Kiểm tra: Cương lĩnh chính trị đầu tiên và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
Exam info
- Subject
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Hai văn kiện nào được xác định là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
- A.
Chánh cương vắn tắt của Đảng và Sách lược vắn tắt của Đảng
- B.
Chỉ Chánh cương vắn tắt của Đảng
- C.
Lời kêu gọi và Chánh cương vắn tắt của Đảng
- D.
Sách lược vắn tắt và Điều lệ Đảng
- A.
- Q 2.
Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam được Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định là gì?
- A.
Chỉ giành độc lập dân tộc mà chưa thực hiện thay đổi về chế độ sở hữu
- B.
Xây dựng một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa do giai cấp công nhân quản lý
- C.
Làm tư sản dân quyền và thổ địa quyền để tiến tới xã hội cộng sản
- D.
Phát triển nông nghiệp và công nghiệp trước, sau đó mới quyết định con đường cách mạng
- A.
- Q 3.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định cách mạng Việt Nam mang bản chất của loại cách mạng nào?
- A.
Cách mạng tư sản dân quyền không có tính chất vô sản
- B.
Cách mạng vô sản
- C.
Cách mạng nông dân thuần túy
- D.
Cách mạng cải lập tư bản chủ nghĩa
- A.
- Q 4.
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam theo Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?
- A.
Xây dựng ngay một chế độ xã hội cộng sản hoàn chỉnh
- B.
Chỉ đánh đổ bọn phong kiến trong nước, duy trì quan hệ với đế quốc Pháp
- C.
Thương lượng với chính quyền Pháp để thay đổi dần chế độ thuộc địa
- D.
Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, giành độc lập hoàn toàn cho dân tộc
- A.
- Q 5.
Trong hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, nhiệm vụ nào được đặt ở vị trí hàng đầu?
- A.
Chống đế quốc, vì đây là điều kiện quyết định để giành độc lập cho dân tộc
- B.
Chống phong kiến, vì giành ruộng đất là mục tiêu quan trọng nhất
- C.
Hai nhiệm vụ này hoàn toàn ngang nhau, không có nhiệm vụ nào được ưu tiên
- D.
Chống tư bản tư nhân Việt Nam trước, sau đó mới chống đế quốc
- A.
- Q 6.
Những nội dung nào thuộc phương diện xã hội được Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định?
- A.
Chỉ tịch thu tài sản và phát triển công nghiệp
- B.
Tập trung phát triển quân đội và xây dựng hệ thống phòng thủ
- C.
Bảo đảm quyền tự do tổ chức, nam nữ bình quyền và phổ thông giáo dục theo công nông hóa
- D.
Duy trì các phong tục, quan hệ phân biệt giới và trật tự phong kiến
- A.
- Q 7.
Cương lĩnh đề xuất xử lý các sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc Pháp như thế nào?
- A.
Giữ nguyên quyền sở hữu và quyền quản lý của tư bản Pháp
- B.
Tịch thu công nghiệp, vận tải, ngân hàng và giao cho Chính phủ công nông quản lý
- C.
Bán toàn bộ sản nghiệp cho các doanh nhân tư nhân trong nước
- D.
Chỉ thay đổi hệ thống thuế mà không đụng đến quyền sở hữu của tư bản Pháp
- A.
- Q 8.
Chính sách đất đai được Cương lĩnh xác định là gì?
- A.
Trả lại toàn bộ ruộng đất của đế quốc cho chủ điền Pháp
- B.
Giữ nguyên toàn bộ cơ cấu ruộng đất mà không thực hiện thay đổi
- C.
Tập trung ruộng đất vào tay một nhóm địa chủ lớn trong nước
- D.
Tịch thu ruộng đất của đế quốc, chia cho dân cày nghèo và bỏ sưu thuế đối với họ
- A.
- Q 9.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên đề xuất thi hành luật ngày làm việc như thế nào?
- A.
Tám giờ mỗi ngày
- B.
Mười giờ mỗi ngày
- C.
Mười hai giờ mỗi ngày
- D.
Không quy định thời lượng lao động
- A.
- Q 10.
Cương lĩnh nhấn mạnh tính chất toàn diện của cách mạng Việt Nam thể hiện ở điều gì?
- A.
Chỉ tập trung giành độc lập dân tộc, không giải phóng giai cấp và xã hội
- B.
Xóa bỏ ách thống trị và bóc lột, giải phóng dân tộc, giai cấp, xã hội, đặc biệt là công nhân và nông dân
- C.
Chỉ phát triển vật chất mà chưa quan tâm đến giải phóng con người
- D.
Thiết lập một chế độ dân chủ tư sản không thực hiện thay đổi ruộng đất
- A.
- Q 11.
Cương lĩnh xác định lực lượng cơ bản và vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam như thế nào?
- A.
Giai cấp tư sản là lực lượng cơ bản, giai cấp công nhân lãnh đạo
- B.
Giai cấp vô sản Pháp là lực lượng cơ bản của cách mạng Việt Nam
- C.
Công nhân và nông dân là lực lượng cơ bản, giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo
- D.
Trí thức là lực lượng cơ bản duy nhất của cách mạng
- A.
- Q 12.
Tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc trong Cương lĩnh được thể hiện qua chủ trương nào?
- A.
Đoàn kết các giai cấp, lực lượng tiến bộ và các tổ chức yêu nước, cách mạng để chống đế quốc và tay sai
- B.
Chỉ dựa vào giai cấp công nhân, không liên lạc với các tầng lớp khác
- C.
Tách cách mạng Việt Nam khỏi phong trào yêu nước để tránh ảnh hưởng đến đấu tranh quốc tế
- D.
Dựa vào sự hỗ trợ của tổ chức cộng sản nước ngoài thay vì xây dựng lực lượng trong nước
- A.
- Q 13.
Đối với các nhóm chưa rõ mặt phản cách mạng như phú nông, địa chủ và tư bản An Nam, Cương lĩnh chủ trương cách xử lý thế nào?
- A.
Lập tức đưa tất cả vào phe vô sản bằng biện pháp cưỡng bức
- B.
Xem tất cả đều là kẻ thù và loại bỏ khả năng trung lập
- C.
Không tiếp cận những người chưa rõ mặt phản cách mạng vì họ không thể được lôi kéo
- D.
Lợi dụng, liên lạc để kéo họ đứng trung lập, nhưng không đồng ý nhượng lợi ích của công nông
- A.
- Q 14.
Sách lược đấu tranh cách mạng đối với tiểu tư sản, trí thức và trung nông được xác định như thế nào?
- A.
Xem tất cả là bọn phản cách mạng và đánh đổ không điều kiện
- B.
Thực hiện sách lược phù hợp để lôi kéo họ về phía giai cấp vô sản
- C.
Không liên lạc với họ trong bất cứ trường hợp nào
- D.
Buộc họ từ bỏ toàn bộ lợi ích kinh tế và chính trị trước khi tham gia cách mạng
- A.
- Q 15.
Cương lĩnh định vị thế nào đối với bộ phận đã ra mặt phản cách mạng?
- A.
Không cần phân biệt với những người còn có thể trung lập
- B.
Giao quyền lãnh đạo chính trị cho bộ phận phản cách mạng
- C.
Phải kiên quyết đánh đổ, không thỏa hiệm
- D.
Thương lượng để đổi lấy việc họ ngừng hoạt động chống cách mạng
- A.
- Q 16.
Cương lĩnh xác định phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc như thế nào?
- A.
Bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng, không thỏa hiệm bất cứ lợi ích nào của công nông
- B.
Chỉ thông qua các cuộc bầu cử và hoạt động nghị trường
- C.
Có thể thỏa hiệp một phần lợi ích của nông dân để nhanh chóng giành độc lập
- D.
Thực hiện cải cách từng bước nhằm duy trì nguyên trạng chế độ thuộc địa
- A.
- Q 17.
Tinh thần đoàn kết quốc tế trong Cương lĩnh được thể hiện như thế nào?
- A.
Cách mạng Việt Nam phải tách biệt khỏi đấu tranh của các dân tộc bị áp bức
- B.
Chỉ tranh thủ sự ủng hộ của giai cấp vô sản Pháp mà không quan tâm các dân tộc khác
- C.
Chỉ thực hiện đoàn kết quốc tế sau khi cuộc cách mạng Việt Nam đã hoàn toàn thắng lợi
- D.
Kết hợp giải phóng dân tộc với liên lạc, ủng hộ các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới
- A.
- Q 18.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được Cương lĩnh xác định như thế nào?
- A.
Là một tổ chức trung lập, không đại diện cho giai cấp cụ thể nào
- B.
Là đội tiên phong của giai cấp vô sản, thu phục đại bộ phận giai cấp và giúp giai cấp công nhân lãnh đạo quần chúng
- C.
Là đại diện chung của toàn bộ giai cấp tư sản và địa chủ
- D.
Chỉ là cơ quan tham mưu quân sự của cách mạng
- A.
- Q 19.
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp nào?
- A.
Sự hỗ trợ của chính quyền Pháp và sự mở rộng của tư bản thuộc địa
- B.
Sự phát triển của phong trào tư sản dân quyền do các đảng chính trị chủ trì
- C.
Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
- D.
Một cuộc nổi loạn nông dân tự phát không có sự soi sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin
- A.
- Q 20.
Ý nghĩa lịch sử nổi bật nhất của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
- A.
Lập tức chấm dứt hoàn toàn mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội Việt Nam
- B.
Chỉ mang ý nghĩa biểu tượng, không làm thay đổi đường lối cứu nước
- C.
Thay thế nhiệm vụ giành độc lập dân tộc bằng mục tiêu xây dựng xã hội cộng sản ngay lập tức
- D.
Chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam vào cách mạng vô sản thế giới và chứng tỏ giai cấp vô sản đã trưởng thành
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam exams
Đề kiểm tra trung bình: Bối cảnh lịch sử và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
20 Q
Kiểm tra trung bình: Tư tưởng cách mạng và quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
20 Q
Đề kiểm tra: Bối cảnh lịch sử trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
20 Q
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mức độ: Khó)
70 Q
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Mức độ khó
70 Q
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mức độ: Khó)
70 Q