Bài kiểm tra Bản đồ học

50 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Bản đồ học
Exam type
University
Questions
50
Duration
90 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Theo nội dung tài liệu, bản đồ là mô hình thu nhỏ của đối tượng nào?

    • A.

      Toàn bộ bề mặt Trái Đất

    • B.

      Một phần hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất

    • C.

      Chỉ các đối tượng tự nhiên

    • D.

      Một hình ảnh chụp từ vệ tinh

  2. Q 2.

    Bản đồ học nghiên cứu chủ yếu điều gì?

    • A.

      Sự phân bố không gian, sự phối hợp và sự liên kết của các hiện tượng tự nhiên, xã hội theo thời gian

    • B.

      Chỉ quy trình sản xuất, in ấn bản đồ

    • C.

      Chỉ vị trí và hình dạng của các địa vật

    • D.

      Lịch sử phát minh của máy tính

  3. Q 3.

    Điểm khác biệt cơ bản giữa bản đồ học và bản đồ là gì?

    • A.

      Bản đồ học là sản phẩm, còn bản đồ là ngành khoa học

    • B.

      Bản đồ học là ngành khoa học, còn bản đồ là sản phẩm khoa học được tạo ra để phản ánh kết quả nghiên cứu địa lí

    • C.

      Hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất

    • D.

      Bản đồ học chỉ là môn lịch sử về bản đồ

  4. Q 4.

    Đối tượng nhận thức cụ thể của bản đồ học là gì?

    • A.

      Không gian cụ thể của các đối tượng địa lí và sự biến đổi của chúng theo thời gian

    • B.

      Tất cả các bản vẽ có giá trị lịch sử

    • C.

      Mặt phẳng màu vẽ của bản đồ

    • D.

      Hoạt động du lịch và thám hiểm

  5. Q 5.

    Nhiệm vụ nào sau đây phù hợp với bản đồ học?

    • A.

      Nghiên cứu cấu trúc không gian và quy luật của hệ thống hiện tượng địa lí

    • B.

      Chỉ nghiên cứu hình dạng của quả địa

    • C.

      Chỉ thiết kế và in bản đồ giáo dục

    • D.

      Không nghiên cứu phương pháp truyền tin bằng đồ họa

  6. Q 6.

    Toán học đóng vai trò gì đối với bản đồ học?

    • A.

      Chỉ dùng để tính diện tích các vùng

    • B.

      Là cơ sở tồn tại và phát triển của bản đồ học

    • C.

      Chỉ là kỹ thuật hỗ trợ sau khi bản đồ đã hoàn thành

    • D.

      Không có vai trò đối với bản đồ học

  7. Q 7.

    Trắc địa học cung cấp cho bản đồ học những dữ liệu nào?

    • A.

      Dữ liệu về dân cư và phân bố lao động

    • B.

      Hình dạng, kích thước Trái Đất, tọa độ điểm và mạng lưới khống chế đo vẽ

    • C.

      Quy luật phân bố của các ngành kinh tế

    • D.

      Nội dung bản đồ giáo khoa của các trường phổ thông

  8. Q 8.

    Mối quan hệ giữa bản đồ học và địa lí học được thể hiện đúng nhất qua phát biểu nào?

    • A.

      Địa lí học chỉ nghiên cứu bản đồ, còn bản đồ học không liên quan đến địa lí

    • B.

      Bản đồ học cung cấp phương pháp bản đồ, còn địa lí học cung cấp kiến thức và đối tượng nghiên cứu

    • C.

      Hai môn hoàn toàn độc lập

    • D.

      Địa lí học chỉ sử dụng bản đồ trong giảng dạy

  9. Q 9.

    Bản đồ địa lí chung là mô hình thu nhỏ bề mặt Trái Đất thông qua phép chiếu toán học nhất định, được tổng quát hóa và thể hiện bằng hệ thống ký hiệu để phản ánh điều gì?

    • A.

      Chỉ một hiện tượng tự nhiên riêng lẻ

    • B.

      Sự phân bố, trạng thái và mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội

    • C.

      Toàn bộ dữ liệu nguyên thủy của trái đất

    • D.

      Chỉ đường bộ và đường sắt

  10. Q 10.

    Điểm phân biệt chính giữa bản đồ chuyên đề và bản đồ địa lí chung là gì?

    • A.

      Bản đồ chuyên đề thể hiện chi tiết một hoặc vài yếu tố riêng biệt

    • B.

      Bản đồ địa lí chung không sử dụng ký hiệu

    • C.

      Bản đồ chuyên đề không được sử dụng phép chiếu toán học

    • D.

      Bản đồ địa lí chung luôn có tỷ lệ lớn hơn bản đồ chuyên đề

  11. Q 11.

    Theo cách phân loại trong tài liệu, bản đồ địa hình có tỷ lệ lớn hơn và bằng mức nào?

    • A.

      1:200.000

    • B.

      1:1.000.000

    • C.

      1:5.000.000

    • D.

      1:50.000

  12. Q 12.

    Bản đồ khái quát thuộc nhóm bản đồ địa lí chung có tỷ lệ như thế nào?

    • A.

      Lớn hơn 1:200.000

    • B.

      Từ 1:200.000 đến 1:1.000.000

    • C.

      Nhỏ hơn 1:1.000.000

    • D.

      Bằng 1:200.000

  13. Q 13.

    Bản đồ thổ nhưỡng thuộc nhóm bản đồ chuyên đề nào?

    • A.

      Hiện tượng tự nhiên

    • B.

      Hiện tượng xã hội

    • C.

      Phục vụ quản lý đất đai

    • D.

      Bản đồ địa lý chung

  14. Q 14.

    Bản đồ dân cư và bản đồ lịch sử lần lượt thuộc nhóm nào?

    • A.

      Hiện tượng xã hội và hiện tượng tự nhiên

    • B.

      Hiện tượng tự nhiên và hiện tượng xã hội

    • C.

      Hiện tượng xã hội và hiện tượng xã hội

    • D.

      Kỹ thuật và giáo dục

  15. Q 15.

    Tính chất cơ bản đầu tiên của bản đồ địa lí là gì?

    • A.

      Bản đồ được thành lập trên cơ sở toán học

    • B.

      Bản đồ luôn có màu sắc giống thực tế

    • C.

      Bản đồ không được tổng quát hóa

    • D.

      Bản đồ chỉ dùng để định vị

  16. Q 16.

    Hệ thống ký hiệu bản đồ có những chức năng chủ yếu nào?

    • A.

      Nhận biết, phân biệt địa vật và biểu thị hình dạng, kích thước, vị trí, số lượng, chất lượng, mối quan hệ

    • B.

      Chỉ giúp người đọc nhận biết tên địa danh

    • C.

      Chỉ thể hiện hình dạng của địa vật

    • D.

      Thay thế toàn bộ văn bản trong báo cáo địa lí

  17. Q 17.

    Vì sao bản đồ phải lựa chọn và khái quát hóa các đối tượng?

    • A.

      Vì bản đồ không thể biểu thị hết mọi yếu tố trên bề mặt Trái Đất

    • B.

      Vì người sử dụng bản đồ không biết đọc ký hiệu

    • C.

      Vì bản đồ không được sử dụng toán học

    • D.

      Vì mọi đối tượng địa lí đều không có hình dạng ổn định

  18. Q 18.

    Trong nghiên cứu và giảng dạy địa lí, bản đồ và bài viết được xem là hai kênh thông tin như thế nào?

    • A.

      Hai kênh bổ sung trợ giúp nhau

    • B.

      Bản đồ hoàn toàn thay thế bài viết

    • C.

      Chỉ bài viết mới đảm bảo tính chính xác

    • D.

      Hai kênh không liên quan đến nhau

  19. Q 19.

    Ứng dụng nào của bản đồ được nêu rõ trong tài liệu?

    • A.

      Thăm dò khoáng sản, đánh giá đất nông nghiệp và điều tra tài nguyên rừng

    • B.

      Tự động hóa toàn bộ nội dung sách giáo khoa

    • C.

      Thay thế việc khảo sát hiện trường

    • D.

      Loại bỏ mọi công trình kỹ thuật khỏi bản đồ

  20. Q 20.

    Bản đồ đóng vai trò gì đối với giao thông, du lịch và quốc phòng?

    • A.

      Là phương tiện dẫn đường đáng tin cậy nhất

    • B.

      Chỉ là tài liệu lưu trữ lịch sử

    • C.

      Chỉ dùng để xác định biên giới quốc gia

    • D.

      Không có giá trị trong quốc phòng

  21. Q 21.

    Bản đồ Ai Cập cổ đại thể hiện rõ những nội dung nào?

    • A.

      Núi quặng, hố khai thác và đường giao thông

    • B.

      Mạng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến hiện đại

    • C.

      Các phép chiếu hình nón đều

    • D.

      Tỷ lệ tam giác nhà nước

  22. Q 22.

    Bản đồ thế giới trên tấm đất sét được phát hiện khi khai quật thành phố Gasur có niên đại khoảng bao lâu?

    • A.

      Khoảng 2.500 năm trước Công nguyên

    • B.

      Khoảng 1.400 năm trước Công nguyên

    • C.

      Khoảng 500 năm trước Công nguyên

    • D.

      Khoảng 100 năm trước Công nguyên

  23. Q 23.

    Eratosthen đóng góp đáng kể cho bản đồ học cổ đại bằng cách nào?

    • A.

      Ứng dụng đo đạc khoảng cách để tính chiều dài của một độ kinh tuyến

    • B.

      Lập bản đồ địa bàn đầu tiên ở Trung Quốc

    • C.

      Xây dựng mạng lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của Trái Đất

    • D.

      Thành lập cơ quan bản đồ nhà nước tại Pháp

  24. Q 24.

    Vì sao bản đồ đường sá của đế quốc La Mã được xem là vĩ đại trong thời cổ đại?

    • A.

      Vì có đầy đủ lưới kinh tuyến và vĩ tuyến

    • B.

      Vì nó có giá trị lớn về quân sự và hành chính

    • C.

      Vì sử dụng phép chiếu hình trụ giữa đều khoảng cách

    • D.

      Vì được in bằng máy in khắc thời đó

  25. Q 25.

    Xtrabôn được ghi nhận vì những đóng góp nào?

    • A.

      Đề xuất sáu nguyên tắc đo vẽ bản đồ của Trung Quốc

    • B.

      Xây dựng phép chiếu hình trụ giữa đều khoảng cách và phát triển ngôn ngữ bản đồ

    • C.

      Phát minh địa bàn ở Trung Quốc

    • D.

      Lập 27 bản đồ thế giới

  26. Q 26.

    K.Ptôlêmê đóng góp nổi bật nào cho bản đồ học cổ đại?

    • A.

      Phát minh địa bàn

    • B.

      Lập bộ bản đồ thế giới gồm 27 bản đồ

    • C.

      Xây dựng bộ bản đồ tỷ lệ lớn toàn quốc của Nhật Bản

    • D.

      Thiết lập sáu nguyên tắc đo vẽ bản đồ

  27. Q 27.

    Bùi Tú đã đề ra sáu nguyên tắc nào trong đo vẽ bản đồ?

    • A.

      Phân xuất, chuẩn vọng, đạo lí, cao hạ, phương tà và vu trực

    • B.

      Tọa độ, kinh tuyến, vĩ tuyến, độ cao, bán kính và chuẩn

    • C.

      Quy mô, hướng, khoảng cách, cao độ, góc độ và đường thẳng

    • D.

      Bản đồ địa bàn, đường sá, quân sự, hành chính, thuế và dân số

  28. Q 28.

    Địa bàn phát minh vào cuối thế kỷ XIII tại Trung Quốc có đặc điểm nào?

    • A.

      Các tâm được xem như bông hồng, từ đó toả 16 tia ghi hướng

    • B.

      Không có bất kỳ ký hiệu hướng nào trên bản đồ

    • C.

      Chỉ thể hiện các tuyến đường thám hiểm

    • D.

      Được sử dụng để lập mạng lưới tam giác nhà nước

  29. Q 29.

    Bản đồ địa bàn được xem là tiền thân của loại bản đồ nào?

    • A.

      Bản đồ địa hình

    • B.

      Bản đồ hàng hải

    • C.

      Bản đồ địa chất

    • D.

      Bản đồ thực vật

  30. Q 30.

    Trong giai đoạn hiện nay, các viện hàn lâm khoa học được thành lập tại những thành phố nào theo tài liệu?

    • A.

      Paris, Berlin và Péterburg

    • B.

      Athens, Rome và Lisbon

    • C.

      Tokyo, Beijing và Bangkok

    • D.

      Hà Nội, Huế và Sài Gòn

  31. Q 31.

    Hệ thống tam giác nhà nước được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu nào?

    • A.

      Làm cơ sở khống chế tọa độ thống nhất quốc gia

    • B.

      Thay thế toàn bộ phép chiếu bản đồ

    • C.

      Đo nhiệt độ và độ ẩm khí hậu

    • D.

      Xác định dân tộc và ngôn ngữ địa phương

  32. Q 32.

    Tỷ lệ bản đồ toàn quốc được nêu cho Nhật Bản trong tài liệu là gì?

    • A.

      1:50.000

    • B.

      1:200.000

    • C.

      1:1.000.000

    • D.

      1:5.000.000

  33. Q 33.

    Trong lịch sử bản đồ học Việt Nam, ai đã cho thống nhất việc đo độ dài và diện tích?

    • A.

      Lý Công Uẩn

    • B.

      Trần Nhân Tông

    • C.

      Lê Thánh Tông

    • D.

      K.Ptôlêmê

  34. Q 34.

    Bản đồ nước đại Việt thời Hồng Đức được lập vào năm nào?

    • A.

      1409

    • B.

      1469

    • C.

      1519

    • D.

      1666

  35. Q 35.

    Thành tựu của bản đồ học Việt Nam dưới thời Nguyễn được nêu trong tài liệu là gì?

    • A.

      Ấn hành bản đồ khẳng định chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

    • B.

      Sáng tạo phép chiếu hình nón đầu tiên

    • C.

      Phát minh địa bàn

    • D.

      Thành lập cơ quan bản đồ nhà nước tại London

  36. Q 36.

    Công nghệ hiện đại đã tạo điều kiện gì cho công tác bản đồ?

    • A.

      Làm cho việc đo vẽ, biên tập, sản xuất bản đồ và atlat thuận lợi, nhanh chóng hơn

    • B.

      Làm mất hoàn toàn nhu cầu về bản đồ

    • C.

      Không ảnh hưởng đến hình thức bản đồ

    • D.

      Chỉ hỗ trợ việc in ấn, không hỗ trợ đo vẽ

  37. Q 37.

    Phép chiếu hình bản đồ là gì?

    • A.

      Cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng

    • B.

      Cách vẽ bản đồ bằng màu nước

    • C.

      Quá trình đo chiều dài một tuyến trên bản đồ

    • D.

      Cách chọn ký hiệu cho từng loại địa vật

  38. Q 38.

    Theo cách trình bày của tài liệu, mỗi dạng bản đồ thường sử dụng phép chiếu tương ứng nhằm đạt mục đích chính nào?

    • A.

      Chính xác về diện tích

    • B.

      Chính xác về hình dạng

    • C.

      Cân bằng giữa các yêu cầu thể hiện theo dạng bản đồ

    • D.

      Không có biến dạng nào trên bản đồ

  39. Q 39.

    Phép chiếu phương vò biểu diễn bề mặt Trái Đất như thế nào?

    • A.

      Bằng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng

    • B.

      Bằng một hình nón có đỉnh tại tâm bản đồ

    • C.

      Bằng một hình trụ có các đường sinh song song

    • D.

      Không dùng bất kỳ mạng lưới nào

  40. Q 40.

    Trong phép chiếu phương vò đứng, khu vực nào thường có độ chính xác cao nhất?

    • A.

      Khu vực trung tâm bản đồ

    • B.

      Các vùng nằm xa hai cực bản đồ nhất

    • C.

      Toàn bộ bản đồ đều chính xác như nhau

    • D.

      Chỉ vùng nằm trên đường xích đạo

  41. Q 41.

    Phép chiếu hình nón thể hiện bề mặt Trái Đất bằng hình gì?

    • A.

      Mặt phẳng có lưới kinh tuyến, vĩ tuyến dạng phẳng

    • B.

      Hình nón có các đường kinh tuyến tụ hội tại đỉnh và các vĩ tuyến là các cung tròn

    • C.

      Hình trụ với các đường sinh song song

    • D.

      Hình cầu có các đường kinh tuyến vuông góc với tất cả vĩ tuyến

  42. Q 42.

    Trong phép chiếu hình nón đứng, vĩ tuyến nào thường chính xác nhất?

    • A.

      Mọi vĩ tuyến đều chính xác như nhau

    • B.

      Vĩ tuyến tiếp xúc giữa mặt cầu và mặt nón

    • C.

      Vĩ tuyến xa nhất khỏi vị trí tiếp xúc

    • D.

      Chỉ vĩ tuyến ở hai cực

  43. Q 43.

    Phép chiếu hình nón đứng bảo đảm điều gì cho khu vực ở vị trí tiếp xúc?

    • A.

      Chính xác về cả diện tích và hình dạng

    • B.

      Chỉ chính xác về hình dạng nhưng không chính xác về diện tích

    • C.

      Chỉ chính xác về diện tích nhưng không chính xác về hình dạng

    • D.

      Không bảo đảm độ chính xác nào

  44. Q 44.

    Phép chiếu hình trụ thể hiện mặt cầu của Trái Đất như thế nào?

    • A.

      Bằng một hình nón có đỉnh tại cực

    • B.

      Bằng một hình trụ có các đường sinh thẳng song song

    • C.

      Bằng một mặt phẳng có các vĩ tuyến thẳng

    • D.

      Không sử dụng mạng lưới kinh tuyến, vĩ tuyến

  45. Q 45.

    So với phép chiếu hình nón, phép chiếu hình trụ có đặc điểm nào nổi bật?

    • A.

      Các đường kinh tuyến là những đường thẳng song song

    • B.

      Các đường vĩ tuyến là những đường thẳng song song

    • C.

      Các đường kinh tuyến hội tụ tại một đỉnh

    • D.

      Không có vùng tiếp xúc giữa mặt cầu và mặt chiếu

  46. Q 46.

    Khi dùng phép chiếu hình trụ đứng, khu vực nào thường chính xác nhất?

    • A.

      Toàn bộ bản đồ

    • B.

      Khu vực tiếp xúc giữa mặt cầu và mặt hình trụ

    • C.

      Hai đầu của hình trụ

    • D.

      Tất cả các vĩ tuyến

  47. Q 47.

    Các phép chiếu phương vò khác nhau chủ yếu khác nhau về điều gì?

    • A.

      Vị trí tiếp xúc của mặt cầu với mặt phẳng

    • B.

      Công thức chọn ký hiệu địa vật

    • C.

      Loại hiện tượng được thể hiện

    • D.

      Cơ sở pháp lý của bản đồ

  48. Q 48.

    Trong các phép chiếu hình nón, sự khác nhau giữa các phép được tạo ra chủ yếu bởi điều gì?

    • A.

      Vị trí tiếp xúc của mặt cầu với mặt nón

    • B.

      Màu sắc của các ký hiệu

    • C.

      Số lượng bản đồ thành lập

    • D.

      Loại bản đồ chuyên đề

  49. Q 49.

    Trong các phép chiếu hình trụ, các đường vĩ tuyến thường có dạng gì?

    • A.

      Đường thẳng song song

    • B.

      Cung tròn

    • C.

      Đường cong hội tụ tại một đỉnh

    • D.

      Đường gấp khúc

  50. Q 50.

    Một bản đồ cần bảo đảm diện tích rõ ràng nhất nên ưu tiên loại phép chiếu nào theo nội dung tài liệu?

    • A.

      Phép chiếu thành lập bản đồ chính xác về diện tích

    • B.

      Phép chiếu phương vò bất kỳ

    • C.

      Phép chiếu hình nón đứng ở mọi vị trí

    • D.

      Phép chiếu hình trụ đứng

Answers and explanations are in mode.

Similar Bản đồ học exams