Tiếng Anh lớp 6
Chủ điểm 2 · Học kỳ 1

Unit 2: My house — Sở hữu cách · There is/are

Dùng đúng sở hữu cách (’s / s’), chọn đúng There is hay There are, và dùng giới từ chỉ vị trí để tả đồ vật trong nhà bạn.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Unit 2

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Sở hữu cách: danh từ số ít thêm ’s (Nam’s room); số nhiều tận cùng -s chỉ thêm ’ (my parents’ room); số nhiều bất quy tắc vẫn thêm ’s (children’s books).
  • 2There is + danh từ số ít / không đếm được; There are + danh từ số nhiều: There is a sofa · There are two lamps.
  • 3Liệt kê nhiều thứ thì chia theo danh từ đứng ngay sau: There is a sofa and two armchairs.
  • 4Câu hỏi đảo is / are lên đầu: Is there a lamp? – Yes, there is. · Are there any chairs? – No, there aren’t.
  • 5Giới từ vị trí: in (trong) · on (trên, có chạm) · under (dưới) · behind (sau) · in front of (trước) · next to (cạnh) · between … and … (giữa hai vật).
  • 6Thói quen chống sai: trước khi viết is / are, gạch chân danh từ ngay sau chỗ trống; viết between thì kiểm tra đã có and chưa.

🧠 Sơ đồ

Bấm một nhánh để nhảy tới mục đó.

Làm sao tả nhà mình và chỉ đồ vật nằm ở đâu?

1 🏠 Từ vựng: phòng, đồ đạc, kiểu nhà

Phòng và kiểu nhà · bấm để nghe

Chấm đỏ = âm tiết đọc mạnh (trọng âm). living room, stilt house là cụm hai từ, bạn nghe và đọc cả cụm.

Đồ đạc trong nhà · bấm để nghe

cupboard đọc là /ˈkʌb.əd/: chữ p câm, đừng đọc “cấp-bọt”.

2 🔑 Ngữ pháp: sở hữu cách

Bóc câu mẫu

Nam’s số ít + ’s
bedroom vật thuộc về Nam
is next to ở cạnh
my parents’ room. số nhiều -s ⇒ chỉ thêm ’

Người sở hữu luôn đứng trước vật: Nam’s bedroom (không nói bedroom Nam’s).

Thêm ’s hay chỉ thêm ’

Danh từThêmVí dụ
Số ít’sNam’s room, my sister’s bed
Số nhiều tận cùng -schỉ ’my parents’ room, the students’ books
Số nhiều bất quy tắcvẫn ’schildren’s books, men’s shoes

Nhớ ba điều

  • ✦Dấu ’ đặt trước hay sau chữ s làm đổi số người: my parent’s room (của một người) · my parents’ room (của cả bố lẫn mẹ).
  • ✦children, men, women đã là số nhiều, không thêm -s nữa: children’s toys (không viết childrens’).
  • ✦’s sau tên người còn có thể là is: Nam’s in the kitchen = Nam is in the kitchen. Sau ’s là danh từ ⇒ sở hữu.

Dạng bài

Viết sở hữu cách

  1. 1 Tìm người sở hữu (sau chữ of): the room of my parents.
  2. 2 Số ít hoặc số nhiều bất quy tắc ⇒ thêm ’s; số nhiều tận cùng -s ⇒ chỉ thêm ’.
  3. 3 Đặt người sở hữu lên trước, bỏ the và of.

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ This is my parent’s room (khi nói phòng của cả bố lẫn mẹ). ✅ my parents’ room. Hai người ⇒ số nhiều ⇒ dấu ’ đứng sau s.

🛏️
Làm mẫu

Viết gọn: the room of my parents · the room of Nam

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 📍 Ngữ pháp: There is / There are và giới từ vị trí

Bóc câu mẫu

There is vì a lamp số ít
a lamp danh từ số ít
between ở giữa
the bed and the window. hai vật nối bằng and

Mẫu tả đồ vật: There is / are + danh từ + giới từ + nơi chốn.

Giới từ chỉ vị trí

Giới từNghĩaVí dụ
inbên trongThe cat is in the box.
ontrên bề mặt, có chạmThe book is on the table.
underbên dướiThe ball is under the bed.
behindphía sauThe garden is behind the house.
in front ofphía trướcThere is a tree in front of my house.
next tobên cạnhThe lamp is next to the sofa.
between … and …ở giữa hai vậtThe table is between the sofa and the TV.

Nhớ bốn điều

  • ✦There is + số ít / không đếm được, There are + số nhiều: There are three books on the shelf (số đếm > 1 thì danh từ thêm -s).
  • ✦Liệt kê thì nhìn danh từ ngay sau: There is a sofa and two armchairs · There are two armchairs and a sofa.
  • ✦Phủ định thêm not, câu hỏi đảo lên đầu: There isn’t a lamp · Are there any chairs? – Yes, there are.
  • ✦in (bên trong) khác on (trên mặt): The book is on the table (không phải in the table). next to luôn có to; between luôn có and.

Dạng bài

Chọn There is hay There are

  1. 1 Tìm danh từ đứng ngay sau chỗ trống.
  2. 2 Số ít (a / an / one) hoặc không đếm được ⇒ is.
  3. 3 Số nhiều (two, three, many, some + N-s) ⇒ are.

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ There are a big garden behind my house. ✅ There is a big garden. a big garden là số ít.

🛋️
Làm mẫu

There ___ a sofa and two armchairs in the living room.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 💬 Giao tiếp: hỏi nhà có gì, đồ ở đâu

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Lucy
Nam
Lucy
Nam
Lucy
Nam

Bấm Đổi tình huống để đổi đồ vật và căn phòng. Hỏi có hay không: Is there / Are there …? · hỏi vị trí: Where’s …? – It’s + giới từ ….

5 🔊 Đọc cho đúng: trọng âm

Word stress của Unit 2 · bấm để nghe

Danh từ hai âm tiết thường nhấn âm đầu: ●kitchen, ●wardrobe, ●bedroom. Giới từ be- nhấn âm sau: be●hind, be●tween. a●part●ment nhấn âm giữa.

Dạng bài

Chọn từ có trọng âm khác

  1. 1 Đọc to từng từ (bấm loa nếu chưa chắc).
  2. 2 Đánh dấu âm tiết đọc mạnh ở mỗi từ.
  3. 3 Từ nào lẻ loi một mình là đáp án.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đừng đoán theo độ dài: behind và kitchen cùng hai âm tiết nhưng nhấn khác nhau (be●hind, ●kitchen).

🔍
Làm mẫu

Chọn từ trọng âm khác: kitchen · bedroom · between · wardrobe

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

🏠

Phòng và đồ đạc

  1. 1
    Nhận biết

    Bấm loa. Đó là phòng nào?

  2. 2
    Nhận biết

    wardrobe là

  3. 3
    Thông hiểu

    We keep food and drinks cold in the ___.

  4. 4
    Thông hiểu

    A ___ is a house on tall wooden posts. Many people in the mountains live in it.

🔑

Sở hữu cách

  1. 1
    Nhận biết

    “Phòng của Nam” là

  2. 2
    Thông hiểu

    Dạng sở hữu cách đúng của “the toys of the children” là

  3. 3
    Thông hiểu My mum and dad sleep in this room. It is my (parents) room.
  4. 4
    Vận dụng

    Trong câu nào ’s có nghĩa là is?

📍

There is/are và giới từ

  1. 1
    Nhận biết

    There ___ four chairs in the kitchen.

  2. 2
    Thông hiểu There a sofa and two armchairs in the living room.
  3. 3
    Thông hiểu

    The book is ___ the table. (nằm trên mặt bàn)

  4. 4
    Thông hiểu

    Cái đèn nằm bên cạnh ghế sofa. Câu đúng là

  5. 5
    Vận dụng

    Câu nào sai?

  6. 6
    Vận dụng

    My house is ___ the bank and the post office.

  7. 7
    Vận dụng

    Xếp thành câu hỏi:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

💬

Giao tiếp

  1. 1
    Thông hiểu

    Bấm loa. Con mèo ở đâu?

  2. 2
    Vận dụng

    – Are there any chairs in the kitchen? – ___

🔊

Trọng âm

  1. 1
    Nhận biết

    Từ nào nhấn âm thứ hai?

  2. 2
    Thông hiểu

    Chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại:

  3. 3
    Thông hiểu

    Chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại:

✍️

Viết đoạn văn

  1. 1

    ✍️ Viết · cô chấm và nhận xét

    Viết 4–6 câu tiếng Anh tả căn phòng bạn thích nhất trong nhà: phòng gì, có những đồ gì, mỗi thứ nằm ở đâu. Dùng There is / There are và ít nhất hai giới từ chỉ vị trí.

    • ▫️ Nói rõ đó là phòng nào
    • ▫️ Dùng đúng There is (số ít) và There are (số nhiều)
    • ▫️ Có ít nhất hai giới từ chỉ vị trí đúng (next to, under, between … and …)
    • ▫️ Có ít nhất một sở hữu cách (my sister’s, my parents’ …) hoặc hai từ vựng đồ đạc
    • ▫️ Viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu chấm
    0 từ / tối thiểu 25

🏆 Thử thách · kiểu đề kiểm tra

Đọc hiểu, tìm lỗi sai, viết lại câu — vẫn chỉ dùng kiến thức của chủ điểm này.

📖

Đọc hiểu kiểu đề kiểm tra

My name is Lucy. I live with my parents and my little brother in a town house in Hanoi. Our house has three floors. On the first floor, there is a living room and a kitchen. There are two big sofas in the living room, and there is a TV between them. My bedroom is on the second floor, next to my brother’s room. There is a desk in front of the window, and there are many books on it. My parents’ room is on the third floor. Behind our house, there is a small garden with lots of flowers. I love my house very much.

  1. 1
    Thông hiểu

    Where is the TV?

  2. 2
    Thông hiểu

    What is the passage mainly about?

  3. 3
    Vận dụng

    Which sentence is TRUE?

  4. 4
    Vận dụng

    In the passage, “floors” is closest in meaning to

🕵️

Tìm lỗi sai

  1. 1
    Vận dụng

    Phần nào sai? There (A) are a big garden (B) behind (C) my (D) house.

  2. 2
    Vận dụng

    Phần nào sai? The cat (A) is (B) next (C) the (D) sofa.

  3. 3
    Vận dụng

    Phần nào sai? There (A) are (B) three (C) book (D) on the shelf.

  4. 4
    Vận dụng

    Chọn từ có trọng âm khác:

🔁

Viết lại câu

  1. 1
    Vận dụng The room of my sister is small. → room is small.
  2. 2
    Vận dụng My bedroom has two windows. → There two windows in my bedroom.
  3. 3
    Vận dụng The sofa is in front of the TV. → The TV is the sofa.
  4. 4
    Vận dụng Is there a fridge in your kitchen? → Does your kitchen a fridge?

🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?

  • •Bài kiểm tra thường có câu chọn is / are sau There; bẫy hay gặp là câu liệt kê (chia theo danh từ ngay sau) và quên -s ở danh từ số nhiều.
  • •Hay có câu chọn giới từ vị trí dựa vào nghĩa hoặc tranh; nhớ next to luôn có to, between luôn đi với and.
  • •Sở hữu cách thường ra ở dạng chọn đáp án hoặc viết lại câu (the room of my parents → my parents’ room); soát kĩ chỗ đặt dấu ’.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
3. Unit 3: My friends — Hiện tại tiếp diễn