Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản – Trắc nghiệm

22 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
22
Duration
45 min
Year
2021
Answers
✓ With explanations

Structure (2 parts)

  1. 1.

    Phần II (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi 21

  2. 2.

    Phần II (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi 22

Questions (22)

  1. Q 1.

    Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

    • A.

      công ty xuyên quốc gia

    • B.

      tổ chức độc quyền

    • C.

      tổ chức liên kết khu vực

    • D.

      tổ chức liên kết quốc tế

  2. Q 2.

    Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

    • A.

      trong giai đoạn tự do cạnh tranh

    • B.

      bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

    • C.

      từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

    • D.

      Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay

  3. Q 3.

    Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

    • A.

      tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

    • B.

      sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

    • C.

      khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

    • D.

      lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

  4. Q 4.

    Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

    • A.

      bước đầu xuất khẩu tư bản.

    • B.

      xuất hiện độc quyền nhà nước.

    • C.

      bước đầu xâm lược thuộc địa.

    • D.

      xuất hiện tư bản tài chính.

  5. Q 5.

    Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

    • A.

      thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    • B.

      thiết lập chế độ cộng hòa.

    • C.

      lật đổ chế độ thực dân.

    • D.

      do giai cấp tư sản lãnh đạo

  6. Q 6.

    Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

    • A.

      Mĩ, Anh, Trung Quốc.

    • B.

      Mĩ, Nhật, Cu Ba.

    • C.

      Mĩ, Nhật, Đức.

    • D.

      Mĩ, Nhật, Trung Quốc

  7. Q 7.

    Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

    • A.

      sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

    • B.

      Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

    • C.

      Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

    • D.

      Sự tập trung tài sản và quyền lực.

  8. Q 8.

    Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

    • A.

      hợp tác và mở rộng đầu tư.

    • B.

      thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

    • C.

      xâm lược và mở rộng thuộc địa.

    • D.

      đổi mới hình thức kinh doanh.

  9. Q 9.

    Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

    • A.

      tự do cạnh tranh.

    • B.

      cải cách đất nước.

    • C.

      đế quốc chủ nghĩa.

    • D.

      chủ nghĩa phát xít.

  10. Q 10.

    Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

    • A.

      xâm lược thuộc địa.

    • B.

      giao lưu buôn bán.

    • C.

      toàn cầu hóa.

    • D.

      hợp tác kinh tế.

  11. Q 11.

    Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

    • A.

      châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

    • B.

      châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

    • C.

      châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

    • D.

      châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

  12. Q 12.

    Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

    • A.

      Đức.

    • B.

      I-ta-li-a.

    • C.

      Nhật

    • D.

      Anh.

  13. Q 13.

    Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

    • A.

      vô sản và tư sản.

    • B.

      chủ nô và tư sản.

    • C.

      các nhà tư bản lớn.

    • D.

      địa chủ và quý tộc.

  14. Q 14.

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

    • A.

      Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

    • B.

      Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

    • C.

      Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

    • D.

      Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

  15. Q 15.

    Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

    • B.

      Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

    • C.

      Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

    • D.

      Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

  16. Q 16.

    Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

    • A.

      phát triển khoa học – kĩ thuật.

    • B.

      giải quyết tình trạng thất nghiệp.

    • C.

      thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

    • D.

      nguyên liệu và nguồn nhân công.

  17. Q 17.

    Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc của thực dân phương Tây, ngoại trừ

    • A.

      Xiêm và Nhật Bản

    • B.

      Nhật Bản và Trung Quốc

    • C.

      Trung Quốc và Xiêm.

    • D.

      Ấn Độ và Xiêm

  18. Q 18.

    Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Chạy đua vũ trang

    • B.

      Sự bình đẳng xã hội

    • C.

      Cơ cấu giai cấp xã hội

    • D.

      Khoa học – công nghệ.

  19. Q 19.

    Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

    • A.

      Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

    • B.

      Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

    • C.

      Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

    • D.

      Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

  20. Q 20.

    Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

    • A.

      CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

    • B.

      CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

    • C.

      CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

    • D.

      CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

  21. Phần II

    Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi 21

    “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”

  22. Q 21.

    Dựa vào đoạn tư liệu, hãy đánh giá các ý sau.

    • A)

      Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

    • B)

      Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau

    • C)

      Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ

    • D)

      Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức xâm lược thuộc địa chủ yếu của các nước tư bản châu Âu

  23. Phần II

    Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi 22

    “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”

  24. Q 22.

    Dựa vào đoạn tư liệu, hãy đánh giá các ý sau.

    • A)

      Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ

    • B)

      Đoạn trích là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới

    • C)

      Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới

    • D)

      Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams