Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam University

Đề kiểm tra trung bình: Bối cảnh lịch sử và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã tác động đến phong trào yêu nước Việt Nam như thế nào?

    • A.

      Chỉ tạo ảnh hưởng kinh tế đối với các thương cảng ven biển.

    • B.

      Góp phần thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc, thúc đẩy tư tưởng và phong trào yêu nước Việt Nam phát triển theo hướng mới.

    • C.

      Buộc chính quyền Pháp phải chấp nhận độc lập cho Việt Nam ngay sau năm 1917.

    • D.

      Làm cho phong trào yêu nước Việt Nam chỉ tồn tại dưới hình thức quân sự.

  2. Q 2.

    Vai trò của Quốc tế Cộng sản sau khi được thành lập tháng 3/1919 là gì?

    • A.

      Chỉ đạo trực tiếp mọi cuộc khởi nghĩa chống Pháp tại Việt Nam.

    • B.

      Quản lý các đồn điền và nhà máy của Pháp tại Đông Dương.

    • C.

      Là bộ tham mưu, tổ chức lãnh đạo cách mạng vô sản thế giới, đồng thời hỗ trợ các phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa.

    • D.

      Chỉ tồn tại trong thời gian tổ chức Đại hội II năm 1920.

  3. Q 3.

    Sơ thảo lần thứ nhất về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa được Đại hội II Quốc tế Cộng sản thông qua năm 1920 có ý nghĩa gì?

    • A.

      Góp phần xây dựng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về cách giải quyết vấn đề dân tộc và thuộc địa trong chiến lược cách mạng vô sản.

    • B.

      Là cương lịnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.

    • C.

      Là chương trình hành động của Việt Nam Quốc dân Đảng được thông qua năm 1927.

    • D.

      Là tuyên ngôn khai Đảng Cộng sản Việt Nam do Phan Văn Trường công bố năm 1926.

  4. Q 4.

    Sự kiện ngày 1/9/1858 có ý nghĩa nào đối với lịch sử Việt Nam?

    • A.

      Đánh dấu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • B.

      Đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Patonốt.

    • C.

      Đánh dấu thành lập Liên bang Đông Dương thuộc Pháp.

    • D.

      Đánh dấu bắt đầu quá trình thực dân Pháp tấn công Việt Nam, khi Pháp nổ súng đánh Đà Nẵng.

  5. Q 5.

    Sau Hiệp ước Patonốt ngày 6/6/1884, nhận định nào chính xác?

    • A.

      Triều đình nhà Nguyễn chỉ mất quyền cai trị ở Nam Kỳ.

    • B.

      Triều đình đầu hàng hoàn toàn, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp, nhưng nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh chống Pháp.

    • C.

      Pháp công nhận Hàm Nghi làm người lãnh đạo hợp pháp của đất nước.

    • D.

      Cuộc đấu tranh chống thực dân chấm dứt hoàn toàn sau khi ký hiệp ước.

  6. Q 6.

    Chính sách “chia để trị” của thực dân Pháp được thể hiện rõ nhất qua việc nào?

    • A.

      Pháp thống nhất cả ba kỳ dưới một chính quyền trung ương của Pháp với cơ cấu chính trị như nhau.

    • B.

      Pháp chỉ đặt Bắc Kỳ dưới quyền cai trị, còn Trung Kỳ và Nam Kỳ được giữ như vùng đệ quy.

    • C.

      Pháp lập Liên bang Đông Dương thuộc Pháp ngày 17/10/1887, tổ chức Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ theo các chế độ chính trị khác nhau.

    • D.

      Pháp chia ba kỳ để giao quyền tự trị chính trị cho các chính quyền bản xứ.

  7. Q 7.

    Mục đích kinh tế của các cuộc khai thác thuộc địa Pháp ở Việt Nam và Đông Dương là gì?

    • A.

      Biến khu vực này thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc, đồng thời vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động rẻ mạt và áp thuế nặng nề.

    • B.

      Chuyển giao công nghệ để xây dựng nền công nghiệp độc lập cho Việt Nam và Đông Dương.

    • C.

      Mở rộng tự do thương mại và trao quyền tự trị chính trị cho các địa phương.

    • D.

      Tạo điều kiện cho tư sản bản xứ thay thế tư bản Pháp trong quá trình quản lý khu vực.

  8. Q 8.

    Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” nhằm mục đích gì?

    • A.

      Mở rộng giáo dục phổ thông để đào tạo cán bộ tự trị cho Việt Nam.

    • B.

      Làm cho quần chúng thiếu tri thức và dễ bị cai trị bằng chính sách nhà tù, tệ nạn xã hội.

    • C.

      Bảo tồn nguyên vẹn các phong tục tập quán và văn hóa truyền thống của Việt Nam.

    • D.

      Tạo điều kiện cho các tầng lớp tư sản dân tộc đảm nhận vai trò lãnh đạo.

  9. Q 9.

    Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, mâu thuẫn chủ yếu nhất của xã hội Việt Nam là gì?

    • A.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân.

    • B.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản Việt Nam.

    • C.

      Mâu thuẫn giữa tư sản mại bản và tư sản dân tộc.

    • D.

      Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động.

  10. Q 10.

    Điều nào giải thích đầy đủ nhất cơ sở xác định giai cấp nông dân là lực lượng hùng hậu của phong trào cách mạng?

    • A.

      Nông dân chiếm số lượng đông đảo, bị bóc lột nặng nề, có tinh thần yêu nước và khát khao giành lại ruộng đất, nên sẵn sàng vùng dậy khi có lực lượng tiên phong lãnh đạo.

    • B.

      Nông dân là giai cấp sở hữu đất lớn nhất nên không có lý do chống phong kiến.

    • C.

      Nông dân đã có tổ chức chính trị thống nhất và năng lực lãnh đạo cách mạng.

    • D.

      Tinh thần yêu nước của nông dân chỉ gắn với ruộng đất, không gắn với quê hương và văn hóa dân tộc.

  11. Q 11.

    Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm nổi bật nào?

    • A.

      Xuất thân chủ yếu từ tư sản Pháp và hoàn toàn không liên quan đến nông dân.

    • B.

      Là giai cấp đông nhất, giàu có và có nền tảng kinh tế mạnh nhờ các công ty Pháp.

    • C.

      Chủ yếu xuất thân từ nông dân, làm việc trong các nhà máy, mỏ, đồn điền; dù còn nhỏ nhưng nhanh chóng tiến từ tự phát sang tự giác và có năng lực lãnh đạo cách mạng.

    • D.

      Đây là giai cấp hình thành muộn hơn giai cấp tư sản và không thể trở thành lực lượng lãnh đạo.

  12. Q 12.

    Nhận định nào phản ánh đúng điều kiện của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam trước khi có Đảng?

    • A.

      Phần lớn giai cấp tư sản dân tộc là tư sản mại bản, gắn bó lợi ích với tư bản Pháp.

    • B.

      Giai cấp tư sản dân tộc có nền tảng kinh tế vững mạnh, hoàn toàn độc lập với thực dân.

    • C.

      Giai cấp tư sản dân tộc chỉ quan tâm lợi ích kinh tế, không có tinh thần dân tộc hay yêu nước.

    • D.

      Phần lớn có tinh thần dân tộc, yêu nước, nhưng yếu về kinh tế và chưa đủ khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng.

  13. Q 13.

    Vì sao tầng lớp tiểu tư sản, dù có tinh thần yêu nước, chưa thể lãnh đạo cách mạng?

    • A.

      Vì tầng lớp này hoàn toàn phản bội lợi ích dân tộc.

    • B.

      Vì địa vị kinh tế bấp bênh khiến họ thiếu kiên định, dễ dao động, nên chưa thể làm lực lượng lãnh đạo cách mạng.

    • C.

      Vì tầng lớp này quá giàu và ổn định nên không có tinh thần cách mạng.

    • D.

      Vì tầng lớp này chỉ tham gia hoạt động kinh tế, không quan tâm đến chính trị.

  14. Q 14.

    Điều nào làm nổi bật đặc điểm và giới hạn của phong trào Yên Thế?

    • A.

      Do Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết lãnh đạo, phát triển từ phong trào Cần Vương.

    • B.

      Do Phan Bội Châu lãnh đạo, chủ trương xây dựng lực lượng theo mô hình Nhật Bản.

    • C.

      Do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, đấu tranh gần 30 năm nhưng vẫn mang tính chất phong kiến, không thể mở rộng hợp tác và thống nhất lực lượng.

    • D.

      Do Nguyễn Ái Quốc tổ chức, lấy Quốc tế Cộng sản làm cơ quan chỉ đạo trung ương.

  15. Q 15.

    Phong trào Cần Vương có ý nghĩa thế nào đối với cuộc đấu tranh yêu nước trước khi có Đảng?

    • A.

      Do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng năm 1885, phát huy tinh thần quật cường chống xâm lược nhưng ngọn cờ phong kiến không còn đủ sức tập hợp toàn dân.

    • B.

      Do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, đấu tranh gần 30 năm ở vùng miền núi và trung du phía Bắc.

    • C.

      Do Phan Châu Trinh lãnh đạo, tập trung vào cải cách hành chính và đào tạo.

    • D.

      Là phong trào của tiểu tư sản trí thức hoạt động từ tháng 12/1927 đến tháng 2/1930.

  16. Q 16.

    Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu được thể hiện qua những nội dung nào?

    • A.

      Tổ chức phong trào cải cách chính quyền và tập trung đào tạo trong nước.

    • B.

      Đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập, xây dựng chính quyền dân chủ ở Bắc Kỳ.

    • C.

      Tập hợp lực lượng bằng phương pháp chính trị, không sử dụng bạo động.

    • D.

      Tập hợp lực lượng theo phương pháp bạo động, đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập; năm 1908 Nhật Bản trục xuất lưu học sinh.

  17. Q 17.

    Phong trào Việt Nam Quốc dân Đảng diễn ra trong khoảng thời gian nào, thuộc lực lượng nào và có kết quả ra sao?

    • A.

      Giai đoạn 1919–1921, do tiểu tư sản trí thức lãnh đạo và đã thành công.

    • B.

      Giai đoạn 12/1927–2/1930, là phong trào của tiểu tư sản trí thức ở Bắc Kỳ và không thành công.

    • C.

      Giai đoạn 1920–1925, do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo và lập được chính quyền dân chủ.

    • D.

      Giai đoạn 1930–1935, do giai cấp công nhân lãnh đạo sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

  18. Q 18.

    Đóng góp của luật sư Phan Văn Trường đối với sự phát triển của tư tưởng cách mạng ở Việt Nam là gì?

    • A.

      Năm 1923 ông từ Pháp trở về nước; năm 1926 ông công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản của Mác và Ăngghen trên báo La Cloche Fêlée tại Sài Gòn.

    • B.

      Ông là người lãnh đạo phong trào Đông Du đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập.

    • C.

      Ông là người lãnh đạo Việt Nam Quốc dân Đảng trong giai đoạn 12/1927–2/1930.

    • D.

      Ông là người lãnh đạo phong trào Cần Vương trong giai đoạn 1885–1896.

  19. Q 19.

    Sự kiện Tôn Đức Thắng tham gia đấu tranh trên chiến hạm Pháp ở Hắc Hải năm 1919 thể hiện điều gì?

    • A.

      Sự ủng hộ của giai cấp tư sản Việt Nam đối với chính sách thực dân.

    • B.

      Sự phản đối việc Pháp lập Liên bang Đông Dương thuộc Pháp năm 1887.

    • C.

      Tinh thần đoàn quốc dân và sự ủng hộ cách mạng vô sản quốc tế, chống sự can thiệp vào nước Nga Xô viết.

    • D.

      Sự phản đối của Việt Nam đối với Hiệp ước Patonốt.

  20. Q 20.

    Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2/1930 được thể hiện rõ nhất qua nhận định nào?

    • A.

      Mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội Việt Nam lập tức biến mất sau khi Đảng ra đời.

    • B.

      Đáp ứng nhu cầu khách quan do sự biến đổi giai cấp và hạn chế của các phong trào cũ tạo ra, qua đó hình thành một lực lượng tiên phong thống nhất cho cuộc đấu tranh cách mạng.

    • C.

      Khôi phục vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến cho các phong trào yêu nước.

    • D.

      Được Quốc tế Cộng sản thành lập trực tiếp tại Việt Nam để thay thế Hội nghị tháng 2/1930.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam exams