Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Exam info
- Subject
- Khoa Luật Dân sự
- Exam type
- University
- Questions
- 70
- Duration
- 80 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (70)
- Q 1.
Trách nhiệm dân sự được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải gánh chịu.
- B.
Chỉ là hình phạt do cơ quan nhà nước áp đặt đối với hành vi vi phạm.
- C.
Nghĩa vụ bồi thường do các bên tự thỏa thuận trong mọi trường hợp.
- D.
Điều kiện tự nhiên phát sinh khi xảy ra thiệt hại, không phụ thuộc hành vi của chủ thể.
- A.
- Q 2.
Nhóm đặc điểm nào phù hợp với trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ?
- A.
Chỉ phát sinh khi có hợp đồng và chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng.
- B.
Có hậu quả bất lợi, tính đền bù, căn cứ pháp lý, tính chất tài sản và được thực hiện trực tiếp trước bên có quyền.
- C.
Luôn mang tính tài sản và chỉ có thể được thực hiện bằng việc nộp tiền.
- D.
Tính chất hoàn toàn bất biến và không thể được các bên thỏa thuận.
- A.
- Q 3.
Khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ không đúng thỏa thuận, bên có quyền có thể yêu cầu điều gì?
- A.
Bên có nghĩa vụ phải nộp phạt vi phạm trong mọi trường hợp.
- B.
Bên có nghĩa vụ phải ngừng thực hiện và không phải bồi thường.
- C.
Bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình.
- D.
Chỉ được yêu cầu bồi thường thiệt hại, không được yêu cầu tiếp tục thực hiện.
- A.
- Q 4.
Theo nguyên tắc chung, bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?
- A.
Luôn luôn, kể cả khi vi phạm không gây ra bất kỳ thiệt hại nào.
- B.
Chỉ khi bên có quyền chấp nhận việc vi phạm bằng văn bản.
- C.
Khi có thiệt hại, nhưng chỉ bồi thường một phần do các bên mặc định thỏa thuận.
- D.
Khi vi phạm gây thiệt hại; phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ thỏa thuận khác hoặc quy định pháp luật khác.
- A.
- Q 5.
Phạt vi phạm trong hợp đồng có đặc điểm nào?
- A.
Là thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vi phạm phải nộp một khoản tiền cho bên có quyền bị vi phạm.
- B.
Là khoản tiền do cơ quan hành chính bắt buộc nộp cho ngân sách nhà nước.
- C.
Luôn bằng một tỷ lệ cố định do pháp luật quy định.
- D.
Chỉ được áp dụng sau khi có bản án của Tòa án.
- A.
- Q 6.
Bên có nghĩa vụ chậm trả tiền phải chịu trách nhiệm như thế nào?
- A.
Chỉ phải trả lại số tiền gốc, không phải trả thêm.
- B.
Phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- C.
Phải nộp phạt vi phạm bất kể có thỏa thuận hay không.
- D.
Chỉ phải chịu trách nhiệm nếu bên có quyền đã yêu cầu trong văn bản.
- A.
- Q 7.
Trong trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ, các loại trách nhiệm khác gồm những loại nào?
- A.
Trách nhiệm do chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu và trách nhiệm do bảo hiểm.
- B.
Trách nhiệm về tội phạm, trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật.
- C.
Trách nhiệm do hoãn thực hiện, chậm tiếp nhận việc thực hiện và ngăn chặn, hạn chế tổn thất.
- D.
Trách nhiệm của chủ thể, trách nhiệm của người thứ ba và trách nhiệm của cơ quan nhà nước.
- A.
- Q 8.
Bên có nghĩa vụ không thể thực hiện nghĩa vụ vì sự kiện bất khả kháng sẽ chịu trách nhiệm dân sự trong trường hợp nào?
- A.
Luôn luôn phải chịu trách nhiệm vì nghĩa vụ đã được xác lập.
- B.
Chỉ chịu trách nhiệm nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra trước khi hợp đồng được ký.
- C.
Không chịu trách nhiệm nếu không có thỏa thuận khác hoặc quy định pháp luật khác.
- D.
Không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.
- A.
- Q 9.
Khi nào bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự vì hoàn toàn do lỗi của bên có quyền?
- A.
Khi bên có nghĩa vụ chứng minh được việc không thực hiện nghĩa vụ là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
- B.
Chỉ cần bên có quyền cho rằng mình có một phần lỗi.
- C.
Khi bên có nghĩa vụ thừa nhận mình không có khả năng thực hiện.
- D.
Khi bên có quyền đã gửi thông báo cho bên có nghĩa vụ.
- A.
- Q 10.
Các bên có thể thỏa thuận về trách nhiệm dân sự theo những hướng nào?
- A.
Chỉ được tăng trách nhiệm của bên có nghĩa vụ.
- B.
Không được thỏa thuận bất kỳ nội dung nào liên quan đến trách nhiệm.
- C.
Có thể thỏa thuận miễn trách nhiệm, giảm trách nhiệm hoặc loại trừ trách nhiệm.
- D.
Chỉ pháp luật mới có quyền quy định miễn hoặc giảm trách nhiệm.
- A.
- Q 11.
Đặc điểm nào phù hợp với trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
- A.
Chỉ phát sinh từ một hợp đồng đã được ký trước đó.
- B.
Căn cứ, nội dung và cách xử lý do pháp luật quy định; căn cứ phát sinh trách nhiệm cũng là căn cứ phát sinh nghĩa vụ; trách nhiệm có thể phát sinh cả khi không có lỗi.
- C.
Chỉ do cá nhân chịu trách nhiệm, không áp dụng cho pháp nhân.
- D.
Luôn đòi hỏi bồi thường thiệt hại tinh thần bằng tiền.
- A.
- Q 12.
Mối quan hệ giữa trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và nghĩa vụ bồi thường được thể hiện đúng nhất như thế nào?
- A.
Nghĩa vụ bồi thường có thể tồn tại mà không có trách nhiệm pháp lý.
- B.
Chấm dứt trách nhiệm không làm chấm dứt nghĩa vụ bồi thường.
- C.
Nghĩa vụ bồi thường chỉ phát sinh sau khi có phán quyết của Tòa án.
- D.
Căn cứ phát sinh trách nhiệm đồng thời là căn cứ phát sinh nghĩa vụ, và chấm dứt trách nhiệm cũng làm chấm dứt nghĩa vụ.
- A.
- Q 13.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có ý nghĩa nào?
- A.
Bảo vệ tài sản, tính mạng, sức khỏe, danh dự và uy tín; giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật và phòng ngừa vi phạm.
- B.
Chủ yếu nhằm tăng doanh thu cho ngân sách nhà nước.
- C.
Chỉ nhằm thu tiền từ người gây thiệt hại, không bảo vệ chủ thể bị thiệt hại.
- D.
Làm mất hiệu lực các quyền tự nhiên của cá nhân.
- A.
- Q 14.
Điều kiện nào là cần thiết để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
- A.
Chủ thể gây thiệt hại phải có ý định gây thiệt hại.
- B.
Hành vi gây thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trước.
- C.
Thiệt hại phải xảy ra trên thực tế.
- D.
Bồi thường phải được Tòa án ấn định trước khi nghĩa vụ phát sinh.
- A.
- Q 15.
Hành vi gây thiệt hại trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phải có tính chất nào?
- A.
Chỉ là hành vi gây thiệt hại về tài sản.
- B.
Trái pháp luật.
- C.
Luôn mang tính cố ý.
- D.
Phải được thực hiện bằng văn bản.
- A.
- Q 16.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Hành vi và thiệt hại phải diễn ra đồng thời.
- B.
Chỉ cần thiệt hại xảy ra sau hành vi là đủ.
- C.
Hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân duy nhất của mọi thiệt hại.
- D.
Hành vi trái pháp luật là nguyên nhân của thiệt hại trong điều kiện nhất định.
- A.
- Q 17.
Điểm đặc biệt của yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì?
- A.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng vẫn có thể được thiết lập khi chủ thể không có lỗi.
- B.
Chủ thể chỉ chịu trách nhiệm khi có lỗi cố ý.
- C.
Lỗi không có ý nghĩa đối với việc bồi thường.
- D.
Mọi hành vi gây thiệt hại đều bị coi là lỗi cố ý.
- A.
- Q 18.
Hai trường hợp nào là căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
- A.
Bên bị thiệt hại chưa đủ 18 tuổi và bên gây thiệt hại là pháp nhân.
- B.
Hành vi gây thiệt hại không cố ý và người gây thiệt hại là người chưa thành niên.
- C.
Thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.
- D.
Thiệt hại nhỏ và hai bên có quan hệ hợp đồng.
- A.
- Q 19.
Nguyên tắc bồi thường toàn bộ thiệt hại được áp dụng như thế nào?
- A.
Chỉ bồi thường thiệt hại trực tiếp và bỏ qua lợi ích bị mất.
- B.
Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- C.
Bên gây thiệt hại có thể tùy ý chọn mức bồi thường thấp hơn thiệt hại.
- D.
Chỉ áp dụng đối với thiệt hại về tài sản.
- A.
- Q 20.
Ngoài yêu cầu bồi thường toàn bộ, thiệt hại thực tế còn phải được bồi thường theo nguyên tắc nào?
- A.
Có thể trong một thời hạn bất kỳ do bên gây thiệt hại tự quyết định.
- B.
Chỉ sau khi người bị thiệt hại thu hồi được toàn bộ nợ của mình.
- C.
Có thể thay bằng việc không chấp nhận bồi thường.
- D.
Kịp thời.
- A.
- Q 21.
Người chịu trách nhiệm bồi thường có thể được giảm mức bồi thường khi nào?
- A.
Khi không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- B.
Khi bên bị thiệt hại từ chối thương lượng.
- C.
Khi thiệt hại chỉ là thiệt hại tinh thần.
- D.
Khi người gây thiệt hại là người chưa thành niên.
- A.
- Q 22.
Khi mức bồi thường thiệt hại đã được ấn định không còn phù hợp với thực tế, ai có quyền yêu cầu thay đổi?
- A.
Chỉ cơ quan thi hành.
- B.
Chỉ người gây thiệt hại.
- C.
Bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại.
- D.
Chỉ bên bị thiệt hại.
- A.
- Q 23.
Nếu bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại, kết quả pháp lý là gì?
- A.
Bên bị thiệt hại vẫn được bồi thường toàn bộ thiệt hại.
- B.
Không được yêu cầu bồi thường phần thiệt hại do lỗi của bên bị thiệt hại gây ra.
- C.
Toàn bộ trách nhiệm bồi thường chuyển sang cho bên bị thiệt hại.
- D.
Bên gây thiệt hại không còn phải chịu trách nhiệm nào.
- A.
- Q 24.
Hai mô hình phân bổ trách nhiệm bồi thường thiệt hại được nêu trong tài liệu là gì?
- A.
Trách nhiệm của chủ thể và trách nhiệm của người thứ ba.
- B.
Trách nhiệm tiếp tục thực hiện và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
- C.
Trách nhiệm liên đới và trách nhiệm không liên đới.
- D.
Trách nhiệm liên đới và trách nhiệm liêng rẽ.
- A.
- Q 25.
Thiệt hại về tài sản có thể bao gồm những khoản nào?
- A.
Tài sản bị mất, hủy hoại hoặc hư hỏng; lợi ích sử dụng bị mất hoặc giảm; chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục; thiệt hại khác theo quy định pháp luật.
- B.
Chỉ tài sản bị mất hoặc hư hỏng, không bao gồm chi phí ngăn chặn thiệt hại.
- C.
Chỉ tổn thất tinh thần của chủ tài sản.
- D.
Mọi khoản chi do người bị thiệt hại tự quyết định tiêu.
- A.
- Q 26.
Đối với thiệt hại do xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín, có thể phân loại thiệt hại như thế nào?
- A.
Chỉ có thiệt hại vật chất.
- B.
Chỉ có tổn thất tinh thần.
- C.
Có thể gồm thiệt hại vật chất và tổn thất tinh thần.
- D.
Không có thiệt hại nào được bồi thường nếu không có hợp đồng.
- A.
- Q 27.
Thiệt hại phát sinh khi quyền và lợi ích hợp pháp khác bị xâm phạm được xử lý như thế nào?
- A.
Không được bồi thường vì không thuộc các loại thiệt hại được liệt kê trước.
- B.
Có thể được bồi thường khi đủ điều kiện pháp lý về thiệt hại, hành vi trái pháp luật, nhân quả và căn cứ chịu trách nhiệm.
- C.
Chỉ được giải quyết bằng trách nhiệm hành chính.
- D.
Chỉ có thể yêu cầu bồi thường sau khi bị xử phạt hình sự.
- A.
- Q 28.
Khi xác định người được hưởng bồi thường và năng lực chịu trách nhiệm của cá nhân, cần chú ý điều gì?
- A.
Mọi cá nhân đều có năng lực chịu trách nhiệm bồi thường, kể cả người dưới 15 tuổi.
- B.
Pháp nhân không thể là người được hưởng bồi thường thiệt hại.
- C.
Chỉ tuổi tác là tiêu chí duy nhất cần xem xét.
- D.
Cần phân biệt cá nhân với pháp nhân, đồng thời xem xét tuổi, năng lực nhận thức và làm chủ hành vi của cá nhân.
- A.
- Q 29.
Các bên có thể thỏa thuận về hình thức và phương thức bồi thường thiệt hại như thế nào?
- A.
Có thể chọn bồi thường bằng tiền, hiện vật, thực hiện một công việc, thực hiện một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
- B.
Chỉ được bồi thường bằng tiền và phải thực hiện một lần.
- C.
Không được thỏa thuận vì phải tuân thủ duy nhất một phương thức do Tòa án quyết định.
- D.
Có thể thỏa thuận tùy ý, kể cả khi pháp luật quy định khác.
- A.
- Q 30.
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được tính như thế nào trong quy định chung?
- A.
03 năm kể từ ngày thiệt hại xảy ra, không cần xét thời điểm biết về vi phạm.
- B.
01 năm kể từ ngày ký hợp đồng.
- C.
03 năm kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
- D.
Không có thời hiệu áp dụng cho yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- A.
- Q 31.
Trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, chủ thể gây thiệt hại phải bồi thường trong trường hợp nào?
- A.
Không bao giờ phải bồi thường vì đã thực hiện phòng vệ chính đáng.
- B.
Phải bồi thường; không phải bồi thường nếu thiệt hại do hành vi xâm phạm trái pháp luật của người kia gây ra.
- C.
Chỉ phải bồi thường nếu cố ý vượt quá giới hạn phòng vệ.
- D.
Chỉ phải bồi thường tổn thất tinh thần.
- A.
- Q 32.
Người gây thiệt hại do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết không phải bồi thường trong trường hợp nào?
- A.
Khi hành vi gây thiệt hại xảy ra vào ban đêm.
- B.
Khi thiệt hại nhỏ hơn một mức cố định do Tòa án quyết định.
- C.
Khi người gây thiệt hại đã nỗ lực hết mức để ngăn chặn thiệt hại.
- D.
Khi thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng hoặc do hoàn toàn lỗi của người bị thiệt hại.
- A.
- Q 33.
Hai tình huống nào được xác định đúng theo Điều 596 và Điều 597 Bộ luật Dân sự năm 2015?
- A.
Người mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do rượu hoặc chất kích thích phải bồi thường nếu gây thiệt hại; pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- B.
Người say rượu gây thiệt hại được miễn bồi thường; pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm khi người của mình cố ý gây thiệt hại.
- C.
Pháp nhân không chịu trách nhiệm về thiệt hại do người được giao nhiệm vụ; người sử dụng chất kích thích chịu trách nhiệm với mọi thiệt hại.
- D.
Chỉ người sử dụng chất kích thích chịu trách nhiệm; người gây thiệt hại trong nhiệm vụ được giao phải tự bồi thường.
- A.
- Q 34.
Trong thời gian trường học, bệnh viện hoặc pháp nhân khác trực quản lý, ai chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự gây ra?
- A.
Không ai chịu trách nhiệm vì các chủ thể này chưa có năng lực hành vi.
- B.
Chỉ người bị thiệt hại chịu trách nhiệm vì đã giao người gây thiệt hại cho đơn vị quản lý.
- C.
Cá nhân hoặc pháp nhân quản lý, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ theo quy định pháp luật.
- D.
Chính người dưới 15 tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự phải trực tiếp bồi thường.
- A.
- Q 35.
Khi người làm công hoặc người học nghề gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc được giao, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?
- A.
Chỉ người làm công hoặc người học nghề.
- B.
Cá nhân hoặc pháp nhân sử dụng lao động; sau khi bồi thường, chủ thể này có quyền yêu cầu người có lỗi hoàn trả theo quy định pháp luật.
- C.
Cơ quan bảo hiểm xã hội bồi thường toàn bộ trong mọi trường hợp.
- D.
Bên bị thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường cho người gây thiệt hại.
- A.
- Q 36.
Đặc điểm nổi bật của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra là gì?
- A.
Chỉ phát sinh khi chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi cố ý.
- B.
Không có chủ thể nào phải bồi thường nếu thiệt hại xảy ra ngoài ý muốn.
- C.
Chỉ người trực tiếp sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ mới chịu trách nhiệm.
- D.
Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn đó gây ra, trừ các trường hợp loại trừ theo pháp luật.
- A.
- Q 37.
Chủ thể nào phải bồi thường khi súc vật do mình nuôi dưỡng, giữ, quản lý hoặc sử dụng gây thiệt hại?
- A.
Chủ sở hữu, người giữ, người quản lý hoặc người sử dụng súc vật.
- B.
Chỉ chủ sở hữu, trừ khi người giữ hoặc người quản lý cũng có lỗi.
- C.
Chỉ người trực tiếp gây thiệt hại bằng hành vi của mình.
- D.
Chính con súc vật phải chịu trách nhiệm tài sản.
- A.
- Q 38.
So sánh trách nhiệm do cây cối và do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra, điểm chung nào là đúng?
- A.
Chỉ chủ sở hữu mới phải bồi thường trong cả hai trường hợp.
- B.
Cả hai trường hợp đều chỉ chịu trách nhiệm khi có lỗi cố ý.
- C.
Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý hoặc sử dụng có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do vật thể thuộc quyền quản lý của họ gây ra.
- D.
Không ai chịu trách nhiệm nếu thiệt hại xảy ra do thiên tai.
- A.
- Q 39.
Điểm đặc biệt của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường là gì?
- A.
Chủ thể gây ô nhiễm chỉ chịu trách nhiệm khi có lỗi cố ý.
- B.
Chủ thể làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định pháp luật, kể cả khi không có lỗi.
- C.
Chỉ cơ quan nhà nước mới có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại môi trường.
- D.
Việc ô nhiễm không gây thiệt hại trực tiếp thì không cần bồi thường.
- A.
- Q 40.
Khi nào cá nhân hoặc pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải bồi thường người tiêu dùng?
- A.
Khi hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng nhưng không gây thiệt hại.
- B.
Khi người tiêu dùng tự ý sử dụng hàng hóa trái hướng dẫn.
- C.
Chỉ khi người tiêu dùng thất bại trong việc khiếu nại.
- D.
Khi không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ và việc đó gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
- A.
- Q 41.
Trách nhiệm đối với hành vi xâm phạm thi thể hoặc mồ mả của người khác được xác định như thế nào?
- A.
Cá nhân hoặc pháp nhân xâm phạm thi thể, mồ mả phải bồi thường thiệt hại.
- B.
Chỉ cá nhân xâm phạm thi thể mới phải bồi thường.
- C.
Chỉ chủ sở hữu mồ mả có thể yêu cầu bồi thường cho hành vi xâm phạm thi thể.
- D.
Chỉ hành vi xâm phạm thi thể mới phải bồi thường, không áp dụng cho mồ mả.
- A.
- Q 42.
Trong tình huống: nhà cung cấp giao hàng chậm 10 ngày và gây thiệt hại 20 triệu đồng cho khách hàng; khách hàng chậm tiếp nhận hàng 5 ngày; nhà cung cấp đổ dầu làm ô nhiễm khu vực sân của hàng xóm. Kết luận nào phù hợp nhất?
- A.
Nhà cung cấp chỉ chịu trách nhiệm hành chính; khách hàng không chịu trách nhiệm; người gây ô nhiễm không phải bồi thường.
- B.
Chỉ khách hàng phải bồi thường vì đã chậm tiếp nhận hàng.
- C.
Nhà cung cấp có thể phải tiếp tục thực hiện và bồi thường thiệt hại thực tế; khách hàng có thể chịu trách nhiệm do chậm tiếp nhận; chủ thể gây ô nhiễm phải bồi thường thiệt hại môi trường.
- D.
Mọi hậu quả chỉ được giải quyết sau khi có án quyết của Tòa án và không thể áp dụng thỏa thuận.
- A.
- Q 43.
Trách nhiệm dân sự được xác định là hậu quả bất lợi gắn với hành vi vi phạm pháp luật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 44.
Trách nhiệm dân sự có tính chất tài sản và được thực hiện trực tiếp trước bên có quyền.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 45.
Phạt vi phạm là hình phạt do cơ quan hành chính nhà nước áp đặt trong mọi trường hợp vi phạm hợp đồng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 46.
Nếu bên vi phạm nghĩa vụ không gây thiệt hại thì vẫn phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 47.
Sự kiện bất khả kháng là căn cứ loại trừ trách nhiệm dân sự, trừ khi các bên thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 48.
Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm nếu chứng minh được việc không thực hiện nghĩa vụ là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 49.
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chủ yếu do các bên tự thỏa thuận.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 50.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có thể phát sinh khi chủ thể gây thiệt hại không có lỗi.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 51.
Chỉ cần có thiệt hại thực tế là đủ để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, không cần xác định quan hệ nhân quả.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 52.
Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 53.
Mức bồi thường có thể được giảm nếu người chịu trách nhiệm không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 54.
Chỉ bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu thay đổi mức bồi thường đã được ấn định khi mức đó không còn phù hợp.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 55.
Bên bị thiệt hại có lỗi vẫn có quyền yêu cầu bồi thường cả phần thiệt hại do lỗi của chính mình gây ra.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 56.
Trong trách nhiệm liên đới, người phải bồi thường có thể yêu cầu người cùng chịu trách nhiệm hoàn trả phần tương ứng theo quan hệ nội bộ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 57.
Các bên có thể thỏa thuận về mức, hình thức và phương thức bồi thường nếu không vi phạm quy định bắt buộc khác của pháp luật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 58.
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn tính từ ngày thiệt hại xảy ra.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 59.
Người uống rượu hoặc dùng chất kích thích, do mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi nên không phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 60.
Sau khi pháp nhân bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, pháp nhân có quyền yêu cầu người có lỗi hoàn trả khoản tiền theo quy định pháp luật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 61.
Hãy phân tích tình huống sau: A và B hợp đồng giao máy cho A trong tháng 5. B giao máy chậm 8 ngày, khiến A chậm sửa chữa dây chuyền và chứng minh thiệt hại 30 triệu đồng. Đồng thời, A chậm tiếp nhận máy 3 ngày, làm B tăng 2 triệu đồng chi phí lưu kho. Nêu các hình thức trách nhiệm dân sự có thể áp dụng, điều kiện loại trừ và nguyên tắc bồi thường.
- Q 62.
Một chủ kho hàng được cảnh báo nhiều lần rằng mái nhà có dấu hiệu hưng, nhưng vẫn không sửa. Sau một cơn mưa, mái sập làm hư hỏng hàng hóa của hàng bên cạnh. Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và các trường hợp có thể loại trừ trách nhiệm.
- Q 63.
Một nhà máy xả nước thải làm sàn nhà xưởng ướt; người lao động trượt ngã và bị thương. Sau đó, nhân viên bảo vệ không kịp ngăn người khác đi qua khu vực nguy hiểm. Hãy phân tích nguyên nhân, điều kiện và quan hệ nhân quả trong tình huống.
- Q 64.
Một hộ kinh doanh nhỏ vô tình làm rò rỉ dầu, gây ô nhiễm nguồn nước và thiệt hại ước tính lớn hơn nhiều lần tài sản của hộ. Hộ kinh doanh không chứng minh được ý đồ gây ô nhiễm. Hãy áp dụng nguyên tắc trách nhiệm do làm ô nhiễm môi trường và nguyên tắc giảm mức bồi thường.
- Q 65.
Trong một vụ tai nạn giao thông, ô A bị hư hỏng xe trị giá 8 triệu đồng; chị B bị thương với chi phí điều trị 15 triệu đồng và đau đầu kéo dài; anh C chết do tai nạn, gia đình C có chi phí tang chế và tổn thất tinh thần. Hãy phân loại các thiệt hại được bồi thường.
- Q 66.
Công ty X giao cho nhân viên Y vận chuyển hàng. Trong lúc thực hiện nhiệm vụ, Y lái xe cẩu thẳng và làm hư một chiếc xe của khách hàng. Công ty X đã bồi thường cho khách hàng. Hãy xác định chủ thể chịu trách nhiệm và quyền hoàn trả nội bộ.
- Q 67.
So sánh chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường trong ba trường hợp: nguồn nguy hiểm cao độ, súc vật và cây cối hoặc nhà cửa, công trình xây dựng khác.
- Q 68.
Một viện bảo tàng tự ý khai quật một tượng nghệ thuật thuộc di sản văn hóa và xây lấn một mộ cổ. Cùng lúc đó, một cửa hàng bán thực phẩm hết hạn làm người tiêu dùng bị ngộ độc. Hãy xác định căn cứ trách nhiệm bồi thường của từng hành vi.
- Q 69.
Ngày 1/3/2025, người bị thiệt hại biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Đến tháng 2/2028, người đó cho rằng mức bồi thường đã được ấn định không còn phù hợp với thực tế và yêu cầu thay đổi. Hãy phân tích thời hiệu khởi kiện và việc thay đổi mức bồi thường.
- Q 70.
Phân tích tình huống tổng hợp: Cửa hàng bán máy giao hàng chậm 10 ngày, làm khách hàng thiệt hại 20 triệu đồng. Trong lúc giao hàng, nhân viên của cửa hàng lái xe cẩu thẳng làm xướt xe của hàng xóm. Sau đó, cây trước cửa hàng bị gãy và làm hư hỏng hàng hóa của khách hàng. Hãy xác định các quan hệ pháp lý và trách nhiệm có thể phát sinh.
Answers and explanations are in mode.