Toán lớp 9
Chủ điểm 1 · Học kỳ 1 ⭐ Hay ra thi vào 10

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Nhận ra phương trình bậc nhất hai ẩn, đoán số nghiệm của hệ mà chưa cần giải, và giải hệ bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 1, Bài 2

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Phương trình bậc nhất hai ẩn: ax + by = c (a, b không đồng thời bằng 0). Nghiệm là một cặp số (x₀; y₀).
  • 2Mỗi phương trình có vô số nghiệm, nằm trên một đường thẳng. Nghiệm của hệ là điểm chung của hai đường thẳng.
  • 3Cắt nhau → 1 nghiệm · song song → vô nghiệm · trùng nhau → vô số nghiệm.
  • 4Phương pháp thế: rút một ẩn rồi thế vào phương trình kia. Phương pháp cộng: làm hệ số một ẩn bằng/đối nhau rồi trừ/cộng.
  • 5Giải xong luôn thử lại vào cả hai phương trình.

👀 Nhìn là hiểu

Mỗi phương trình là một đường thẳng. Đổi hệ số và xem số nghiệm của hệ thay đổi theo.

−6−6−4−4−2−2224466xyO

Chạm vào một điểm trên lưới để thử nó có là nghiệm không.

Bấm vào một hệ số để đổi nó:

x + y =
x + y =
{x + 2y = 53x − y = 1

Hai đường thẳng cắt nhau tại (1; 2) ⇒ hệ có nghiệm duy nhất (1; 2).

a/a' = 1/3 · b/b' = −2 · c/c' = 5

1 📏 Phương trình bậc nhất hai ẩn

Cần nhớ

  • ✦Dạng ax + by = c, a và b không đồng thời bằng 0. Ví dụ: 2x − 3y = 5; cả 0x + 2y = 4 cũng là (vì b = 2 ≠ 0).
  • ✦Cặp số (x₀; y₀) là nghiệm nếu thay vào thì hai vế bằng nhau. (2; 1) là nghiệm của 2x − 3y = 1 vì 4 − 3 = 1.
  • ✦Phương trình có vô số nghiệm, biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ là đường thẳng ax + by = c.
  • ✦a = 0: đường thẳng y = c/b, song song hoặc trùng trục Ox. b = 0: đường thẳng x = c/a, song song hoặc trùng trục Oy.

Dạng bài

Viết nghiệm tổng quát

  1. 1 Rút một ẩn theo ẩn còn lại (chọn ẩn có hệ số 1 hoặc −1 cho gọn).
  2. 2 Viết nghiệm dạng cặp số, ẩn còn lại lấy giá trị tuỳ ý.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nghiệm là một cặp số, viết x trước y: (4; 0) khác (0; 4).

✍️
Làm mẫu

Viết nghiệm tổng quát của phương trình x − 2y = 4.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ✖️ Hệ phương trình và số nghiệm

Cần nhớ

  • ✦Hệ {ax + by = ca'x + b'y = c' : nghiệm của hệ là nghiệm chung của cả hai phương trình.
  • ✦Kiểm tra một cặp số có là nghiệm của hệ: thay vào cả hai phương trình. Chỉ đúng một phương trình thì không phải nghiệm của hệ.
  • ✦Số nghiệm của hệ = số điểm chung của hai đường thẳng. Kéo thử ở hình phía trên để thấy.

Đoán số nghiệm không cần giải (mẹo khi a', b', c' khác 0)

Hai đường thẳngSố nghiệm của hệDấu hiệu
Cắt nhauDuy nhấta/a' ≠ b/b'
Song songVô nghiệma/a' = b/b' ≠ c/c'
Trùng nhauVô số nghiệma/a' = b/b' = c/c'

3 🔁 Giải bằng phương pháp thế

Dạng bài

Phương pháp thế

  1. 1 Từ một phương trình, rút một ẩn theo ẩn kia (ưu tiên ẩn có hệ số 1 hoặc −1).
  2. 2 Thế vào phương trình còn lại → được phương trình một ẩn, giải nó.
  3. 3 Thay giá trị vừa tìm vào biểu thức đã rút để tìm ẩn kia.
  4. 4 Kết luận nghiệm (x; y) và thử lại vào cả hai phương trình.

⚠️ Bẫy hay gặp: Thế xong nhớ đóng ngoặc: 2(3x − 1) = 6x − 2, không phải 6x − 1.

🔁
Làm mẫu

Giải hệ {x + 2y = 53x − y = 1

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 ➕ Giải bằng phương pháp cộng đại số

Dạng bài

Phương pháp cộng đại số

  1. 1 Nhân mỗi phương trình với một số thích hợp để hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.
  2. 2 Hệ số đối nhau thì cộng từng vế, bằng nhau thì trừ từng vế → mất một ẩn.
  3. 3 Giải phương trình một ẩn, thay vào một phương trình ban đầu để tìm ẩn kia.
  4. 4 Kết luận và thử lại.

⚠️ Bẫy hay gặp: Khi trừ từng vế, mọi hạng tử của phương trình thứ hai đều đổi dấu: 3y − (−y) = 4y, không phải 2y.

➕
Làm mẫu

Giải hệ {2x + 3y = 83x − 2y = −1

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
🔁 Chọn phương pháp thế khi…

Có một ẩn mang hệ số 1 hoặc −1, hoặc một phương trình đã có sẵn dạng y = … / x = …

➕ Chọn phương pháp cộng khi…

Hệ số đều lớn, hoặc một ẩn đã có hệ số bằng nhau / đối nhau ở hai phương trình.

🧮 Máy tính cầm tay

  • ✦Chọn chế độ giải hệ phương trình (Equation → hệ phương trình), chọn 2 ẩn, nhập lần lượt a, b, c của từng phương trình rồi bấm = để xem x, y.
  • ✦Máy tính dùng để thử lại. Bài tự luận vẫn phải trình bày các bước thế hoặc cộng.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

📏

Phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm

  1. 1
    Nhận biết

    Phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

  2. 2
    Nhận biết

    Cặp số nào là nghiệm của phương trình 2x − y = 3?

  3. 3
    Thông hiểu Cặp số (4; y) là nghiệm của phương trình x + 2y = 10 khi y = .
  4. 4
    Thông hiểu

    Tập nghiệm của phương trình 0x + 2y = 6 được biểu diễn bởi đường thẳng nào?

  5. 5
    Vận dụng Nghiệm tổng quát của x − 2y = 4 là (x; y) với x = , y tuỳ ý.
✖️

Đoán số nghiệm, không cần giải

  1. 1
    Nhận biết

    Hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình của một hệ song song với nhau. Hệ đó:

  2. 2
    Thông hiểu

    Cặp số (1; 2) có phải nghiệm của hệ {x + y = 32x − y = 1 không?

  3. 3
    Thông hiểu

    Hệ {x + y = 32x + 2y = 6 có bao nhiêu nghiệm?

  4. 4
    Thông hiểu

    Hệ {2x − y = 14x − 2y = 5 có bao nhiêu nghiệm?

  5. 5
    Thông hiểu

    Hệ {x + 2y = 43x − y = 5 có bao nhiêu nghiệm?

🔁

Giải hệ bằng phương pháp thế

  1. 1
    Thông hiểu Giải hệ {x − y = 12x + y = 8 ⇒ (x; y) = (; )
  2. 2
    Thông hiểu Giải hệ {y = 2x − 33x + 2y = 8 ⇒ (x; y) = (; )
  3. 3
    Vận dụng Giải hệ {x/2 + y/3 = 2x − y = −1 ⇒ (x; y) = (; )
➕

Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số

  1. 1
    Thông hiểu Giải hệ {3x + 2y = 75x − 2y = 1 ⇒ (x; y) = (; )
  2. 2
    Thông hiểu Giải hệ {4x + 3y = 104x − y = 2 ⇒ (x; y) = (; )
  3. 3
    Thông hiểu Giải hệ {2x + 3y = 133x − 2y = 0 ⇒ (x; y) = (; )
  4. 4
    Vận dụng Giải hệ {0,5x + 0,2y = 1,6x − 0,4y = 0,8 ⇒ (x; y) = (; )
🎯

Vận dụng: tìm hệ số, tham số

  1. 1
    Vận dụng Hệ {2x + by = −4bx − ay = −5 có nghiệm (1; −2) khi a = , b = .
  2. 2
    Vận dụng Hệ {x + 2y = 32x + my = 1 vô nghiệm khi m = .
  3. 3
    Vận dụng

    Hệ {mx + y = 1x + y = 2 có nghiệm duy nhất khi:

  4. 4
    Vận dụng Đường thẳng y = ax + b đi qua A(1; 3) và B(2; 5) khi a = , b = .

🎯 Chủ điểm này ra thi vào 10 thế nào?

  • •Giải hệ phương trình là một ý quen thuộc ở câu Đại số, thường 0,5–1 điểm: trình bày đủ các bước của phương pháp thế hoặc cộng.
  • •Hay có bài tham số m: tìm m để hệ có nghiệm duy nhất / vô nghiệm, hoặc biết nghiệm rồi tìm hệ số.
  • •Hệ phương trình còn là bước cuối của bài giải toán bằng cách lập hệ (chủ điểm 2), dạng này thường nhiều điểm hơn.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
2. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn