Toán lớp 9
Chủ điểm 9 · Học kỳ 2 ⭐ Hay ra thi vào 10

Hàm số y = ax² (a ≠ 0), parabol và đường thẳng

Đọc đồ thị y = ax² theo dấu của a, so sánh giá trị hàm số, tìm a khi biết một điểm, và tìm giao điểm của parabol với đường thẳng.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 18

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Đồ thị y = ax² (a ≠ 0) là một parabol đỉnh O, đối xứng qua trục Oy, luôn đi qua gốc toạ độ.
  • 2a > 0: lõm lên, y ≥ 0, giá trị nhỏ nhất bằng 0. a < 0: lõm xuống, y ≤ 0, giá trị lớn nhất bằng 0.
  • 3Hàm không đơn điệu trên cả ℝ: a > 0 thì nghịch biến khi x < 0, đồng biến khi x > 0 (a < 0 thì ngược lại).
  • 4|a| càng lớn parabol càng hẹp. Hai giá trị x đối nhau cho cùng một y nên so sánh hãy so |x|.
  • 5Parabol cắt đường thẳng: giải phương trình hoành độ ax² = mx + n, rồi thế nghiệm để tìm y.

👀 Nhìn là hiểu

Kéo a để đổi parabol, bật đường thẳng để thấy số giao điểm. Chạm vào lưới để thử một điểm.

−6−6−4−4−2−2224466xyO

Chạm vào một điểm trên lưới để thử nó có thuộc parabol không.

y = x² (a = 1)

a = 1 > 0 ⇒ parabol lõm lên, O là điểm thấp nhất: y ≥ 0, y nhỏ nhất = 0.

Nghịch biến khi x < 0, đồng biến khi x > 0. |a| = 1 ⇒ cùng độ rộng với y = x².

Đối xứng qua trục Oy: x và −x cho cùng một y.

1 📈 Đồ thị y = ax² và bề lõm

Cần nhớ

  • ✦Đồ thị là parabol đỉnh O(0; 0), nhận trục Oy làm trục đối xứng. Ví dụ: (−2; 8) và (2; 8) cùng thuộc y = 2x².
  • ✦Dấu của a quyết định bề lõm: a > 0 lõm lên (đỉnh là điểm thấp nhất), a < 0 lõm xuống (đỉnh là điểm cao nhất).
  • ✦a > 0 thì y ≥ 0, y nhỏ nhất = 0; a < 0 thì y ≤ 0, y lớn nhất = 0. Chỉ có một trong hai, không có cả hai.
  • ✦Độ rộng phụ thuộc |a|, không phụ thuộc a: y = −5x² hẹp hơn y = x² dù −5 < 1.

Đọc nhanh theo dấu của a

a > 0a < 0
Bề lõmHướng lênHướng xuống
Giá trịy ≥ 0, y min = 0y ≤ 0, y max = 0
x < 0Nghịch biếnĐồng biến
x > 0Đồng biếnNghịch biến

Dạng bài

Vẽ parabol y = ax²

  1. 1 Lập bảng giá trị với vài x đối nhau: −2, −1, 0, 1, 2.
  2. 2 Tính y = ax² cho từng x (x và −x cho cùng y).
  3. 3 Đánh dấu các điểm trên mặt phẳng toạ độ.
  4. 4 Nối thành đường cong trơn qua O, rồi kiểm tra đối xứng qua Oy.

⚠️ Bẫy hay gặp: 2·(−2)² = 2·4 = 8, không phải (2·(−2))² = 16 hay −8: bình phương x trước, rồi mới nhân a.

📈
Làm mẫu

Vẽ đồ thị y = 2x².

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ↕️ Đồng biến, nghịch biến và so sánh giá trị

Cần nhớ

  • ✦Với a > 0: nghịch biến khi x < 0, đồng biến khi x > 0. Ví dụ y = x²: x từ −3 lên −1 thì y từ 9 xuống 1.
  • ✦Với a < 0 thì ngược lại: đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x > 0.
  • ✦Chỉ so sánh theo chiều biến thiên trong cùng một nửa (cùng dấu). Hai nửa khác nhau thì đưa về cùng nửa nhờ đối xứng, hoặc so |x|.

Dạng bài

So sánh y(x₁) và y(x₂) của y = ax²

  1. 1 So hai giá trị |x₁| và |x₂| (vì y chỉ phụ thuộc |x|).
  2. 2 Nhìn dấu của a: a > 0 thì |x| lớn hơn cho y lớn hơn; a < 0 thì |x| lớn hơn cho y nhỏ hơn.
  3. 3 Kết luận chiều bất đẳng thức.
  4. 4 Thử lại bằng cách tính trực tiếp hai giá trị.

⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy −3 < 2 rồi kết luận y(−3) < y(2) vì cho rằng hàm đồng biến: sai, hai điểm ở hai nửa khác nhau. Với y = x² thì y(−3) = 9 lớn hơn y(2) = 4.

↕️
Làm mẫu

Cho y = −2x². So sánh y(−3) và y(2).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🎯 Điểm thuộc parabol và tìm a

Cần nhớ

  • ✦Điểm M(x₀; y₀) thuộc đồ thị y = ax² khi y₀ = a·x₀². Ví dụ (1; −2) thuộc y = −2x² vì −2·1 = −2.
  • ✦Biết một điểm (khác O) thuộc parabol thì tìm được a = y₀ / x₀².
  • ✦Đồ thị y = ax² có a ≠ 0. Gặp tham số m thì a ≠ 0 là điều kiện phải kiểm tra.

Dạng bài

Tìm a khi đồ thị đi qua một điểm

  1. 1 Thay toạ độ điểm vào y = ax².
  2. 2 Giải phương trình một ẩn a (nhớ bình phương x₀ trước).
  3. 3 Kết luận a, viết lại hàm số, nhận xét bề lõm.
  4. 4 Thử lại bằng cách thay điểm vào hàm vừa tìm.

⚠️ Bẫy hay gặp: Với x₀ = −2 thì x₀² = 4, không phải −4: −12 = 4a ⇒ a = −3, không phải a = 3.

🎯
Làm mẫu

Đồ thị y = ax² đi qua A(−2; −12). Tìm a.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 ✂️ Parabol và đường thẳng

Cần nhớ (phần mở rộng, hay ra thi vào 10)

  • ✦Giao điểm của parabol y = ax² và đường thẳng y = mx + n có hoành độ là nghiệm của phương trình ax² = mx + n, tức ax² − mx − n = 0.
  • ✦Đặt Δ = m² + 4an (biệt thức của phương trình trên, sẽ học kĩ ở chủ điểm 10). Số giao điểm bằng số nghiệm.
  • ✦Có nghiệm x thì tung độ y = mx + n (hoặc y = ax², hai cách phải ra cùng một số).

Số giao điểm theo Δ

ΔSố nghiệmParabol và đường thẳng
Δ > 02 nghiệm phân biệtCắt nhau tại 2 điểm
Δ = 0Nghiệm képTiếp xúc (1 điểm chung)
Δ < 0Vô nghiệmKhông có điểm chung

Dạng bài

Tìm giao điểm của parabol và đường thẳng

  1. 1 Lập phương trình hoành độ: cho ax² = mx + n, chuyển vế về dạng ax² − mx − n = 0.
  2. 2 Tính Δ rồi giải: nghiệm x = (m ± √Δ) / (2a).
  3. 3 Thế từng x vào đường thẳng để tìm y.
  4. 4 Thử lại: toạ độ mỗi điểm phải thoả cả parabol lẫn đường thẳng.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chuyển vế đổi dấu: x² = x + 2 ⇒ x² − x − 2 = 0, không phải x² + x − 2 = 0 (cái đó cho nghiệm 1 và −2, sai).

✂️
Làm mẫu

Tìm giao điểm của y = x² và y = x + 2.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

📈

Đồ thị và bề lõm

  1. 1
    Nhận biết

    Đồ thị hàm số y = −3x² có bề lõm hướng:

  2. 2
    Nhận biết

    Trục đối xứng của parabol y = ax² là:

  3. 3
    Thông hiểu

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 2x² bằng:

  4. 4
    Thông hiểu Điểm (−2; y) thuộc đồ thị y = 3x² khi y = .
  5. 5
    Thông hiểu

    Parabol nào dưới đây hẹp nhất?

↕️

Đồng biến, nghịch biến, so sánh

  1. 1
    Nhận biết

    Hàm số y = 2x² đồng biến khi:

  2. 2
    Thông hiểu

    Hàm số y = −4x² nghịch biến khi:

  3. 3
    Thông hiểu

    Với y = x², so sánh y(−3) và y(2):

  4. 4
    Vận dụng

    Cho y = ax² với a < 0 và hai số x₁, x₂ khác 0 có |x₁| < |x₂|. Khi đó:

🎯

Điểm thuộc parabol, tìm a

  1. 1
    Thông hiểu Đồ thị y = ax² đi qua A(2; 12) ⇒ a = .
  2. 2
    Thông hiểu Đồ thị y = ax² đi qua B(−3; −18) ⇒ a = .
  3. 3
    Thông hiểu

    Điểm nào thuộc đồ thị y = −2x²?

  4. 4
    Vận dụng Đồ thị y = (m − 1)x² đi qua M(2; 8) khi m = .
  5. 5
    Vận dụng

    Đồ thị hàm số y = (m − 2)x² là parabol lõm xuống khi:

✂️

Parabol và đường thẳng

  1. 1
    Nhận biết

    Phương trình hoành độ giao điểm của y = x² và y = 2x + 3 là:

  2. 2
    Nhận biết

    Parabol y = x² và đường thẳng y = −4 có bao nhiêu điểm chung?

  3. 3
    Thông hiểu Phương trình x² − 2x − 3 = 0 có Δ = .
  4. 4
    Thông hiểu Parabol y = x² cắt đường thẳng y = 2x + 3 tại hai điểm, hoành độ nhỏ hơn là , hoành độ lớn hơn là .
  5. 5
    Thông hiểu

    Parabol y = x² và đường thẳng y = 2x − 1 có bao nhiêu điểm chung?

  6. 6
    Vận dụng Đường thẳng y = 4x + n tiếp xúc parabol y = x² khi n = .
  7. 7
    Vận dụng Đường thẳng y = 2x + n cắt parabol y = x² tại hai điểm phân biệt khi n > .
  8. 8
    Vận dụng Parabol y = −x² cắt đường thẳng y = 2x − 3 tại điểm có hoành độ dương là (x; y) = (; ).

🎯 Chủ điểm này ra thi vào 10 thế nào?

  • •Câu hàm số ở đề vào 10 hay cho parabol (P): y = ax² và đường thẳng (d), hỏi toạ độ giao điểm: lập phương trình hoành độ rồi thế nghiệm tìm y.
  • •Thường có thêm ý tham số m: tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt, tiếp xúc, hoặc không cắt, dựa vào dấu của Δ.
  • •Ý vẽ đồ thị thường yêu cầu bảng giá trị với các x đối nhau: dùng tính đối xứng để vẽ nhanh và đúng.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
10. Phương trình bậc hai một ẩn, biệt thức Δ