Trắc nghiệm Chương II - Phần 2: Phép biện chứng duy vật
Thông tin đề
- Môn
- Triết học Mác - Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, phép biện chứng duy vật được coi là gì đối với toàn bộ hệ thống lý luận?
- A.
Là một bộ phận của chủ nghĩa duy vật lịch sử
- B.
Là "linh hồn sống", là "cái quyết định" của chủ nghĩa Mác
- C.
Là phương pháp nhận thức riêng của khoa học tự nhiên
- D.
Là hệ thống các quy luật của tư duy trừu tượng
- A.
- Câu 2.
Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan có mối quan hệ thống nhất với nhau tạo nên cơ sở phương pháp luận của hoạt động nào?
- A.
Hoạt động nhận thức thuần túy lý thuyết
- B.
Hoạt động cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội
- C.
Hoạt động tôn giáo và tín ngưỡng
- D.
Hoạt động chính trị thuần túy
- A.
- Câu 3.
Theo Ph. Ăngghen, biện chứng chủ quan (tức là tư duy biện chứng) là gì?
- A.
Là biện chứng chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên
- B.
Là phản ánh sự chi phối của sự vận động thông qua những mặt đối lập
- C.
Là sự vận động tuyệt đối không phụ thuộc vào ý thức
- D.
Là sự phủ nhận hoàn toàn biện chứng khách quan
- A.
- Câu 4.
Theo V.I. Lênin, phép biện chứng có thể được định nghĩa vắn tắt là gì?
- A.
Học thuyết về sự liên hệ phổ biến
- B.
Học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập
- C.
Học thuyết về sự phát triển có chiều hướng đi lên
- D.
Học thuyết về các quy luật phổ biến của sự vận động
- A.
- Câu 5.
Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là gì?
- A.
Các hiện tượng tâm lý cá nhân trong xã hội
- B.
Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới
- C.
Các quy luật vận động riêng lẻ của từng sự vật
- D.
Các mối quan hệ giữa con người với con người
- A.
- Câu 6.
Mối liên hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan được quy định như thế nào?
- A.
Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan
- B.
Hai biện chứng này hoàn toàn tách rời nhau
- C.
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan
- D.
Hai biện chứng này không có quan hệ với nhau
- A.
- Câu 7.
Theo nghĩa rộng, biện chứng được chia thành mấy loại?
- A.
Hai loại: biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
- B.
Ba loại: biện chứng khách quan, chủ quan và siêu hình
- C.
Bốn loại: tự nhiên, xã hội, tư duy và thực tiễn
- D.
Một loại duy nhất
- A.
- Câu 8.
Biện chứng chủ quan là gì theo quan điểm của chủ nghĩa Mác?
- A.
Là biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan
- B.
Là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người
- C.
Là loại biện chứng chỉ có ở con người, không có ở tự nhiên
- D.
Là biện chứng của ý thức thuần túy
- A.
- Câu 9.
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm những thành phần nào?
- A.
Hai nguyên lý, sáu cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản
- B.
Một nguyên lý, bốn cặp phạm trù và hai quy luật cơ bản
- C.
Ba nguyên lý, sáu cặp phạm trù và hai quy luật cơ bản
- D.
Hai nguyên lý, tám cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản
- A.
- Câu 10.
Theo V.I. Lênin, "hạt nhân" của phép biện chứng là gì?
- A.
Học thuyết về mối liên hệ phổ biến
- B.
Học thuyết về sự phát triển
- C.
Học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập
- D.
Học thuyết về các quy luật của tư duy
- A.
- Câu 11.
Phạm trù "mối liên hệ" được định nghĩa như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
- A.
Là trạng thái các đối tượng không ảnh hưởng lẫn nhau
- B.
Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau
- C.
Là sự tách rời tuyệt đối giữa các đối tượng
- D.
Là mối quan hệ duy nhất giữa các hiện tượng tinh thần
- A.
- Câu 12.
Theo quan điểm siêu hình về mối liên hệ, các sự vật hiện tượng tồn tại như thế nào?
- A.
Trong mối liên hệ qua lại, quy định lẫn nhau
- B.
Tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, không có mối liên hệ ràng buộc
- C.
Trong sự thống nhất vật chất của thế giới
- D.
Trong trạng thái vận động và phát triển liên tục
- A.
- Câu 13.
Cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ là gì?
- A.
Tính đa dạng của ý thức con người
- B.
Tính thống nhất vật chất của thế giới
- C.
Ý chí của chủ thể nhận thức
- D.
Các quy luật siêu hình
- A.
- Câu 14.
Theo quan điểm biện chứng duy vật, nguyên nhân sự xuất hiện quan niệm siêu hình về thế giới ở Tây Âu thế kỷ XVII-XVIII là gì?
- A.
Do ảnh hưởng của tôn giáo
- B.
Do trình độ khoa học tự nhiên còn nhiều hạn chế, chủ yếu mới dừng lại ở việc sưu tập tài liệu
- C.
Do sự phát triển của chủ nghĩa duy vật
- D.
Do sự xuất hiện của phép biện chứng duy vật
- A.
- Câu 15.
Phạm trù "phát triển" được hiểu như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
- A.
Là sự vận động bất kỳ của sự vật
- B.
Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
- C.
Là sự lặp lại tuần hoàn không có gì mới
- D.
Là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng
- A.
- Câu 16.
Theo V.I. Lênin, hai quan niệm cơ bản về sự phát triển khác nhau ở chỗ nào?
- A.
Quan niệm thứ nhất coi phát triển là sự tăng giảm, lặp lại; quan niệm thứ hai coi phát triển là sự thống nhất của các mặt đối lập
- B.
Quan niệm thứ nhất coi phát triển là từ thấp đến cao; quan niệm thứ hai coi phát triển là từ cao xuống thấp
- C.
Quan niệm thứ nhất là biện chứng; quan niệm thứ hai là siêu hình
- D.
Hai quan niệm này hoàn toàn giống nhau
- A.
- Câu 17.
Đặc điểm chung của sự phát triển theo phép biện chứng duy vật là gì?
- A.
Tính tiến lên theo đường thẳng
- B.
Tính tiến lên theo đường xoáy ốc, có kế thừa
- C.
Tính lặp lại đơn thuần không có gì mới
- D.
Tính giảm dần về chất lượng
- A.
- Câu 18.
Thực chất của sự phát triển theo quan điểm của các nhà kinh điển Mác - Lênin là gì?
- A.
Sự phát sinh đối tượng mới và sự diệt vong của đối tượng cũ đã lỗi thời
- B.
Sự tăng lên đơn thuần về số lượng
- C.
Sự lặp lại chu kỳ của các hiện tượng
- D.
Sự vận động theo đường thẳng
- A.
- Câu 19.
Phạm trù "cái riêng" trong phép biện chứng duy vật được hiểu là gì?
- A.
Là những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật
- B.
Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
- C.
Là những đặc điểm chỉ có ở một sự vật
- D.
Là bản chất của sự vật
- A.
- Câu 20.
Theo V.I. Lênin, mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng được hiểu như thế nào?
- A.
Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ. Bất cứ cái riêng nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung
- B.
Cái chung tồn tại hoàn toàn độc lập với cái riêng
- C.
Cái riêng hoàn toàn không tồn tại trong hiện thực
- D.
Cái chung và cái riêng là hai thực thể tách biệt nhau
- A.
- Câu 21.
Cái phổ biến khác với cái chung ở điểm nào?
- A.
Cái phổ biến là cái chung chỉ ở một số đối tượng, còn cái chung là ở tất cả đối tượng
- B.
Cái phổ biến là cái chung trong bản chất, quy luật của đối tượng; còn cái chung chỉ là thuộc tính cùng có ở các đối tượng, mới chỉ là bề ngoài, hình thức
- C.
Hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau
- D.
Cái phổ biến là cái riêng được khái quát
- A.
- Câu 22.
Theo Ph. Ăngghen, "hòn đá thử vàng" của tính nhân quả là gì?
- A.
Hoạt động lý luận của các nhà triết học
- B.
Hoạt động của con người
- C.
Các hiện tượng tự nhiên
- D.
Các quy luật khách quan
- A.
- Câu 23.
Theo phép biện chứng duy vật, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả có đặc điểm gì?
- A.
Cố định, không thay đổi
- B.
Có thể chuyển hóa lẫn nhau
- C.
Luôn luôn tách rời nhau
- D.
Không liên quan đến nhau
- A.
- Câu 24.
Phạm trù "tất nhiên" được định nghĩa như thế nào?
- A.
Là mối liên hệ không bản chất, có thể xuất hiện hoặc không
- B.
Là mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế
- C.
Là mối liên hệ do ngẫu nhiên quy định
- D.
Là mối liên hệ tạm thời, không ổn định
- A.
- Câu 25.
Theo Ph. Ăngghen, mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên được thể hiện như thế nào?
- A.
Tất nhiên là hình thức biểu hiện của ngẫu nhiên
- B.
Ngẫu nhiên là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất yếu
- C.
Tất nhiên và ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau
- D.
Ngẫu nhiên quy định tất nhiên
- A.
- Câu 26.
Phạm trù "nội dung" được định nghĩa như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
- A.
Là phương thức tồn tại, biểu hiện của sự vật
- B.
Là tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
- C.
Là bản chất bên trong của sự vật
- D.
Là cấu trúc của sự vật
- A.
- Câu 27.
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức được thể hiện như thế nào?
- A.
Hình thức quyết định nội dung
- B.
Nội dung giữ vai trò quyết định, hình thức có ảnh hưởng tới nội dung
- C.
Hai phạm trù này hoàn toàn tách rời nhau
- D.
Không có mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- A.
- Câu 28.
Phạm trù "bản chất" được V.I. Lênin đánh giá ngang hàng với những phạm trù nào?
- A.
Quy luật, cái phổ biến
- B.
Hình thức, nội dung
- C.
Tất nhiên, ngẫu nhiên
- D.
Khả năng, hiện thực
- A.
- Câu 29.
Theo tài liệu, "hiện tượng" được định nghĩa như thế nào?
- A.
Là tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên bên trong
- B.
Là những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
- C.
Là cái hoàn toàn cố định, không biến đổi
- D.
Là bản chất thuần túy
- A.
- Câu 30.
Phạm trù "khả năng" được định nghĩa như thế nào?
- A.
Là cái đang có, đang tồn tại
- B.
Là phạm trù triết học phản ánh thời kỳ hình thành đối tượng, khi nó mới chỉ tồn tại dưới dạng tiền đề hay với tư cách là xu hướng
- C.
Là kết quả sự sinh thành
- D.
Là cái không thể xảy ra
- A.
- Câu 31.
Theo phép biện chứng duy vật, "khả năng thực" được hiểu như thế nào?
- A.
Là khả năng bị quy định bởi các thuộc tính và mối liên hệ ngẫu nhiên
- B.
Là khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên của đối tượng
- C.
Là khả năng không thể hiện thực hóa
- D.
Là khả năng hoàn toàn chủ quan
- A.
- Câu 32.
Theo V.I. Lênin, "quy luật" được hiểu là gì?
- A.
Là mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng
- B.
Là sự phản ánh chủ quan của con người
- C.
Là sự liên hệ ngẫu nhiên giữa các hiện tượng
- D.
Là sự lặp lại không có gì mới
- A.
- Câu 33.
Theo V.I. Lênin, khi con người chưa biết được quy luật của giới tự nhiên thì con người trở thành gì?
- A.
Người chủ của giới tự nhiên
- B.
Những nô lệ của "tính tất yếu mù quáng"
- C.
Không chịu sự chi phối của quy luật
- D.
Không có khả năng cải tạo thế giới
- A.
- Câu 34.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại chỉ ra điều gì?
- A.
Chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển
- B.
Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động
- C.
Chỉ ra khuynh hướng phát triển
- D.
Chỉ ra tính chất của ý thức con người
- A.
- Câu 35.
Theo quy luật lượng đổi - chất đổi, "độ" được định nghĩa như thế nào?
- A.
Là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất
- B.
Là thời điểm xảy ra bước nhảy
- C.
Là sự thay đổi căn bản về chất
- D.
Là giai đoạn phát triển
- A.
- Câu 36.
Theo Ph. Ăngghen, nguyên nhân chính và cũng là nguyên nhân cuối cùng tạo nên nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là gì?
- A.
Sự tác động của lực lượng siêu nhiên
- B.
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt đối lập bên trong sự vật
- C.
Sự tác động của các yếu tố bên ngoài
- D.
Sự ngẫu nhiên trong tự nhiên
- A.
- Câu 37.
Theo phép biện chứng duy vật, "mâu thuẫn biện chứng" là gì?
- A.
Là sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập
- B.
Là sự mâu thuẫn giữa các ý kiến chủ quan
- C.
Là sự tách rời hoàn toàn giữa các mặt
- D.
Là sự đối lập tuyệt đối không thể giải quyết
- A.
- Câu 38.
Theo V.I. Lênin, đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính chất gì?
- A.
Tính tạm thời, tương đối
- B.
Tính tuyệt đối
- C.
Tính có điều kiện
- D.
Tính chủ quan
- A.
- Câu 39.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra điều gì về sự phát triển?
- A.
Chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động
- B.
Ch� ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc), kết quả của sự phát triển
- C.
Chỉ ra nguyên nhân của sự phát triển
- D.
Chỉ ra nguồn gốc của ý thức
- A.
- Câu 40.
Theo V.I. Lênin, sự phát triển biện chứng diễn ra theo hình thức nào?
- A.
Theo đường thẳng
- B.
Theo đường xoáy ốc chứ không theo đường thẳng
- C.
Theo đường tròn khép kín
- D.
Theo hình ziczac không có quy luật
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Triết học Mác - Lênin tương tự
Đề thi Chương 2 Phần III: Lý luận nhận thức - Triết học Mác - Lênin
40 câu
Trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin Chương 2-I: Vật chất và Ý thức
20 câu
Trắc nghiệm Chương 1 - Phần II: Triết học Mác - Lênin và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
40 câu · Hồ Chí Minh
Đề thi Triết học Mác - Lênin (Khái luận)
100 câu
Trắc nghiệm ôn tập Chương 1 - Phần I: Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
20 câu · Hồ Chí Minh
Bài kiểm tra đánh giá: Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
20 câu