Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam University

Bài kiểm tra Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: Chương 1 và Chương 2

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo giáo trình, đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    • A.

      Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử.

    • B.

      Chỉ nghiên cứu về các cuộc chiến tranh do Đảng chỉ huy trong giai đoạn 1930 - 1945.

    • C.

      Tập trung vào hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh sau năm 1975.

    • D.

      Chỉ nghiên cứu về cấu trúc tổ chức của Đảng hiện nay.

  2. Q 2.

    Nội dung nào thuộc chức năng nhận thức của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam?

    • A.

      Nhận thức có hệ thống về tri thức lịch sử liên quan đến sự lãnh đạo, đấu tranh và cầm quyền của Đảng.

    • B.

      Tiến hành trực tiếp các cuộc đấu tranh chính trị của Đảng.

    • C.

      Thay thế Đảng trong việc lãnh đạo quần chúng.

    • D.

      Chỉ lưu giữ các tài liệu thông báo chính thức của Đảng.

  3. Q 3.

    Chức năng dự báo và phê phán của Lịch sử Đảng thể hiện điều gì?

    • A.

      Dự báo sự phát triển từ quá khứ và phê phán các quan điểm sai trái, xuyên tạc lịch sử.

    • B.

      Chỉ ghi nhận các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.

    • C.

      Xây dựng mới hoàn toàn các văn kiện của Đảng trong từng giai đoạn.

    • D.

      Loại bỏ mọi quan điểm khác với quan điểm của người nghiên cứu.

  4. Q 4.

    Theo giáo trình, nhiệm vụ hàng đầu của khoa học Lịch sử Đảng là gì?

    • A.

      Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng và chứng minh giá trị khoa học, hiện thực của các mục tiêu, sách lược cách mạng.

    • B.

      Tái hiện nguyên văn các cuộc họp của Ban Chấp ủy Trung ương.

    • C.

      Tập hợp chủ nghĩa Mác - Lênin vào một chuyên ngành độc lập.

    • D.

      Thay thế công tác đào tạo cán bộ của Đảng.

  5. Q 5.

    Hai phương pháp cơ bản được khoa học lịch sử và chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam sử dụng là gì?

    • A.

      Phương pháp lịch sử và phương pháp logic.

    • B.

      Phương pháp thống kê và phương pháp mô hình hóa.

    • C.

      Phương pháp miêu tả và phương pháp phê phán.

    • D.

      Phương pháp tổng kết và phương pháp so sánh.

  6. Q 6.

    Việc xâm lược của thực dân Pháp vào Việt Nam bắt đầu vào ngày nào?

    • A.

      01-9-1858 tại Đà Nẵng.

    • B.

      17-10-1887 tại Sài Gòn.

    • C.

      01-5-1885 tại Bắc Kỳ.

    • D.

      06-01-1930 tại Hồng Kông.

  7. Q 7.

    Chính sách “chia để trị” của thực dân Pháp nhằm mục đích chủ yếu là gì?

    • A.

      Phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc.

    • B.

      Mở rộng phổ biến giáo dục phổ thông cho nhân dân.

    • C.

      Xóa bỏ hoàn toàn các tầng lớp tư sản Việt Nam.

    • D.

      Trao quyền lập chính trị cho các chính quyền tự trị Việt Nam.

  8. Q 8.

    Về mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trước khi có Đảng, mâu thuẫn chủ yếu nhất là gì?

    • A.

      Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và phong kiến phản động.

    • B.

      Mâu thuẫn giữa nông dân và công nhân.

    • C.

      Mâu thuẫn giữa tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

    • D.

      Mâu thuẫn giữa các đảng phái chính trị trong nước.

  9. Q 9.

    Nhận xét nào làm rõ hạn chế của phong trào Cần Vương?

    • A.

      Ngọn cờ phong kiến không còn là ngọn cờ tiêu biểu để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân.

    • B.

      Phong trào Cần Vương không phát sinh trong bối cảnh Pháp xâm lược.

    • C.

      Phong trào Cần Vương đã lập được một chính đảng cách mạng thống nhất.

    • D.

      Phong trào Cần Vương không có tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm.

  10. Q 10.

    Nguyên nhân chủ yếu khiến các phong trào yêu nước trước khi có Đảng thất bại là gì?

    • A.

      Thiếu đường lối chính trị đúng đắn, tổ chức cách mạng vững mạnh và phương pháp đấu tranh thích hợp.

    • B.

      Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.

    • C.

      Phong trào yêu nước chỉ tập trung vào giai cấp công nhân.

    • D.

      Do mọi cuộc khởi nghĩa diễn ra quá nhỏ so với quân đội Pháp.

  11. Q 11.

    Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tư tưởng và lập trường của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Mác - Lênin?

    • A.

      Sự kiện tháng 7-1920 khi Nguyễn Ái Quốc đọc luận cương của V.I. Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

    • B.

      Sự kiện tháng 3-1919 thành lập Quốc tế Cộng sản.

    • C.

      Sự kiện gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tại Hội nghị Versailles năm 1919.

    • D.

      Sự kiện tham gia Đảng Xã hội Pháp đầu năm 1919.

  12. Q 12.

    Nguyễn Ái Quốc đã xác định con đường cứu nước và giải phóng dân tộc Việt Nam như thế nào?

    • A.

      Không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.

    • B.

      Cải cách dưới sự bảo hộ của chính quyền Pháp.

    • C.

      Bạo động quân sự theo mô hình Việt Nam Quang phục hội.

    • D.

      Xây dựng chế độ cộng hòa tư sản trong nước.

  13. Q 13.

    Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc được hình thành năm 1927 trên cơ sở tập hợp các bài giảng cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

    • A.

      Đường Kách mệnh.

    • B.

      Bản án chế độ thực dân Pháp.

    • C.

      Chánh cương vắn tắt của Đảng.

    • D.

      Tuyên ngôn của Đông Dương Cộng sản Đảng.

  14. Q 14.

    Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có ý nghĩa thế nào đối với quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

    • A.

      Là tổ chức tiền thân, trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.

    • B.

      Là chính đảng cộng sản duy nhất của Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930.

    • C.

      Chỉ tổ chức các hoạt động kinh tế, không hoạt động chính trị.

    • D.

      Là tổ chức cách mạng tư sản chống Pháp theo xu hướng bạo động.

  15. Q 15.

    Ba tổ chức cộng sản được thành lập ở ba miền trong nửa cuối năm 1929 gồm những tổ chức nào?

    • A.

      Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

    • B.

      Việt Nam Quốc dân Đảng, Việt Nam Quang phục hội và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

    • C.

      Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng Xã hội Pháp và Đảng Cộng sản Pháp.

    • D.

      Hội liên hiệp thuộc địa, Ban nghiên cứu Đông Dương và Cộng sản đoàn.

  16. Q 16.

    Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì tại đâu?

    • A.

      Tại Cửu Long, Hồng Kông.

    • B.

      Tại số nhà 312 phố Khâm Thiên, Hà Nội.

    • C.

      Tại Khánh Hội, Sài Gòn.

    • D.

      Tại Quảng Châu, Trung Quốc.

  17. Q 17.

    Đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam được Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định là gì?

    • A.

      Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

    • B.

      Cải cách dân chủ tư sản rồi thực hiện dân chủ tư sản.

    • C.

      Thực hiện cải cách với sự bảo hộ của Pháp để giành độc lập dần.

    • D.

      Tập hợp các lực lượng để thực hiện các cuộc khởi nghĩa quân sự rời rạc.

  18. Q 18.

    Theo Cương lĩnh chính trị đầu tiên, lực lượng cơ bản của cách mạng Việt Nam là gì?

    • A.

      Khối liên minh công nhân - nông dân, trong đó công nhân là giai cấp lãnh đạo.

    • B.

      Toàn bộ giai cấp tư sản và địa chủ.

    • C.

      Riêng giai cấp công nhân, không cần liên minh với nông dân.

    • D.

      Các tổ chức tư sản dân tộc và trung tiểu địa chủ.

  19. Q 19.

    Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    • A.

      Kết thúc tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước và đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.

    • B.

      Kết thúc ngay lập tức quá trình kháng chiến chống Pháp.

    • C.

      Lập tức xác lập được chính quyền nhà nước độc lập.

    • D.

      Đưa Việt Nam ra khỏi mọi ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin.

  20. Q 20.

    Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và hoạt động của Quốc tế Cộng sản đã tác động đến Việt Nam như thế nào?

    • A.

      Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc, tạo điều kiện để chủ nghĩa vô sản được truyền bá vào Việt Nam.

    • B.

      Làm cho phong trào yêu nước Việt Nam lập tức giành được chính quyền.

    • C.

      Đưa Việt Nam vào một chính đảng cộng sản duy nhất ngay trong năm 1917.

    • D.

      Chấm dứt mọi phong trào dân tộc chủ nghĩa ở các nước thuộc địa.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam exams