    • A.

      Giai cấp tư sản đã tạo ra lực lượng sản xuất tương đương với tất cả các thế hệ trước cộng lại

    • B.

      Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại

    • C.

      Giai cấp tư sản chỉ phát triển lực lượng sản xuất ở nước Anh, không đáng kể ở Pháp và Đức

    • D.

      Lực lượng sản xuất do giai cấp tư sản tạo ra chủ yếu dựa vào bóc lột thuộc địa chứ không phải cách mạng công nghiệp

  4. Câu 4.

    Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyon (1831, 1834) và phong trào Hiến chương ở Anh (cuối những năm 30 thế kỷ XIX) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của triết học Mác?

    • A.

      Chứng minh rằng giai cấp vô sản đã có ý thức tự giác hoàn toàn về sứ mệnh lịch sử của mình

    • B.

      Cho thấy mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản đã trở thành những cuộc đấu tranh giai cấp thực sự, là cơ sở thực tiễn cho sự ra đời triết học Mác

    • C.

      Chứng minh rằng giai cấp tư sản đã hoàn toàn đầu hàng trước giai cấp vô sản

    • D.

      Là kết quả của sự tuyên truyền của triết học Mác đối với quần chúng

  5. Câu 5.

    Vì sao triết học cổ điển Đức, đặc biệt triết học Hegel và Feuerbach, được coi là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác?

    • A.

      Vì C. Mác và Ph. Ăngghen đã sao chép nguyên văn toàn bộ hệ thống triết học của Hegel và Feuerbach

    • B.

      Vì C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa những 'hạt nhân hợp lý' trong triết học của Hegel và Feuerbach bằng cách cải tạo, khắc phục hạn chế của chúng

    • C.

      Vì Hegel và Feuerbach đều là những người theo chủ nghĩa cộng sản trước C. Mác

    • D.

      Vì Hegel đã xây dựng xong chủ nghĩa duy vật lịch sử mà C. Mác chỉ việc kế thừa

  6. Câu 6.

    C. Mác viết: 'Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hegel về cơ bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa'. Câu này thể hiện điều gì?

    • A.

      C. Mác phủ nhận hoàn toàn giá trị của triết học Hegel

    • B.

      C. Mác kế thừa phép biện chứng của Hegel nhưng đặt nó trên nền tảng duy vật, biến phép biện chứng duy tâm thành phép biện chứng duy vật

    • C.

      C. Mác sáng tạo ra phương pháp hoàn toàn mới không liên quan gì đến Hegel

    • D.

      C. Mác phủ nhận phép biện chứng và quay về với phương pháp siêu hình

  7. Câu 7.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý nghĩa quan trọng nhất của ba phát minh lớn trong khoa học tự nhiên thế kỷ XIX (định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào, thuyết tiến hóa của Đácuyn) đối với triết học là gì?

    • A.

      Chứng minh rằng triết học phải quy về khoa học tự nhiên

    • B.

      Làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình, đòi hỏi tư duy biện chứng, đồng thời cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng duy vật

    • C.

      Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm về tự nhiên

    • D.

      Làm cho triết học Mác trở thành 'khoa học của mọi khoa học' như Hegel mong muốn

  8. Câu 8.

    Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Saint Simon, Charles Fourier) có vai trò gì trong việc hình thành chủ nghĩa Mác?

    • A.

      Là nguồn gốc lý luận trực tiếp của học thuyết Mác về chủ nghĩa xã hội - chủ nghĩa xã hội khoa học

    • B.

      Là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác

    • C.

      Là nguồn gốc lý luận của kinh tế chính trị học Mác

    • D.

      Là nguồn gốc của phép biện chứng duy vật

  9. Câu 9.

    Câu nào sau đây phản ánh đúng nhất đặc điểm của nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác?

    • A.

      C. Mác và Ph. Ăngghen đều xuất thân từ giai cấp vô sản nên có sẵn lập trường giai cấp công nhân

    • B.

      Nhân tố chủ quan là sự kết tinh giữa hoạt động thực tiễn không mệt mỏi, lập trường giai cấp công nhân, tình cảm với nhân dân lao động và tình bạn vĩ đại của hai nhà cách mạng

    • C.

      Nhân tố chủ quan chỉ phụ thuộc vào tài năng cá nhân của C. Mác mà không liên quan đến Ph. Ăngghen

    • D.

      C. Mác và Ph. Ăngghen không tham gia hoạt động thực tiễn mà chỉ nghiên cứu lý luận

  10. Câu 10.

    Theo tài liệu, 'bước chuyển lập trường' quan trọng nhất trong sự hình thành thế giới quan của C. Mác là gì?

    • A.

      Chuyển từ chủ nghĩa duy vật sang chủ nghĩa duy tâm

    • B.

      Chuyển từ lập trường dân chủ cách mạng và nhân đạo chủ nghĩa sang lập trường giai cấp công nhân và nhân đạo cộng sản

    • C.

      Chuyển từ chủ nghĩa cộng sản sang chủ nghĩa xã hội không tưởng

    • D.

      Chuyển từ chủ nghĩa quốc tế sang chủ nghĩa dân tộc

  11. Câu 11.

    Tác phẩm 'Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel' (mùa hè năm 1843) có ý nghĩa gì trong quá trình hình thành tư tưởng triết học của C. Mác?

    • A.

      Đánh dấu việc hoàn thành toàn bộ hệ thống triết học duy vật biện chứng của C. Mác

    • B.

      Thể hiện bước chuyển quan trọng từ duy tâm sang duy vật, phê phán chủ nghĩa duy tâm Hegel, tiếp nhận quan niệm duy vật Feuerbach và phác thảo tư tưởng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản

    • C.

      Là tác phẩm kinh tế chính trị đầu tiên của C. Mác

    • D.

      Là tác phẩm được viết chung với Ph. Ăngghen

  12. Câu 12.

    Vì sao việc C. Mác gặp Ph. Ăngghen tại Paris tháng 8/1844 được coi là sự kiện có ý nghĩa lịch sử đặc biệt?

    • A.

      Vì đây là lần đầu tiên hai người tranh luận về triết học Hegel

    • B.

      Vì sự nhất trí về tư tưởng giữa hai người đã dẫn đến tình bạn vĩ đại, gắn liền tên tuổi với sự ra đời của thế giới quan mới - thế giới quan cách mạng của giai cấp vô sản

    • C.

      Vì hai người cùng nhau sáng lập Đảng Cộng sản Đức

    • D.

      Vì hai người đã cùng nhau viết tác phẩm 'Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản'

  13. Câu 13.

    Tác phẩm 'Luận cương về Phoiobác' (mùa xuân 1845) được Ph. Ăngghen đánh giá là gì?

    • A.

      Tác phẩm hoàn chỉnh đầu tiên của hệ thống triết học Mác - Lênin

    • B.

      Văn kiện đầu tiên chứa đựng mầm móng thiên tài của một thế giới quan mới, với tư tưởng xuyên suốt là vai trò quyết định của thực tiễn và sứ mệnh 'cải tạo thế giới' của triết học

    • C.

      Tác phẩm phê phán chủ nghĩa tư bản có giá trị nhất

    • D.

      Tác phẩm khai sinh chủ nghĩa duy vật lịch sử hoàn chỉnh

  14. Câu 14.

    Luận điểm 'Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội' trong 'Luận cương về Phoiobác' có ý nghĩa gì?

    • A.

      Phủ nhận hoàn toàn quan niệm của Feuerbach về bản chất con người

    • B.

      Chỉ ra mặt xã hội của bản chất con người, vượt qua quan niệm sinh học, phi lịch sử, phi giai cấp của Feuerbach

    • C.

      Khẳng định bản chất con người hoàn toàn do tự nhiên quy định

    • D.

      Phủ nhận vai trò của thực tiễn đối với đời sống xã hội

  15. Câu 15.

    Theo quan điểm của 'Hệ tư tưởng Đức' (1845-1846), tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại là gì?

    • A.

      Sự xuất hiện của ý thức xã hội và tư duy trừu tượng

    • B.

      Sự tồn tại của những cá nhân con người sống và sản xuất vật chất là hành vi lịch sử đầu tiên của họ

    • C.

      Sự ra đời của nhà nước và pháp luật

    • D.

      Sự xuất hiện của các tôn giáo

  16. Câu 16.

    V.I. Lênin nhận định về bộ 'Tư bản' của C. Mác: 'Marx không để lại cho chúng ta Lôgích học (với chữ L viết hoa), nhưng đã để lại cho chúng ta lôgích của Tư bản'. Nhận định này nhấn mạnh điều gì?

    • A.

      C. Mác đã viết một cuốn Lôgích học riêng biệt

    • B.

      Bộ Tư bản là sự bổ sung, phát triển triết học Mác; trong đó C. Mác vận dụng phép biện chứng duy vật vào phân tích kinh tế chính trị

    • C.

      Bộ Tư bản là tác phẩm triết học thuần túy

    • D.

      C. Mác đã từ bỏ triết học để tập trung vào kinh tế

  17. Câu 17.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thực chất cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện được thể hiện ở điểm nào sau đây?

    • A.

      Chỉ khắc phục tính chất duy tâm của phép biện chứng mà giữ nguyên tính siêu hình của chủ nghĩa duy vật

    • B.

      Khắc phục tính trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và tính duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng; đồng thời vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

    • C.

      Phục hồi nguyên văn triết học cổ đại Hy - La

    • D.

      Xây dựng triết học trên cơ sở tôn giáo

  18. Câu 18.

    V.I. Lênin khẳng định: 'Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới'. Luận điểm này thể hiện đặc trưng nào của triết học Mác?

    • A.

      Tính duy tâm của triết học Mác

    • B.

      Sự thống nhất giữa tính cách mạng và tính khoa học; triết học không chỉ giải thích mà phải cải tạo thế giới bằng thực tiễn cách mạng

    • C.

      Phủ nhận hoàn toàn giá trị của các hệ thống triết học trước Mác

    • D.

      Tính giáo điều của triết học Mác

  19. Câu 19.

    Tại sao triết học Mác chấm dứt tham vọng biến triết học thành 'khoa học của mọi khoa học'?

    • A.

      Vì triết học Mác phủ nhận hoàn toàn vai trò của các khoa học cụ thể

    • B.

      Vì triết học Mác xây dựng lý luận trên cơ sở khái quát các thành tựu khoa học và xác lập đúng đắn mối quan hệ giữa triết học với khoa học cụ thể: triết học nghiên cứu quy luật chung nhất, còn khoa học cụ thể nghiên cứu quy luật riêng

    • C.

      Vì triết học Mác không nghiên cứu quy luật nào cả

    • D.

      Vì triết học Mác chỉ dành cho giai cấp vô sản nên không thể là khoa học phổ biến

  20. Câu 20.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa tính đảng và tính khoa học trong triết học Mác được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Tính đảng và tính khoa học đối lập nhau, không thể thống nhất

    • B.

      Tính đảng và tính khoa học thống nhất hữu cơ với nhau: càng thể hiện tính đảng duy vật biện chứng triệt để thì càng mang bản chất khoa học và cách mạng sâu sắc

    • C.

      Triết học Mác chỉ cần tính khoa học, không cần tính đảng

    • D.

      Triết học Mác là triết học phi giai cấp, phi đảng

  21. Câu 21.

    Hoàn cảnh lịch sử nào đòi hỏi V.I. Lênin phải bảo vệ và phát triển triết học Mác trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?

    • A.

      Sự ra đời của Liên bang Xôviết

    • B.

      Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa đế quốc; giai cấp tư sản tấn công trên lĩnh vực tư tưởng bằng nhiều trào lưu phản động; những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên đặt ra yêu cầu luận giải mới

    • C.

      Sự thất bại hoàn toàn của phong trào công nhân châu Âu

    • D.

      Sự hợp nhất của các nước xã hội chủ nghĩa

  22. Câu 22.

    Tác phẩm 'Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán' (1908) của V.I. Lênin có những đóng góp lý luận quan trọng nào?

    • A.

      Khẳng định vai trò quyết định của quy luật sinh học đối với đời sống xã hội

    • B.

      Đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất, phát triển và hoàn thiện lý luận phản ánh, vạch ra bản chất của ý thức, nhấn mạnh vai trò của thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý

    • C.

      Phủ nhận vai trò của khoa học tự nhiên đối với triết học

    • D.

      Khẳng định CNTB sẽ sụp đổ trong vòng 10 năm

  23. Câu 23.

    V.I. Lênin viết tác phẩm 'Nhà nước và cách mạng' (cuối năm 1917) nhằm mục đích gì?

    • A.

      Tổng kết kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Cách mạng Tháng Mười

    • B.

      Chuẩn bị về mặt lý luận cho cuộc cách mạng vô sản đang đến gần; phát triển quan điểm của chủ nghĩa Mác về nguồn gốc, bản chất của nhà nước, về chuyên chính vô sản

    • C.

      Phê phán chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước

    • D.

      Tuyên bố hình thành Liên bang Xôviết

  24. Câu 24.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, 'tính sáng tạo' được coi là một trong những đặc trưng nổi bật của triết học Mác vì:

    • A.

      Triết học Mác được xây dựng trên cơ sở giáo điều và tuyệt đối hóa

    • B.

      Triết học Mác là kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học công phu và sáng tạo; là hệ thống mở, luôn được bổ sung, phát triển bởi thành tựu khoa học và thực tiễn; các nguyên lý không được coi là giáo điều mà là kim chỉ nam cho nhận thức và hành động

    • C.

      Triết học Mác phủ nhận mọi thành tựu của triết học trước đó

    • D.

      Triết học Mác là triết học của riêng một dân tộc

  25. Câu 25.

    Theo định nghĩa trong tài liệu, triết học Mác - Lênin là:

    • A.

      Hệ thống quan điểm duy tâm về tự nhiên, xã hội và tư duy

    • B.

      Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

    • C.

      Chủ nghĩa duy tâm triết để thuần túy

    • D.

      Hệ thống quan điểm siêu hình về giới tự nhiên

  26. Câu 26.

    Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin khác với các hệ thống triết học khác ở điểm nào?

    • A.

      Triết học Mác - Lênin chỉ nghiên cứu quy luật của tự nhiên, không nghiên cứu xã hội và tư duy

    • B.

      Triết học Mác - Lênin giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, đồng thời nghiên cứu cả những quy luật phổ biến của lịch sử xã hội - bộ phận tự nhiên đã được nhân hóa

    • C.

      Triết học Mác - Lênin không giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

    • D.

      Triết học Mác - Lênin chỉ nghiên cứu vấn đề tư duy, không nghiên cứu tự nhiên và xã hội

  27. Câu 27.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, hai chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?

    • A.

      Chức năng giáo dục và chức năng tuyên truyền

    • B.

      Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận

    • C.

      Chức năng khoa học và chức năng nghệ thuật

    • D.

      Chức năng lý luận và chức năng thực tiễn

  28. Câu 28.

    Tại sao triết học Mác - Lênin không phải là 'đơn thuốc vạn năng' có thể giải quyết mọi vấn đề?

    • A.

      Vì triết học Mác - Lênin không có tính khoa học

    • B.

      Vì để đem lại hiệu quả trong nhận thức và hành động, cùng với tri thức triết học, con người cần phải có tri thức khoa học cụ thể và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn xã hội

    • C.

      Vì triết học Mác - Lênin chỉ dành cho giai cấp vô sản

    • D.

      Vì triết học Mác - Lênin chỉ nghiên cứu quy luật tự nhiên

  29. Câu 29.

    V.I. Lênin từng nhận xét: 'Người nào bắt tay vào những vấn đề riêng trước khi giải quyết các vấn đề chung, thì kẻ đó sẽ không sao tránh khỏi vấp phải những vấn đề chung đó một cách không tự giác'. Nhận xét này nhấn mạnh điều gì?

    • A.

      Phải giải quyết mọi vấn đề chung trước khi làm bất cứ việc gì

    • B.

      Phải có cơ sở lý luận chung, có thế giới quan, phương pháp luận đúng đắn để giải quyết hiệu quả các vấn đề cụ thể; thiếu cơ sở lý luận sẽ dẫn đến hành động mò mẫm, mất phương hướng

    • C.

      Vấn đề cụ thể không quan trọng, chỉ cần quan tâm vấn đề chung

    • D.

      Triết học là khoa học duy nhất có giá trị

  30. Câu 30.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nếu xem thường phương pháp luận triết học sẽ dẫn đến hậu quả gì?

    • A.

      Sa vào chủ nghĩa giáo điều

    • B.

      Sa vào tình trạng mò mẫm, dễ mất phương hướng, thiếu chủ động, sáng tạo trong công tác

    • C.

      Trở thành người hoàn toàn chủ động và sáng tạo

    • D.

      Không có hậu quả gì đáng kể

  31. Câu 31.

    Theo tài liệu, bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là gì?

    • A.

      Sự thay thế hoàn toàn con người bằng máy móc

    • B.

      Sự cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

    • C.

      Sự phát triển của ngành nông nghiệp truyền thống

    • D.

      Sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản

  32. Câu 32.

    Vì sao trong đời sống xã hội, không được xem thường nhưng cũng không được tuyệt đối hóa vai trò của triết học?

    • A.

      Vì triết học Mác - Lênin đã lỗi thời

    • B.

      Vì xem thường sẽ dẫn đến mò mẫm, mất phương hướng; tuyệt đối hóa sẽ dẫn đến giáo điều, áp dụng máy móc, thiếu tính đến tình hình cụ thể

    • C.

      Vì triết học Mác - Lênin không có giá trị định hướng

    • D.

      Vì triết học chỉ phục vụ cho giới trí thức

  33. Câu 33.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, vấn đề tôn giáo phải được giải quyết trên cơ sở nào?

    • A.

      Trên cơ sở cấm đoán hành chính tôn giáo

    • B.

      Trên cơ sở lập trường duy vật: nghiên cứu và xóa bỏ những nguyên nhân vật chất đã sản sinh ra tôn giáo, xét đến cùng phải loại trừ mọi áp bức, bất công xã hội

    • C.

      Trên cơ sở tăng cường sức mạnh ý chí chống tôn giáo

    • D.

      Trên cơ sở phát triển tự do tín ngưỡng một cách tuyệt đối

  34. Câu 34.

    Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc phát triển triết học Mác - Lênin?

    • A.

      Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ đơn thuần vận dụng triết học Mác - Lênin mà không có đóng góp gì mới

    • B.

      Đảng đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể Việt Nam, làm rõ thêm lý luận về thời kỳ quá độ, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, và đường lối đổi mới

    • C.

      Đảng Cộng sản Việt Nam từ bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin

    • D.

      Đảng Cộng sản Việt Nam không tham gia phát triển lý luận Mác - Lênin

  35. Câu 35.

    Theo tài liệu, đường lối thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược sau năm 1954 ở Việt Nam được đánh giá như thế nào?

    • A.

      Là một sai lầm nghiêm trọng trong đường lối cách mạng Việt Nam

    • B.

      Là một đóng góp quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong phát triển triết học Mác - Lênin: vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, vừa đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc ở miền Nam

    • C.

      Là sự sao chép máy móc kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa

    • D.

      Không liên quan gì đến triết học Mác - Lênin

  36. Câu 36.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thế giới quan duy vật biện chứng có vai trò gì đối với con người?

    • A.

      Chỉ có giá trị lý thuyết, không ảnh hưởng đến thực tiễn

    • B.

      Là 'cặp kính' triết học để con người xem xét, nhận thức thế giới, xét đoán mọi sự vật hiện tượng và xem xét chính mình; giúp hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi hoạt động

    • C.

      Chỉ phục vụ cho giới triết gia chuyên nghiệp

    • D.

      Là hệ thống giáo điều cần phải học thuộc lòng

  37. Câu 37.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học cụ thể là:

    • A.

      Quy luật của triết học hoàn toàn đồng nhất với quy luật của khoa học cụ thể

    • B.

      Quan hệ giữa cái chung và cái riêng: triết học nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; khoa học cụ thể nghiên cứu quy luật trong các lĩnh vực riêng biệt

    • C.

      Triết học là khoa học của mọi khoa học, bao trùm và thay thế khoa học cụ thể

    • D.

      Khoa học cụ thể là chủ quan, triết học là khách quan

  38. Câu 38.

    Tác phẩm 'Biện chứng của tự nhiên' và 'Chống Duyrinh' của Ph. Ăngghen có ý nghĩa gì?

    • A.

      Phát triển triết học Mác thông qua cuộc đấu tranh chống kẻ thù và khái quát thành tựu khoa học

    • B.

      Là những tác phẩm kinh tế chính trị quan trọng

    • C.

      Là những tác phẩm viết chung với C. Mác

    • D.

      Là những tác phẩm phê phán tôn giáo

  39. Câu 39.

    V.I. Lênin nhấn mạnh: 'Chúng ta không hề coi lý luận của Mác như là một cái gì đã xong xuôi hẳn và bất khả xâm phạm'. Nhận xét này khẳng định điều gì?

    • A.

      Lý luận của Mác đã lỗi thời và cần được thay thế hoàn toàn

    • B.

      Lý luận của Mác chỉ đặt nền móng cho môn khoa học mà những người xã hội chủ nghĩa cần phải phát triển hơn nữa về mọi mặt nếu không muốn trở thành lạc hậu đối với cuộc sống

    • C.

      Lý luận của Mác không có giá trị khoa học

    • D.

      Cần bổ sung một số chi tiết nhỏ vào lý luận của Mác

  40. Câu 40.

    Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, để giải quyết hiệu quả các vấn đề cụ thể của cuộc sống, cần tránh những thái cực sai lầm nào?

    • A.

      Chỉ tránh xem thường triết học, không cần tránh tuyệt đối hóa triết học

    • B.

      Xem thường triết học dẫn đến mò mẫm, mất phương hướng; tuyệt đối hóa triết học dẫn đến giáo điều, máy móc

    • C.

      Chỉ tránh tuyệt đối hóa triết học, không cần tránh xem thường triết học

    • D.

      Triết học không liên quan đến thực tiễn nên không cần tránh thái cực nào

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học Mác - Lênin tương tự