Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam University

Đề kiểm tra: Bối cảnh lịch sử trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Điểm chuyển biến quan trọng của chủ nghĩa tư bản phương Tây từ nửa sau thế kỷ XIX là gì?

    • A.

      Chuyển sang tổ chức sản xuất tập thể, làm mất hoàn toàn tính cạnh tranh tư bản.

    • B.

      Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, xuất hiện chủ nghĩa đế quốc.

    • C.

      Chấm dứt xâm lược thuộc địa vì các nước nhỏ, yếu đã hoàn toàn tự giải phóng.

    • D.

      Không còn bóc lột sức lao động và khai thác tài nguyên của các nước thuộc địa.

  2. Q 2.

    Mối quan hệ giữa phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản được đánh giá như thế nào?

    • A.

      Hai phong trào là một bộ phận của cuộc đấu tranh chung chống chủ nghĩa tư bản, thực dân.

    • B.

      Hai phong trào hoàn toàn tách biệt, không có mối liên hệ nào.

    • C.

      Phong trào giải phóng dân tộc chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản bản địa.

    • D.

      Chỉ khi giai cấp tư sản bản địa lên xương sống thì hai phong trào mới có mối liên hệ.

  3. Q 3.

    Vai trò trực tiếp của Quốc tế Cộng sản được hình thành trong bối cảnh Cách mạng Tháng Mười Nga là gì?

    • A.

      Chỉ là cơ quan truyền bá thông tin về cách mạng vô sản tại các nước châu Âu.

    • B.

      Là bộ tham mưu chiến đấu, tổ chức và lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới.

    • C.

      Chuyên hỗ trợ tài chính cho các chính quyền cách mạng đã được thành lập.

    • D.

      Tổ chức thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam trong năm 1920.

  4. Q 4.

    Sự kiện nào của Quốc tế Cộng sản năm 1920 thể hiện việc vận dụng kinh nghiệm cách mạng thế giới vào vấn đề dân tộc, thuộc địa?

    • A.

      Đại hội I thông qua tuyên bố về tư tưởng dân chủ tư sản.

    • B.

      Đại hội II ban hành Hiệp ước Patonốt với thực dân Pháp.

    • C.

      Đại hội II thông qua Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa do V.I. Lênin khởi xướng.

    • D.

      Đại hội II tuyên bố kết thúc chủ nghĩa đế quốc tại các nước thuộc địa.

  5. Q 5.

    Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga đối với phong trào yêu nước Việt Nam được thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

    • A.

      Chỉ tác động đến các tổ chức công nhân ở miền Nam, không ảnh hưởng đến các thuộc địa khác.

    • B.

      Thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam và Đông Dương.

    • C.

      Làm lịch sử Việt Nam lùi về trạng thái trước khi phong trào yêu nước phát triển.

    • D.

      Khiến các phong trào dân chủ tư sản trước đó trở nên không còn ý nghĩa.

  6. Q 6.

    Mốc thời gian và địa điểm mở đầu cuộc xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam là gì?

    • A.

      Ngày 1/9/1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng.

    • B.

      Ngày 17/10/1887, Pháp thành lập Liên bang Đông Dương.

    • C.

      Ngày 6/6/1884, triều đình ký Hiệp ước Patonốt.

    • D.

      Tháng 12/1927, Việt Nam Quốc dân Đảng được thành lập.

  7. Q 7.

    Ý nghĩa trực tiếp của Hiệp ước Patonốt ngày 6/6/1884 đối với vận mệnh quốc gia là gì?

    • A.

      Triều đình giành lại quyền tự chủ trong quan hệ với Pháp.

    • B.

      Pháp chấp nhận trả lại quyền tự trị cho triều đình nhà Nguyễn.

    • C.

      Việt Nam được tham gia chính thức vào Liên bang Đông Dương với tư cách một tỉnh độc lập.

    • D.

      Triều đình đầu hàng hoàn toàn, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp.

  8. Q 8.

    Mục đích chính của chính sách “chia để trị” của thực dân Pháp tại Việt Nam là gì?

    • A.

      Phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc bằng cách chia ba kỳ với chế độ chính trị khác nhau.

    • B.

      Tạo điều kiện cho ba kỳ tự chủ trong quản lý hành chính.

    • C.

      Biến Việt Nam thành một đơn vị hành chính thống nhất trong Liên bang Đông Dương.

    • D.

      Chấm dứt hoàn toàn chính quyền phong kiến bản xứ trong mọi lĩnh vực.

  9. Q 9.

    Mục tiêu kinh tế cốt lõi của thực dân Pháp đối với Việt Nam và Đông Dương là gì?

    • A.

      Xây dựng nền kinh tế công nghiệp độc lập nhằm đưa Đông Dương thành cường quốc châu Á.

    • B.

      Chỉ phục vụ nhu cầu cung cấp nông sản, không khai thác tài nguyên.

    • C.

      Biến nơi đây thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc, đồng thời vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động rẻ.

    • D.

      Chuyển toàn bộ tài nguyên về Pháp mà không cần sử dụng sức lao động bản xứ.

  10. Q 10.

    Nhận định nào mô tả đúng nhất tác động của chính sách văn hóa của thực dân Pháp đối với xã hội Việt Nam?

    • A.

      Việt Nam được mở rộng phổ biến giáo dục phổ thông, nên chính quyền thực dân đã bãi bỏ chính sách ngu dân.

    • B.

      Chính sách ngu dân, lập nhiều nhà tù hơn trường học và du nhập các giá trị phản văn hóa đã gây nô dịch văn hóa.

    • C.

      Tuyên truyền khai hóa văn minh bảo đảm cho người Việt Nam tiếp nhận toàn bộ giá trị văn hóa mới.

    • D.

      Pháp chỉ tác động đến chính trị, không có tác động đến văn hóa và tệ nạp xã hội.

  11. Q 11.

    Vì sao giai cấp nông dân được xem là lực lượng hùng hậu của phong trào cách mạng ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?

    • A.

      Nông dân đã có tổ chức chính trị thống nhất và chỉ đạo các đô thị công nghiệp.

    • B.

      Nông dân là giai cấp duy nhất không chịu ảnh hưởng của chính sách khai thác thuộc địa.

    • C.

      Nông dân chiếm đa số dân số, bị bóc lột nặng nề, có tinh thần yêu nước và khát khao giành lại ruộng đất.

    • D.

      Số lượng đông của nông dân bù đắp cho việc họ chưa có năng lực tự giác chính trị.

  12. Q 12.

    Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là gì?

    • A.

      Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động.

    • B.

      Mâu thuẫn giữa nông dân và giai cấp địa chủ.

    • C.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản dân tộc và giai cấp công nhân.

    • D.

      Mâu thuẫn giữa các tỉnh trong Liên bang Đông Dương.

  13. Q 13.

    Đặc điểm nào thể hiện bước chuyển biến quan trọng của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn trước khi Đảng ra đời?

    • A.

      Số lượng công nhân đã lớn ngay từ khi hình thành và hoàn toàn tách rời nông dân.

    • B.

      Giai cấp công nhân hình thành trước khi thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa.

    • C.

      Giai cấp công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế, không tiếp nhận tư tưởng tiên tiến.

    • D.

      Từ lực lượng nhỏ bé, chủ yếu xuất thân từ nông dân, giai cấp công nhân nhanh chóng chuyển từ tự phát sang tự giác và có năng lực lãnh đạo cách mạng.

  14. Q 14.

    Vì sao tầng lớp tiểu tư sản khó có khả năng làm lực lượng lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam trước khi Đảng ra đời?

    • A.

      Họ hoàn toàn không có tinh thần dân tộc và không quan tâm đến chính trị.

    • B.

      Họ có tinh thần yêu nước và nhạy cảm chính trị, nhưng địa vị kinh tế bấp bênh khiến họ hay dao động, thiếu kiên định.

    • C.

      Họ có địa vị kinh tế ổn định nhưng thiếu khả năng liên kết các giai tầng.

    • D.

      Họ đã đóng vai trò lãnh đạo phong trào Yên Thế và Cần Vương.

  15. Q 15.

    Đâu là điểm phù hợp với vị trí và giới hạn của phong trào Cần Vương trong lịch sử đấu tranh chống Pháp?

    • A.

      Phong trào do Phan Bội Châu lãnh đạo, tập trung đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập.

    • B.

      Phong trào do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, kéo dài gần 30 năm ở vùng Bắc Giang.

    • C.

      Phong trào do Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng, có tính chất phong kiến nên không còn khả năng lãnh đạo rộng rãi quần chúng.

    • D.

      Phong trào do Việt Nam Quốc dân Đảng tổ chức nhằm thành lập chính quyền dân chủ.

  16. Q 16.

    Nhận định nào phản ánh đúng đặc điểm của phong trào Yên Thế và hạn chế của phong trào này?

    • A.

      Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, đấu tranh chống Pháp bền bỉ nhưng vẫn mang cốt cách phong kiến.

    • B.

      Phong trào đi theo xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh.

    • C.

      Phong trào bị dẫn dắt bởi sĩ phu theo xu hướng chính trị của Việt Nam Quốc dân Đảng.

    • D.

      Phong trào thành công trong việc thống nhất các tổ chức yêu nước trên toàn quốc.

  17. Q 17.

    Các xu hướng hành động và tổ chức chính trị tiếp theo của các phong trào yêu nước được nêu trong tài liệu đã thể hiện điểm nào?

    • A.

      Phan Bội Châu theo xu hướng cải cách; Phan Châu Trinh theo xu hướng bạo động.

    • B.

      Phan Bội Châu theo xu hướng bạo động; Phan Châu Trinh theo xu hướng cải cách; Việt Nam Quốc dân Đảng là tổ chức của trí thức tiểu tư sản.

    • C.

      Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh cùng lập được một chính quyền dân chủ ổn định và thành công.

    • D.

      Việt Nam Quốc dân Đảng do nông dân lập nên nên đã thành công.

  18. Q 18.

    Những luồng tư tưởng bên ngoài nào đã tác động mạnh đến phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?

    • A.

      Chỉ có chủ nghĩa tự do của giai cấp tư sản Pháp.

    • B.

      Chỉ có các cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra trong nước.

    • C.

      Chủ nghĩa quốc gia dân tộc và chủ nghĩa dân chủ tư sản xuất hiện chỉ sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập.

    • D.

      Cách mạng tư sản Pháp 1789, Duy Tân Nhật Bản 1868, Duy Tân Trung Quốc 1898, Cách mạng Tân Hợi 1911 và Cách mạng Tháng Mười Nga 1917.

  19. Q 19.

    Vào năm 1919, hoạt động của Tôn Đức Thắng tại Hắc Hải thể hiện điều gì?

    • A.

      Sự ủng hộ chính sách thuộc địa của Liên bang Đông Dương trước sự can thiệp của nước ngoài.

    • B.

      Sự xây dựng ban lãnh đạo đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • C.

      Sự tham gia đấu tranh chống sự can thiệp vào nước Nga Xô viết trên chiến hạm của Pháp.

    • D.

      Sự thành lập Liên bang Đông Dương sau khi Pháp bị nhân dân chống lại.

  20. Q 20.

    Đóng góp đáng kể của luật sư Phan Văn Trường trong sự phát triển tư tưởng ở Việt Nam trước khi Đảng ra đời là gì?

    • A.

      Truyền bá tư tưởng Mác - Ăngghen qua việc công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản trên báo La Cloche Fêlée.

    • B.

      Chủ trì xây dựng Việt Nam Quốc dân Đảng theo xu hướng cải cách.

    • C.

      Tổ chức phong trào Cần Vương và lập căn cứ Yên Thế.

    • D.

      Đề xuất chính sách chia ba kỳ để thành lập chính quyền dân chủ.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam exams