Tiếng Anh lớp 9
Chủ điểm 7 · Học kỳ 2 ⭐ Hay ra thi vào 10

Unit 7: Natural wonders of the world — Câu tường thuật Yes/No (if / whether)

Thuật lại một câu hỏi Yes/No bằng if / whether đúng trật tự, đúng thì, và phân biệt với thuật lời nhờ (ask + ai + to V).

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Unit 7

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Thuật câu hỏi Yes/No: S + asked (+ ai) + if / whether + S + V (lùi thì).
  • 2Sau if / whether là trật tự câu kể: bỏ do / does / did, bỏ dấu ?. ❌ He asked if did I visit… ✅ He asked if I had visited…
  • 3Lùi thì: am / is / are → was / were · V → V-ed · did / have + V3 → had + V3 · can → could. Đổi đại từ: you → I.
  • 4Chỉ whether đứng liền or not, đứng sau giới từ, và đi với to V.
  • 5Lời nhờ KHÔNG có if: asked / told + ai + to V. He asked me to open the map.
  • 6Thói quen: nhìn câu gốc có dấu ? hay không rồi mới chọn cấu trúc.

🧠 Sơ đồ

Bấm một nhánh để nhảy tới mục đó.

Làm sao kể lại một câu hỏi Yes/No?

1 🌋 Từ vựng: kì quan thiên nhiên

Địa danh thiên nhiên · bấm để nghe

Chấm đỏ = âm tiết đọc mạnh (trọng âm). Danh từ ghép như waterfall nhấn phần đầu.

Tính từ và cụm hay gặp · bấm để nghe

2 🔁 Thuật câu hỏi Yes/No: if / whether

Bóc câu thuật lại

He người hỏi
asked me đã hỏi tôi
if nối câu hỏi Yes/No
I you → I
knew know → knew
Ha Long Bay. giữ nguyên, hết câu là dấu chấm

Câu gốc: “Do you know Ha Long Bay?”. Sau if là câu kể: chủ ngữ đứng trước động từ, không còn do và dấu ?.

Lùi thì khi thuật lại

Câu gốcThuật lạiVí dụ
am · is · arewas · were“Are you cold?” ⇒ if I was cold
V hiện tại đơnV-ed“Do you know…?” ⇒ if I knew
did · have + V3had + V3“Have you seen…?” ⇒ if I had seen
cancould“Can you swim?” ⇒ if I could swim

Nhớ ba điều

  • ✦Động từ dẫn: asked · wondered · wanted to know + if / whether. She asked me if I was tired.
  • ✦Sau if / whether là câu kể: bỏ do / does / did, không đảo be, bỏ ?. He asked if I had visited the cave.
  • ✦Đổi đại từ theo người nghe: you → I, your → my. She asked if I had my ticket.

Dạng bài

Thuật câu hỏi Yes/No

  1. 1 Nhìn câu gốc: có dấu ? và trả lời được Yes/No ⇒ nối bằng if / whether.
  2. 2 Viết asked (+ ai) + if / whether.
  3. 3 Đưa chủ ngữ về trước động từ, bỏ do / does / did, đổi đại từ.
  4. 4 Lùi thì động từ rồi bỏ dấu ?.

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ He asked if did I visit the cave. ✅ He asked if I had visited the cave. Sau if là câu kể, không giữ did.

🏝️
Làm mẫu

“Do you know Ha Long Bay?” he asked.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 ⚖️ Chỗ chỉ dùng whether

if và whether: khi nào thay nhau được

Trường hợpifwhether
Câu hỏi Yes/No thườngđượcđược
Đứng liền or notkhôngđược
Sau giới từ (about, of)khôngđược
Đi với to Vkhôngđược
Ví dụHe asked if it was open.He asked whether or not it was open.

Nhớ ba điều

  • ✦whether or not đứng liền. He asked whether or not it was open. Với if thì đẩy or not xuống cuối: He asked if it was open or not.
  • ✦Sau giới từ chỉ dùng whether: We talked about whether we should go.
  • ✦whether to V = nên hay không nên làm gì: She asked me whether to open the map.

Dạng bài

Chọn if hay whether

  1. 1 Xem trước chỗ trống có giới từ (about, of…) không.
  2. 2 Xem sau chỗ trống có or not hoặc to V không.
  3. 3 Có một trong ba ⇒ whether. Không có ⇒ if hay whether đều được.

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ She asked if or not I was tired. ✅ She asked whether or not I was tired. Chỉ whether mới đứng liền or not.

⚖️
Làm mẫu

They argued about ___ the tour was worth it.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 💬 Giao tiếp: thuật câu hỏi hay lời nhờ

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Mai
Tom
Mai
Tom
Mai
Tom

Bấm Đổi tình huống để đổi địa điểm. Có dấu ? ⇒ if / whether. Không có ⇒ ask + ai + to V.

Thuật CÂU HỎI (có ?)

“Are you cold?” ⇒ She asked me if I was cold. Người ấy muốn biết.

Thuật LỜI NHỜ (không ?)

“Please close the window.” ⇒ He asked me to close the window. Người ấy muốn mình làm.

5 🔊 Đọc cho đúng: trọng âm

Word stress của Unit 7 · bấm để nghe

Danh từ hai âm tiết thường nhấn âm đầu: ●mountain, ●canyon. Nhưng vol●cano, spec●tacular nhấn âm 2.

Dạng bài

Chọn từ có trọng âm khác

  1. 1 Đọc to từng từ (bấm loa nếu chưa chắc).
  2. 2 Đánh dấu âm tiết đọc mạnh ở mỗi từ.
  3. 3 Từ nào lẻ loi một mình là đáp án.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đừng đoán theo số chữ cái. Hai từ cùng nhóm địa danh vẫn nhấn khác nhau: ●canyon nhưng vol●cano.

🔍
Làm mẫu

Chọn từ trọng âm khác: waterfall · mountain · canyon · volcano

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

🌋

Từ vựng kì quan thiên nhiên

  1. 1
    Nhận biết

    Bấm loa. Họ đã thấy gì?

  2. 2
    Nhận biết

    Spectacular nghĩa là gì?

  3. 3
    Thông hiểu

    Tom said: “The mountain is spectacular.” Spectacular gần nghĩa nhất với ___.

  4. 4
    Nhận biết

    Chọn từ không cùng nhóm với các từ còn lại:

🔁

Thuật câu hỏi Yes/No

  1. 1
    Nhận biết

    Thuật đúng: “Are you cold?” she asked me. →

  2. 2
    Nhận biết

    Sau if / whether khi thuật câu hỏi Yes/No, trật tự câu là gì?

  3. 3
    Thông hiểu He asked, “Do you know Ha Long Bay?” ⇒ He asked if I Ha Long Bay.
  4. 4
    Thông hiểu

    Xếp thành câu:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

  5. 5
    Thông hiểu “Can you see the waterfall?” she asked him. ⇒ She asked him if he see the waterfall.
  6. 6
    Vận dụng

    He asked me, “Did you visit the cave?” ⇒

⚖️

if hay whether?

  1. 1
    Thông hiểu

    He wanted to know ___ or not the waterfall was safe.

  2. 2
    Vận dụng

    Câu nào sai?

  3. 3
    Thông hiểu We talked about we should visit the volcano.
  4. 4
    Vận dụng

    She asked me ___ to take the cave route or the river route.

💬

Hỏi hay nhờ?

  1. 1
    Thông hiểu

    Bấm loa. Anh ấy muốn biết điều gì?

  2. 2
    Thông hiểu

    Thuật đúng: “Please close the window,” he said to me. →

  3. 3
    Vận dụng

    He asked me to take a photo. nghĩa là

  4. 4
    Vận dụng

    Mai asked, “Have you seen Son Doong cave?” ⇒ Mai asked me if I ___ Son Doong cave.

🔊

Trọng âm

  1. 1
    Thông hiểu

    Chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại:

  2. 2
    Thông hiểu

    Chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại:

  3. 3
    Thông hiểu

    Chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại:

✍️

Viết đoạn văn

  1. 1

    ✍️ Viết · cô chấm và nhận xét

    Viết 4–6 câu tiếng Anh kể lại cuộc trò chuyện với hướng dẫn viên ở một kì quan thiên nhiên bạn đã (hoặc muốn) đến. Dùng ít nhất hai câu hỏi Yes/No được thuật lại bằng if / whether.

    • ▫️ Có ít nhất 2 câu thuật câu hỏi Yes/No bằng if / whether
    • ▫️ Sau if / whether là trật tự câu kể, không còn do / did
    • ▫️ Lùi thì đúng (is → was, can → could…)
    • ▫️ Có thể thêm 1 câu thuật lời nhờ bằng asked / told + ai + to V
    • ▫️ Viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu chấm
    0 từ / tối thiểu 30

🏆 Thử thách · kiểu đề thi vào 10

Đọc hiểu, tìm lỗi sai, viết lại câu — vẫn chỉ dùng kiến thức của chủ điểm này.

📖

Đọc hiểu kiểu đề vào 10

Last summer, my family visited Phong Nha cave in Quang Binh. Before we got on the boat, our guide asked us whether we were afraid of the dark. My little brother asked if the cave was cold inside, and the guide said it was cool all year. Inside, the rock walls looked spectacular under the lights. My mother wanted to know whether we could take photos, and the guide told her to turn off the flash. I wondered if anyone had explored the whole cave. The guide smiled and said that scientists were still finding new passages.

  1. 1
    Thông hiểu

    What did the guide ask before the boat trip?

  2. 2
    Vận dụng

    Which sentence is TRUE?

  3. 3
    Thông hiểu

    What is the passage mainly about?

  4. 4
    Vận dụng

    The word “spectacular” is closest in meaning to ___.

🕵️

Tìm lỗi sai

  1. 1
    Vận dụng

    Phần nào sai? She (A) asked me (B) if (C) did I visit (D) the cave.

  2. 2
    Vận dụng

    Phần nào sai? He (A) asked (B) if or not (C) the waterfall (D) was open.

  3. 3
    Vận dụng

    Phần nào sai? They (A) argued (B) about (C) if (D) we should go.

  4. 4
    Vận dụng

    Chọn từ có trọng âm khác:

🔄

Viết lại câu

  1. 1
    Vận dụng Viết lại câu cho nghĩa không đổi: He asked, “Is the cave open?” ⇒ He asked the cave open.
  2. 2
    Vận dụng She said to me, “Please take a photo of the waterfall.” ⇒ She asked me a photo of the waterfall.
  3. 3
    Vận dụng “Do you like spectacular views?” Mai asked Nam. ⇒ Mai asked Nam he spectacular views.
  4. 4
    Vận dụng “Is the park open?” he asked. Dùng or not: ⇒ He asked the park open.

🎯 Chủ điểm này ra thi vào 10 thế nào?

  • •Dạng viết lại câu (Rewrite) thường có một câu tường thuật: nhìn dấu ? để chọn if / whether, không có ? thì là lời nhờ (asked + ai + to V).
  • •Bài tìm lỗi sai hay có lỗi giữ nguyên trật tự câu hỏi (if did I…) hoặc quên lùi thì.
  • •Câu chọn đáp án thường gài if / whether: sau giới từ hoặc trước or not chỉ có whether.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
8. Unit 8: Tourism — Đại từ quan hệ (who, whom, which, whose, that)