Toán lớp 9
Chủ điểm 11 · Học kỳ 2 ⭐ Hay ra thi vào 10

Định lí Viète và bài toán tham số m

Tính tổng và tích hai nghiệm mà không giải phương trình, tìm hai số khi biết tổng và tích, và xét dấu hai nghiệm theo tham số m.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 20

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Nếu ax² + bx + c = 0 có hai nghiệm x₁, x₂ thì x₁ + x₂ = −b/a và x₁·x₂ = c/a. Chú ý dấu trừ ở tổng.
  • 2Chỉ dùng được khi phương trình có nghiệm (Δ ≥ 0). Vô nghiệm thì không có x₁, x₂ nào để cộng hay nhân.
  • 3Biết tổng S và tích P: hai số là nghiệm của X² − SX + P = 0 (cần S² ≥ 4P).
  • 4Xét dấu: P < 0 ⇒ trái dấu (khỏi kiểm Δ). Cùng dấu thì bắt buộc Δ ≥ 0 và P > 0, rồi nhìn S để biết cùng dương hay cùng âm.
  • 5Biểu thức đối xứng đưa về S, P: x₁² + x₂² = S² − 2P.

👀 Nhìn là hiểu

Kéo m, hai nghiệm chạy trên trục số còn tổng và tích luôn khớp −b/a và c/a. Kéo tới khi hết nghiệm để thấy Viète dùng không được.

−10−8−6−4−2024trung điểm −1x₁ = −3x₂ = 1

Kéo m bên dưới và nhìn hai nghiệm chạy trên trục số.

x² − 2(m − 1)x + m² − 3 = 0, với m = 0

Thay m: x² + 2x − 3 = 0 · a = 1, b = 2, c = −3

Δ = b² − 4ac = 4 − 4·(−3) = 16 > 0

x₁ + x₂ = −2 · −b/a = −2 ✓ bằng nhau

x₁·x₂ = −3 · c/a = −3 ✓ bằng nhau

P = −3 < 0 ⇒ hai nghiệm trái dấu (không cần tính Δ vẫn biết).

1 ➕ Hệ thức Viète: tổng và tích hai nghiệm

Cần nhớ

  • ✦ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x₁, x₂ thì x₁ + x₂ = −b/a, x₁·x₂ = c/a. Ví dụ: x² − 5x + 6 = 0 có tổng 5, tích 6 (nghiệm 2 và 3).
  • ✦Kiểm Δ ≥ 0 trước. x² + x + 1 = 0 có Δ = 1 − 4 = −3 < 0, viết "tổng bằng −1" là vô nghĩa vì phương trình không có nghiệm.
  • ✦Điểm mạnh: dùng được cả khi nghiệm xấu. x² − 5x + 3 = 0 có nghiệm đầy căn nhưng tổng vẫn là 5, tích vẫn là 3.

Dạng bài

Tính tổng, tích hai nghiệm mà không giải

  1. 1 Xác định a, b, c.
  2. 2 Tính Δ = b² − 4ac và kiểm Δ ≥ 0.
  3. 3 Viết S = −b/a, P = c/a.
  4. 4 Thử lại bằng cách giải thật (nếu nghiệm đẹp) hoặc thay vào biểu thức đối chiếu.

⚠️ Bẫy hay gặp: Tổng là −b/a, không phải b/a. Với x² − 7x + 12 = 0 thì b/a = −7 nhưng tổng hai nghiệm là +7.

➕
Làm mẫu

Không giải phương trình x² − 7x + 12 = 0, tính tổng và tích hai nghiệm.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🔎 Tìm hai số khi biết tổng và tích

Cần nhớ

  • ✦Hai số có tổng S và tích P là hai nghiệm của X² − SX + P = 0. Ví dụ S = 5, P = 6 ⇒ X² − 5X + 6 = 0.
  • ✦Có hai số như vậy khi và chỉ khi S² − 4P ≥ 0 (chính là Δ của phương trình trên).

Dạng bài

Tìm hai số biết S và P

  1. 1 Tính S² − 4P, phải ≥ 0 (nếu âm thì không có hai số như vậy).
  2. 2 Lập phương trình X² − SX + P = 0.
  3. 3 Giải phương trình, hai nghiệm chính là hai số cần tìm.
  4. 4 Thử lại tổng và tích.

⚠️ Bẫy hay gặp: Dấu trừ trước S: tổng 5, tích 6 lập X² − 5X + 6 = 0. Viết X² + 5X + 6 = 0 thì ra hai số −2 và −3, tổng −5.

🔎
Làm mẫu

Tìm hai số có tổng 9 và tích 20.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 ± Xét dấu hai nghiệm, tìm m

Nhìn P trước, rồi S

Điều kiệnHai nghiệmCần kiểm Δ?
P < 0Trái dấuKhông, tự có Δ > 0
Δ ≥ 0, P > 0, S > 0Cùng dươngCó
Δ ≥ 0, P > 0, S < 0Cùng âmCó
P = 0Có một nghiệm bằng 0Nghiệm kia là −b/a

Cần nhớ

  • ✦Trái dấu chỉ cần ac < 0: khi đó −4ac > 0 nên Δ chắc chắn dương. Ví dụ x² − 2x + m − 1 = 0 trái dấu khi P = m − 1 < 0, tức m < 1 (m = 0 cho x² − 2x − 1 = 0, P = −1 ✓).
  • ✦Cùng dấu thì Δ có thể âm, lúc đó phương trình vô nghiệm và chẳng có nghiệm nào để nói về dấu.

Dạng bài

Tìm m để hai nghiệm cùng dấu

  1. 1 Viết Δ, S, P theo m.
  2. 2 Cùng dấu: Δ ≥ 0 và P > 0. Cùng dương thêm S > 0, cùng âm thêm S < 0.
  3. 3 Giải từng bất phương trình rồi lấy phần chung.
  4. 4 Thử lại bằng một giá trị m trong khoảng và một giá trị ngoài khoảng.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ lấy P = m > 0 là thiếu: m = 10 vẫn có P > 0 nhưng Δ = −24 < 0, phương trình vô nghiệm.

±
Làm mẫu

Tìm m để x² − 4x + m = 0 có hai nghiệm cùng dương.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🔁 Biểu thức đối xứng

Cần nhớ

  • ✦Biểu thức đối xứng (đổi chỗ x₁, x₂ không đổi giá trị) đưa được về S và P, khỏi cần biết nghiệm.
  • ✦x₁² + x₂² = (x₁ + x₂)² − 2x₁x₂ = S² − 2P. Ví dụ x² − 5x + 6 = 0: 25 − 12 = 13 (nghiệm 2, 3: 4 + 9 = 13 ✓).

Dạng bài

Tìm m theo biểu thức của hai nghiệm

  1. 1 Tìm điều kiện Δ ≥ 0 để phương trình có nghiệm.
  2. 2 Viết S, P theo m, rồi đưa biểu thức đề cho về S và P.
  3. 3 Giải phương trình theo m.
  4. 4 Đối chiếu điều kiện Δ, giá trị nào vi phạm thì loại; thử lại bằng nghiệm thật.

⚠️ Bẫy hay gặp: x₁² + x₂² không bằng S². Với x² − 5x + 6 = 0, S² = 25 nhưng x₁² + x₂² = 13 (thiếu −2P = −12).

🔁
Làm mẫu

Tìm m để x² − 2x + m − 1 = 0 có hai nghiệm thoả x₁² + x₂² = 6.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

➕

Tổng và tích hai nghiệm

  1. 1
    Nhận biết

    Hệ thức Viète đúng với phương trình ax² + bx + c = 0 có hai nghiệm x₁, x₂ là:

  2. 2
    Nhận biết

    Phương trình x² − 9x + 14 = 0 (Δ = 81 − 56 = 25 > 0) có tổng hai nghiệm bằng:

  3. 3
    Thông hiểu Phương trình 2x² − 10x + 8 = 0 có Δ = 36 > 0. Khi đó x₁ + x₂ = và x₁x₂ = .
  4. 4
    Thông hiểu Phương trình x² + 6x − 16 = 0 có Δ = 100 > 0. Khi đó x₁ + x₂ = và x₁x₂ = .
  5. 5
    Thông hiểu

    Phương trình nào KHÔNG được dùng hệ thức Viète để tính tổng hai nghiệm?

  6. 6
    Vận dụng Phương trình x² − 7x + m = 0 có một nghiệm bằng 3. Nghiệm còn lại là và m = .
🔎

Tìm hai số biết tổng và tích

  1. 1
    Nhận biết

    Hai số có tổng 7 và tích 10 là nghiệm của phương trình:

  2. 2
    Thông hiểu Hai số có tổng 8 và tích 15: số nhỏ là , số lớn là .
  3. 3
    Thông hiểu Hai số có tổng −1 và tích −12: số âm là , số dương là .
  4. 4
    Vận dụng

    Có hai số thực nào có tổng 4 và tích 5 không?

±

Xét dấu hai nghiệm, tìm m

  1. 1
    Nhận biết

    Phương trình x² + 2x − 15 = 0 có hai nghiệm:

  2. 2
    Nhận biết

    Điều kiện nào đủ để kết luận hai nghiệm trái dấu mà không cần kiểm Δ?

  3. 3
    Thông hiểu

    Phương trình x² − 8x + 15 = 0 có hai nghiệm:

  4. 4
    Thông hiểu

    Phương trình x² + 7x + 10 = 0 có hai nghiệm:

  5. 5
    Thông hiểu Phương trình x² − 2x + m − 3 = 0 có hai nghiệm trái dấu khi m < .
  6. 6
    Vận dụng Phương trình x² − 6x + m = 0 có hai nghiệm dương phân biệt khi 0 < m < .
  7. 7
    Vận dụng

    Phương trình x² + 2x + m = 0 có hai nghiệm cùng âm khi:

🔁

Biểu thức đối xứng

  1. 1
    Thông hiểu Phương trình x² − 6x + 4 = 0 có Δ = 20 > 0. Khi đó x₁² + x₂² = .
  2. 2
    Thông hiểu

    Phương trình x² + 3x − 4 = 0 có hai nghiệm x₁, x₂. Giá trị x₁² + x₂² bằng:

  3. 3
    Vận dụng Phương trình x² − 4x + m + 1 = 0 có hai nghiệm thoả x₁² + x₂² = 10 khi m = .
  4. 4
    Vận dụng

    Có giá trị m nào để x² − 6x + m = 0 có hai nghiệm thoả x₁² + x₂² = 12 không?

🎯 Chủ điểm này ra thi vào 10 thế nào?

  • •Định lí Viète thường nằm ở câu Đại số cùng phương trình bậc hai chứa tham số m: tìm m để có hai nghiệm thoả một điều kiện, thường 0,5–1 điểm.
  • •Điều kiện hay có: hai nghiệm trái dấu, cùng dấu, hoặc một biểu thức đối xứng như x₁² + x₂² = k.
  • •Bước Δ ≥ 0 (hoặc Δ > 0 nếu đề nói "phân biệt") hay bị bỏ sót và thường mất điểm ở chính chỗ này.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
12. Giải toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình