Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mức độ: Khó)
Exam info
- Subject
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Exam type
- University
- Questions
- 70
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (70)
- Q 1.
Đại hội XIII đã đặt ra tầm nhìn đến năm 2045 với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, thịnh vượng, hùng cường, hạnh phúc. Để đạt được khát vọng này, Đại hội XIII xác định nhiệm vụ trọng tâm nào sau đây là then chốt nhất?
- A.
Đẩy mạnh toàn diện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo mọi hướng.
- B.
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh và khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
- C.
Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình huống.
- D.
Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.
- A.
- Q 2.
So sánh mục tiêu cụ thể đến năm 2025 và năm 2030 mà Đại hội XIII đề ra, điểm khác biệt cơ bản nhất về mức thu nhập là gì?
- A.
Năm 2025 vượt qua mức thu nhập trung bình thấp, năm 2030 trở thành nước có thu nhập trung bình cao.
- B.
Năm 2025 trở thành nước có thu nhập trung bình cao, năm 2030 trở thành nước có thu nhập cao.
- C.
Cả năm 2025 và năm 2030 đều đặt mục tiêu vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
- D.
Năm 2025 vượt qua mức thu nhập trung bình cao, năm 2030 trở thành nước đang phát triển.
- A.
- Q 3.
Tại Đại hội IV (12-1976), Đảng đã chủ trương tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng. Trong đó, cuộc cách mạng nào được xác định là then chốt?
- A.
Cách mạng quan hệ sản xuất.
- B.
Cách mạng tư tưởng, văn hóa.
- C.
Cách mạng khoa học - kỹ thuật.
- D.
Cách mạng chính trị.
- A.
- Q 4.
Đại hội IV (12-1976) đã khẳng định yếu tố nào là công cụ để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội?
- A.
Nắm vững quyền lực của giai cấp công nhân thông qua Đảng.
- B.
Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của Nhân dân lao động.
- C.
Phát triển lực lượng sản xuất dựa trên quan hệ sản xuất tiến bộ.
- D.
Xây dựng nền tảng liên minh công - nông - trí thức vững chắc.
- A.
- Q 5.
Theo Đại hội IV (12-1976), nội dung cơ bản của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là gì?
- A.
Phát triển đồng bộ cả công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp.
- B.
Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ và nông nghiệp trên cơ sở phát triển công nghiệp nặng.
- C.
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
- D.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng mà không cần chú trọng nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
- A.
- Q 6.
Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI đã quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Kỳ họp này diễn ra trong khuôn khổ Đại hội nào của Đảng?
- A.
Đại hội III (9-1960).
- B.
Đại hội IV (12-1976).
- C.
Đại hội V (3-1982).
- D.
Đại hội VI (12-1986).
- A.
- Q 7.
Hội nghị nào được coi là khởi đầu cho sự đổi mới tư duy kinh tế của Đảng, cho sản xuất "bung ra"?
- A.
Hội nghị Trung ương 6 khóa 4 (8/1979).
- B.
Hội nghị Trung ương 8 khóa 5 (8/1985).
- C.
Hội nghị Bộ Chính trị khóa 5 (8/1986).
- D.
Đại hội VI (12/1986).
- A.
- Q 8.
Nội dung bước đột phá thứ 2 trong quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng (thời kỳ 1975-1986) được đề ra tại Hội nghị Trung ương 8 khóa 5 (8/1985) là gì?
- A.
Cho phép các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hoạt động.
- B.
Dứt khoát xóa bỏ chế độ tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện cơ chế một giá, xóa bỏ cung cấp hiện vật theo giá gốc.
- C.
Phát triển 3 chương trình kinh tế mục tiêu: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
- D.
Công nhận sự tồn tại lâu dài của kinh tế tư nhân.
- A.
- Q 9.
Đại hội V (3-1982) đã chủ trương coi lĩnh vực nào là "mặt trận hàng đầu"?
- A.
Công nghiệp nặng.
- B.
Nông nghiệp.
- C.
Công nghiệp hàng tiêu dùng.
- D.
Thương nghiệp và xuất nhập khẩu.
- A.
- Q 10.
Đại hội VI (12-1986) được đánh giá là Đại hội của đổi mới. Trong số 5 phương hướng lớn mà Đại hội VI đề ra, phương hướng nào sau đây được nhấn mạnh đặc biệt?
- A.
Phát huy mạnh mẽ động lực khoa học - kỹ thuật.
- B.
Tập trung phát triển công nghiệp quốc doanh làm chủ đạo.
- C.
Đề cao vai trò của kinh tế tư bản tư nhân.
- D.
Thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
- A.
- Q 11.
Đại hội VI (12-1986) đã đề cập đến 3 chương trình kinh tế và coi đó là sự cụ thể hóa công nghiệp hóa trong chặng đường đầu đi lên chủ nghĩa xã hội. Ba chương trình kinh tế đó là gì?
- A.
Lương thực - Thực phẩm - Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
- B.
Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ.
- C.
Công nghiệp nặng - Công nghiệp nhẹ - Nông nghiệp.
- D.
Sản xuất công nghiệp - Xuất khẩu - Đầu tư nước ngoài.
- A.
- Q 12.
Nghị quyết 10 (Khoán 10) ban hành tháng 4/1988 được coi là bước ngoặt quan trọng trong đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Nội dung cốt lõi của Nghị quyết 10 là gì?
- A.
Thành lập các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới trên cơ sở tập thể hóa.
- B.
Mở rộng khoán sản phẩm đến các nhóm hộ và hộ xã viên, thừa nhận sự tồn tại các thành phần kinh tế cá thể.
- C.
Xóa bỏ hoàn toàn kinh tế hợp tác xã, chuyển sang kinh tế thị trường tự do.
- D.
Tư nhân hóa toàn bộ ruộng đất nông nghiệp.
- A.
- Q 13.
Đại hội VII (6-1991) đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Cương lĩnh này gồm mấy phần và mấy vấn đề?
- A.
3 phần, 12 vấn đề.
- B.
4 phần, 12 vấn đề.
- C.
4 phần, 15 vấn đề.
- D.
5 phần, 10 vấn đề.
- A.
- Q 14.
Đại hội VII (1991) đã đưa ra 6 đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ mới. Đặc trưng nào sau đây là một trong 6 đặc trưng đó?
- A.
Có nền kinh tế thị trường tự do hoàn toàn không có sự quản lý của Nhà nước.
- B.
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- C.
Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- D.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- A.
- Q 15.
Theo Đại hội VII, phương hướng phát triển nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xác định như thế nào?
- A.
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp.
- B.
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
- C.
Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa không bị ràng buộc.
- D.
Phát triển nền kinh tế khép kín, tự cung tự cấp.
- A.
- Q 16.
Đại hội VIII (6/1996) đánh dấu bước ngoặt quan trọng đưa đất nước bước sang thời kỳ mới. Đó là thời kỳ nào?
- A.
Thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước.
- B.
Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- C.
Thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
- D.
Thời kỳ xây dựng nền kinh tế tri thức.
- A.
- Q 17.
Theo Đại hội VIII (6/1996), yếu tố nào được coi là cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững?
- A.
Phát huy nguồn lực khoa học - công nghệ.
- B.
Phát huy nguồn lực con người.
- C.
Thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài.
- D.
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ.
- A.
- Q 18.
Đại hội IX (4/2001) đã đưa ra khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh một cách đầy đủ hơn. So với Đại hội XI (2011), sự khác biệt về cách đề cập tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
- A.
Đại hội IX mới lần đầu đề cập tư tưởng Hồ Chí Minh, Đại hội XI bổ sung thêm.
- B.
Đại hội IX đưa ra khái niệm tư tưởng HCM đầy đủ hơn, Đại hội XI trình bày một cách đầy đủ các yếu tố cấu thành nội hàm khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh.
- C.
Đại hội IX và Đại hội XI đều có cách đề cập giống nhau về tư tưởng Hồ Chí Minh.
- D.
Đại hội XI mới lần đầu đưa tư tưởng HCM vào văn kiện, Đại hội IX không đề cập.
- A.
- Q 19.
Theo Đại hội IX (4/2001), nội dung cốt lõi của việc "bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa" trong con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam được hiểu như thế nào?
- A.
Bỏ qua hoàn toàn mọi thành tựu của chủ nghĩa tư bản.
- B.
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về KH, CN.
- C.
Không tiếp thu bất cứ thành tựu nào của chủ nghĩa tư bản.
- D.
Xây dựng nền kinh tế thuần túy tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 20.
Tại Đại hội IX (2001), nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định là gì?
- A.
Một chủ trương tạm thời trong thời kỳ quá độ.
- B.
Mô hình kinh tế tổng quát ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- C.
Giai đoạn quá độ trước khi xây dựng CNXH thuần túy.
- D.
Mô hình kinh tế dành riêng cho khu vực nhà nước.
- A.
- Q 21.
Đại hội X (2006) đã bổ sung thêm 2 đặc trưng của chủ nghĩa xã hội so với Cương lĩnh 1991 của Đại hội VII. Hai đặc trưng bổ sung đó là gì?
- A.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- B.
Có nền kinh tế thị trường tự do và Nhà nước pháp quyền.
- C.
Có nền văn hóa tiên tiến và có Nhà nước pháp quyền.
- D.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- A.
- Q 22.
Điểm mới nổi bật của Đại hội X (2006) so với các đại hội trước là gì?
- A.
Lần đầu tiên đề ra đường lối đổi mới toàn diện.
- B.
Làm sáng tỏ bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- C.
Lần đầu tiên thông qua Cương lĩnh chính trị.
- D.
Lần đầu xác định kinh tế tư nhân là động lực phát triển.
- A.
- Q 23.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được thông qua tại đại hội nào?
- A.
Đại hội X (2006).
- B.
Đại hội XI (1-2011).
- C.
Đại hội XII (1-2016).
- D.
Đại hội XIII (2021).
- A.
- Q 24.
Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 (Đại hội XI) đã bổ sung hai vấn đề cấp bách. Hai vấn đề đó là gì?
- A.
Chống khủng bố và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.
- B.
Chống tham nhũng và bảo vệ môi trường.
- C.
An ninh mạng và an ninh lương thực.
- D.
Phát triển kinh tế biển và kinh tế số.
- A.
- Q 25.
Mô hình chủ nghĩa xã hội đang xây dựng ở Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đặc trưng theo Cương lĩnh bổ sung, phát triển 2011?
- A.
6 đặc trưng.
- B.
7 đặc trưng.
- C.
8 đặc trưng.
- D.
10 đặc trưng.
- A.
- Q 26.
Đại hội XI (2011) đã nêu ra ba đột phá chiến lược. Đột phá chiến lược nào sau đây là một trong ba đột phá đó?
- A.
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- B.
Hoàn thiện cơ chế bao cấp nhà nước.
- C.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- D.
Tập trung phát triển kinh tế tư nhân làm chủ đạo.
- A.
- Q 27.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Hoa Kỳ vào những năm nào?
- A.
Trung Quốc năm 1989, Hoa Kỳ năm 1991.
- B.
Trung Quốc năm 1991, Hoa Kỳ năm 1995.
- C.
Trung Quốc năm 1995, Hoa Kỳ năm 1991.
- D.
Cả hai đều bình thường hóa năm 1991.
- A.
- Q 28.
Phương châm đối ngoại do Đại hội XII (1-2016) nêu ra là gì?
- A.
Là bạn, là đối tác tin cậy, là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.
- B.
Sẵn sàng là bạn của tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
- C.
Là bạn, là đồng minh tin cậy của các nước xã hội chủ nghĩa.
- D.
Đoàn kết với các nước đang phát triển, đối thoại với các nước phát triển.
- A.
- Q 29.
Nguyên tắc tối thượng trong công tác đối ngoại của Đảng hiện nay được Đại hội XII khẳng định là gì?
- A.
Đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên hàng đầu.
- B.
Đặt lợi ích tập thể lên hàng đầu.
- C.
Đặt lợi ích các nước xã hội chủ nghĩa lên hàng đầu.
- D.
Đặt lợi ích các tổ chức quốc tế lên hàng đầu.
- A.
- Q 30.
Từ tháng 7/2025, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố sau khi sắp xếp lại?
- A.
63 tỉnh, thành phố.
- B.
58 tỉnh, thành phố.
- C.
34 tỉnh, thành phố.
- D.
50 tỉnh, thành phố.
- A.
- Q 31.
Trong số 5 bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng, bài học nào có nội dung: "Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam"?
- A.
Bài học thứ nhất.
- B.
Bài học thứ ba.
- C.
Bài học thứ năm.
- D.
Bài học thứ tư.
- A.
- Q 32.
Bài học "Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạng thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạng quốc tế" là bài học thứ mấy trong 5 bài học lớn?
- A.
Bài học thứ 2.
- B.
Bài học thứ 3.
- C.
Bài học thứ 4.
- D.
Bài học thứ 5.
- A.
- Q 33.
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
- A.
Đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
- B.
Đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật kéo dài gần 90 năm, lật đổ chế độ phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập dân tộc và CNXH.
- C.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- D.
Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
- A.
- Q 34.
Hồ Chí Minh đã đánh giá thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp như thế nào?
- A.
Là thắng lợi quyết định của chiến tranh nhân dân ở Việt Nam.
- B.
Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh.
- C.
Thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử chiến tranh thế giới.
- D.
Thắng lợi của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
- A.
- Q 35.
Theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (30-10-2016), Đảng ta đã được khẳng định như thế nào?
- A.
Đảng ta là lực lượng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- B.
Đảng ta xứng đáng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ và vị thế như ngày nay.
- C.
Đảng ta là lực lượng tiên phong trong sự nghiệp công nghiệp hóa.
- D.
Đảng ta là lực lượng lãnh đạo hoàn toàn và tuyệt đối.
- A.
- Q 36.
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào và Bác đánh giá Cách mạng Pháp, Cách mạng Mỹ như thế nào?
- A.
Ra đi ngày 5/6/1911, đánh giá là "những cuộc cách mạng không đến nơi".
- B.
Ra đi ngày 5/6/1912, đánh giá là "những cuộc cách mạng vĩ đại".
- C.
Ra đi ngày 19/5/1911, đánh giá là "những cuộc cách mạng triệt để".
- D.
Ra đi ngày 5/7/1911, đánh giá là "những cuộc cách mạng bất triệt".
- A.
- Q 37.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc chính thức lựa chọn con đường cách mạng vô sản?
- A.
Đọc Luận cương của Lênin trên báo Nhân đạo.
- B.
Gửi Bản Yêu sách đến Hội nghị Véc xây.
- C.
Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
- D.
Thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
- A.
- Q 38.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (6/1 - 7/2/1930) diễn ra ở đâu, do ai chủ trì và có bao nhiêu đại biểu tham dự?
- A.
Tại Ma Cao (Trung Quốc), do Lê Hồng Phong chủ trì, có 2 đại biểu.
- B.
Tại Hương Cảng (Trung Quốc), do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, có 4 đại biểu.
- C.
Tại Thượng Hải (Trung Quốc), do Trần Phú chủ trì, có 6 đại biểu.
- D.
Tại Quảng Châu (Trung Quốc), do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, có 5 đại biểu.
- A.
- Q 39.
Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) là gì?
- A.
Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- B.
Tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn trung gian.
- C.
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- D.
Tiến hành cách mạng vô sản ngay từ đầu.
- A.
- Q 40.
Nội dung về văn hóa - xã hội được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) bao gồm những điểm nào?
- A.
Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, khuyến khích tư nhân làm giàu.
- B.
Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa.
- C.
Xóa bỏ hoàn toàn truyền thống văn hóa phong kiến.
- D.
Phát triển văn hóa theo hướng phương Tây.
- A.
- Q 41.
Chủ trương đoàn kết quốc tế được nêu trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (tháng 2/1930) là gì?
- A.
Cách mạng Việt Nam chỉ cần dựa vào lực lượng trong nước, không cần đoàn kết quốc tế.
- B.
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
- C.
Chỉ liên lạc với giai cấp vô sản các nước xã hội chủ nghĩa.
- D.
Liên lạc với các nước đế quốc để tranh thủ viện trợ.
- A.
- Q 42.
Theo Luận cương chính trị tháng 10/1930, mâu thuẫn gay gắt trong xã hội Đông Dương được xác định là gì?
- A.
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
- B.
Mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân và các tầng lớp lao khổ với địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.
- C.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
- D.
Mâu thuẫn giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác.
- A.
- Q 43.
Hạn chế quan trọng nhất của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?
- A.
Chưa xác định rõ vai trò của giai cấp công nhân.
- B.
Không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
- C.
Không nhấn mạnh vai trò của nông dân.
- D.
Phủ nhận hoàn toàn vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- A.
- Q 44.
Hội nghị nào trong giai đoạn 1936-1939 đã bước đầu khắc phục được hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930?
- A.
Hội nghị tháng 7/1936.
- B.
Hội nghị tháng 11/1939.
- C.
Hội nghị tháng 5/1941.
- D.
Hội nghị tháng 3/1935.
- A.
- Q 45.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) tại Cao Bằng có ý nghĩa gì?
- A.
Là hội nghị mở đầu sự thay đổi chiến lược cách mạng.
- B.
Hoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939-1945, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- C.
Đánh dấu sự ra đời của Mặt trận Việt Minh.
- D.
Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
- A.
- Q 46.
Mặt trận Việt Minh ra đời vào thời gian nào và thể hiện đường lối đối nội, đối ngoại thông qua văn kiện nào?
- A.
Ra đời 25/10/1941, thông qua Tuyên ngôn độc lập.
- B.
Ra đời 19/5/1941, thông qua Tuyên ngôn Việt Minh.
- C.
Ra đời 25/10/1941, thể hiện đường lối đối nội, đối ngoại thông qua văn kiện "Chương trình Việt Minh".
- D.
Ra đời 22/12/1944, thông qua Lệnh tổng khởi nghĩa.
- A.
- Q 47.
Tình hình nước ta sau Cách mạng Tháng Tám 1945 được Hồ Chí Minh ví như hình ảnh nào?
- A.
Như "ngàn cân treo sợi tóc".
- B.
Như "trứng để trong ngăn giá".
- C.
Như "giặc đến nhà không đánh".
- D.
Như "lửa gần rơm".
- A.
- Q 48.
Để khắc phục nạn mù chữ sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Đảng và Chính phủ đã phát động phong trào nào?
- A.
Phong trào "Bình dân học vụ".
- B.
Phong trào "Thanh niên tình nguyện".
- C.
Phong trào "Tương thân tương ái".
- D.
Phong trào "Lao động sáng tạo".
- A.
- Q 49.
Hiệp ước Trùng Khánh (thỏa ước Pháp - Hoa) được ký vào ngày nào và có liên quan gì đến Việt Nam?
- A.
Ký ngày 28/2/1946, Pháp được đưa quân ra Bắc vĩ tuyến 16 thay thế 20 vạn quân Tưởng.
- B.
Ký ngày 6/3/1946, Pháp được đưa quân vào miền Nam.
- C.
Ký ngày 14/9/1946, Pháp công nhận độc lập Việt Nam.
- D.
Ký ngày 8/5/1954, chấm dứt chiến tranh Đông Dương.
- A.
- Q 50.
Sự kiện nào báo hiệu cuộc kháng chiến chống Pháp chính thức bùng nổ trên toàn quốc?
- A.
Pháp bắn đại bác vào phố Yên Ninh, Hàng Bún ngày 17/12/1946.
- B.
20h03 ngày 19/12/1946, pháo đài Láng bắn loạt đại bác đầu tiên vào Thành Hà Nội.
- C.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946.
- D.
Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 18/12/1946.
- A.
- Q 51.
Nội dung cơ bản của đường lối "kháng chiến toàn dân" trong cuộc kháng chiến chống Pháp được thể hiện như thế nào?
- A.
Chỉ dựa vào lực lượng quân đội chính quy.
- B.
Đem toàn bộ sức dân, động viên toàn dân tham gia kháng chiến "mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi phố là một mặt trận".
- C.
Dựa chủ yếu vào viện trợ quốc tế.
- D.
Chỉ đánh địch bằng quân sự trên chiến trường.
- A.
- Q 52.
Nguyên tắc "tự lực cánh sinh" trong đường lối kháng chiến chống Pháp được hiểu như thế nào?
- A.
Hoàn toàn dựa vào viện trợ quốc tế.
- B.
Tự lập, tự cường, tự cấp, tự túc về mọi mặt; dựa vào nội lực là chính, sử dụng ngoại lực khi có điều kiện.
- C.
Dựa vào sức mạnh của đồng minh.
- D.
Dựa vào viện trợ của Liên Xô và Trung Quốc.
- A.
- Q 53.
Đại hội II (2/1951) có ý nghĩa lịch sử quan trọng nào?
- A.
Lần đầu tiên Đảng chính thức ra hoạt động công khai và đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam.
- B.
Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- C.
Thông qua Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế đến năm 2000.
- D.
Lần đầu tiên thông qua Cương lĩnh bổ sung, phát triển.
- A.
- Q 54.
Theo Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (Đại hội II, 2/1951), hai đối tượng chính và phụ của cách mạng được xác định là gì?
- A.
Đối tượng chính: Chủ nghĩa đế quốc xâm lược, đối tượng phụ: Bọn phong kiến phản động.
- B.
Đối tượng chính: Phong kiến phản động, đối tượng phụ: Chủ nghĩa đế quốc.
- C.
Đối tượng chính: Giai cấp tư sản, đối tượng phụ: Giai cấp địa chủ.
- D.
Đối tượng chính: Tàn dư phong kiến, đối tượng phụ: Chủ nghĩa thực dân mới.
- A.
- Q 55.
Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm và thắng lợi này được đánh giá như thế nào?
- A.
56 ngày đêm (13/3 - 7/5/1954), được đánh giá như "một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa".
- B.
45 ngày đêm (13/3 - 27/4/1954), được đánh giá là chiến thắng vĩ đại nhất thế kỷ XX.
- C.
60 ngày đêm (13/3 - 12/5/1954), được đánh giá là chiến thắng quyết định.
- D.
30 ngày đêm (1/3 - 31/3/1954), được đánh giá là chiến thắng vang dội.
- A.
- Q 56.
Hội nghị Genève khai mạc ngày nào và Hiệp định Genève 1954 quy định nội dung gì liên quan đến Việt Nam?
- A.
Khai mạc 8/5/1954, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ VN, Lào, Campuchia; không can thiệp vào nội bộ các nước.
- B.
Khai mạc 26/4/1954, Pháp công nhận độc lập hoàn toàn của Việt Nam.
- C.
Khai mạc 8/5/1954, Mỹ cam kết rút quân khỏi Đông Dương.
- D.
Khai mạc 27/1/1973, kết thúc chiến tranh Việt Nam.
- A.
- Q 57.
Giai đoạn 1954-1964, nhân dân miền Nam đã đánh thắng những chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
- A.
Chiến tranh đơn phương (1954-1960) và Chiến tranh đặc biệt (1961-1965).
- B.
Chiến tranh cục bộ (1965-1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973).
- C.
Chiến tranh tổng lực và Chiến tranh cục bộ.
- D.
Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ.
- A.
- Q 58.
Đại hội III (9/1960) đã xác định vai trò của mỗi miền như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng?
- A.
Miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng và sự nghiệp thống nhất; miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với giải phóng miền Nam.
- B.
Miền Nam có vai trò quyết định nhất, miền Bắc có vai trò quyết định trực tiếp.
- C.
Cả hai miền có vai trò ngang nhau.
- D.
Miền Bắc chỉ có vai trò hậu phương, miền Nam là tiền phương.
- A.
- Q 59.
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn sang thế tiến công?
- A.
Phong trào Đồng Khởi (1959-1960).
- B.
Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).
- C.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
- D.
Chiến thắng Tây Nguyên (1975).
- A.
- Q 60.
Công thức "Cố vấn Mỹ, vũ khí Mỹ và quân chủ lực Việt Nam Cộng hòa" là đặc điểm của chiến lược chiến tranh nào?
- A.
Chiến tranh cục bộ.
- B.
Chiến tranh đặc biệt.
- C.
Việt Nam hóa chiến tranh.
- D.
Chiến tranh đơn phương.
- A.
- Q 61.
Xương sống của chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là gì?
- A.
Ấp chiến lược.
- B.
Ấp tự do.
- C.
Khu trụ ấp.
- D.
Khu định cư chiến lược.
- A.
- Q 62.
Từ giữa năm 1965, sau khi chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" thất bại, Mỹ đã chuyển sang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam?
- A.
Chiến tranh cục bộ.
- B.
Việt Nam hóa chiến tranh.
- C.
Chiến tranh tổng lực.
- D.
Chiến tranh đơn phương.
- A.
- Q 63.
Bản chất thâm độc của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" mà Mỹ thực hiện từ 1969 là gì?
- A.
Sử dụng quân Mỹ trực tiếp đánh nhau với quân giải phóng.
- B.
Dùng người Việt đánh người Việt.
- C.
Đưa quân Mỹ vào miền Bắc đánh phá.
- D.
Dùng quân đồng minh Mỹ ở Đông Nam Á tham chiến.
- A.
- Q 64.
"Học thuyết Nixơn" của Tổng thống Mỹ được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào?
- A.
Cùng chia sẻ, sức mạnh của Mỹ và sẵn sàng thương lượng.
- B.
Chiến tranh đến cùng, không thương lượng.
- C.
Đơn phương giải quyết xung đột, không liên minh.
- D.
Dùng vũ khí hạt nhân kết thúc chiến tranh.
- A.
- Q 65.
Trong 12 ngày đêm (18-30/12/1972), quân và dân miền Bắc đã đánh trả cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B.52 của Mỹ, làm nên chiến thắng nào?
- A.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
- B.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.
- C.
Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954.
- D.
Chiến thắng Tây Nguyên 1975.
- A.
- Q 66.
Hiệp định Pari ký ngày 27/1/1973. Điều 1 Hiệp định Pari quy định nội dung gì?
- A.
Mỹ rút hoàn toàn quân đội khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày.
- B.
Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam như Hiệp định Genève 1954 đã công nhận.
- C.
Hai miền Việt Nam thống nhất ngay lập tức.
- D.
Mỹ tiếp tục viện trợ quân sự cho Việt Nam Cộng hòa.
- A.
- Q 67.
Những chiến dịch giải phóng hoàn toàn miền Nam (1975) gồm những chiến dịch nào? Chiến dịch nào mở màn?
- A.
Chiến dịch Tây Nguyên (mở màn), Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh (kết thúc).
- B.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (mở màn), Đà Nẵng - Huế, Tây Nguyên (kết thúc).
- C.
Chiến dịch Trị - Thiên, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- D.
Chiến dịch Việt Bắc, Biên giới, Đông Nam Bộ.
- A.
- Q 68.
Trong Chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã thực hiện tổng cộng mấy chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
- A.
3 chiến lược.
- B.
4 chiến lược.
- C.
5 chiến lược.
- D.
2 chiến lược.
- A.
- Q 69.
Đại hội X (2006) đã rút ra bài học của 20 năm đổi mới. Theo đó, bài học nào nhấn mạnh: "trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh"?
- A.
Bài học thứ nhất.
- B.
Bài học thứ hai.
- C.
Bài học thứ ba.
- D.
Bài học thứ tư.
- A.
- Q 70.
Theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII (30-10-2016), Đảng ta được khẳng định là "Đảng của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, đại biểu của dân tộc Việt Nam anh hùng". Khẳng định này nhấn mạnh điều gì?
- A.
Vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng trong mọi lĩnh vực.
- B.
Bản chất tốt đẹp, truyền thống anh hùng và lịch sử vẻ vang của Đảng - Đảng của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại.
- C.
Đảng ta là lực lượng duy nhất xây dựng đất nước.
- D.
Đảng ta có vai trò quyết định trong hội nhập quốc tế.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam exams
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Mức độ khó
70 Q
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mức độ: Khó)
70 Q
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
70 Q
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Mức độ Nâng cao
70 Q
Trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
70 Q
Đề kiểm tra: Nội dung Đại hội VII → XII và thắng lợi cách mạng Việt Nam
20 Q · Đại học Thủy lợi (TLU)