Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam University

Đề thi kiểm tra môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt sự kiện lịch sử Đảng với sự kiện lịch sử dân tộc hoặc lịch sử quân sự cùng thời kỳ là gì?

    • A.

      Sự kiện gắn trực tiếp với hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và đấu tranh của Đảng

    • B.

      Sự kiện diễn ra trong cùng một giai đoạn lịch sử với Đảng

    • C.

      Sự kiện có quy mô ảnh hưởng lớn đến tình hình quốc gia

    • D.

      Sự kiện do các lực lượng vũ trang trực tiếp thực hiện

  2. Q 2.

    Tình huống nào thể hiện rõ chức năng dự báo và phê phán của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam?

    • A.

      Dựa vào kinh nghiệm của các giai đoạn trước, đánh giá xu hướng phát triển, chỉ ra các biểu hiện lạc hậu và kiến nghị phương hướng điều chỉnh

    • B.

      Sắp xếp các sự kiện lịch sử Đảng theo trình tự thời gian

    • C.

      Giáo dục tinh thần yêu nước, đạo đức cách mạng và truyền thống đấu tranh của Đảng

    • D.

      Phân tích hệ thống tổ chức của Đảng qua các thời kỳ lịch sử

  3. Q 3.

    Nhiệm vụ nghiên cứu nào phù hợp nhất với phương pháp logic?

    • A.

      Phân tích đặc thù, tính chất đặc biệt của từng sự kiện lịch sử

    • B.

      Chỉ ra bản chất, quy luật và khuynh hướng chung trong sự vận động của các hiện tượng lịch sử

    • C.

      Ghi nhớ các mốc thời gian và diễn biến chính của sự kiện

    • D.

      Đánh giá mức độ đạo đức của các cá nhân trong lịch sử

  4. Q 4.

    Trong bối cảnh Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, mâu thuẫn nào được xác định là chủ yếu?

    • A.

      Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai

    • B.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản

    • C.

      Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ

    • D.

      Mâu thuẫn giữa các đảng phái và tổ chức chính trị yêu nước

  5. Q 5.

    Sơ thảo lần thứ nhất các Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lenin năm 1920 đã tác động thế nào đến quá trình chuyển hướng của Nguyễn Ái Quốc?

    • A.

      Củng cố lập trường cách mạng vô sản, đưa cách mạng giải phóng dân tộc vào quỹ đạo cách mạng vô sản và thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc tán thành Quốc tế III

    • B.

      Khiến Nguyễn Ái Quốc tiếp tục theo Quốc tế II và chủ trương cải lương

    • C.

      Khiến Nguyễn Ái Quốc từ bỏ vấn đề thuộc địa để tập trung vào đấu tranh chính trị tại Pháp

    • D.

      Khiến Nguyễn Ái Quốc chủ trương giải phóng dân tộc nhưng phủ nhận vai trò của giai cấp công nhân

  6. Q 6.

    Sự kiện nào thể hiện đúng kết quả của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng tháng 2/1930?

    • A.

      Ngày 3/2/1930, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với 310 đảng viên

    • B.

      Ngày 3/2/1930, thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương với 150 đảng viên

    • C.

      Ngày 24/2/1930, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với 310 đảng viên

    • D.

      Ngày 1/1/1930, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với 1700 hội viên

  7. Q 7.

    Nhận định nào phản ánh đúng mục tiêu chính trị then chốt của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

    • A.

      Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa để đi tới chủ nghĩa xã hội, đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, giành độc lập và thực hiện ruộng đất cho nông dân

    • B.

      Xây dựng chủ nghĩa xã hội hoàn chỉnh và xóa bỏ ngay mọi thành phần kinh tế tư nhân

    • C.

      Thực hiện cải cách hành chính dưới sự bảo trợ của chính quyền thực dân Pháp

    • D.

      Chỉ tập trung đánh đuổi quân Nhật mà chưa đề ra mục tiêu giành độc lập dân tộc

  8. Q 8.

    Hạn chến then chốt của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?

    • A.

      Không xác định mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp là mâu thuẫn chủ yếu, nên không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu

    • B.

      Đánh giá đúng và đầy đủ vai trò của giai cấp tiểu tư sản và mặt yêu nước của tư sản dân tộc

    • C.

      Đã đưa nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu và coi mâu thuẫn dân tộc là chủ yếu

    • D.

      Đã xác lập đầy đủ quan hệ giữa hai giai đoạn cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

  9. Q 9.

    Hội nghị Ban lãnh đạo Đảng tại Thượng Hải tháng 7/1936 đã xử lý đúng mối quan hệ nào trong chủ trương cách mạng?

    • A.

      Giữ mục tiêu chiến lược chống đế quốc, chống phong kiến, đồng thời xác định mục tiêu trước mắt là chống phát-xít, đòi dân chủ, hòa bình và thành lập mặt trận đoàn kết rộng rãi

    • B.

      Đặt mục tiêu trước mắt là đánh đổ ngay chính quyền Pháp và tổ chức khởi nghĩa toàn quốc

    • C.

      Chỉ tập trung vào tổ chức công khai và từ bỏ hoàn toàn các tổ chức bí mật của Đảng

    • D.

      Phủ nhận mục tiêu chiến lược và chỉ tập trung vào đấu tranh kinh tế

  10. Q 10.

    Những điều chỉnh quan trọng tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 5/1941 ở Pác Bó gồm những nội dung nào?

    • A.

      Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tập trung chống Pháp-Nhật, chủ trương thành lập Chính phủ nhân dân Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và thành lập Việt Minh

    • B.

      Tổ chức ngay cuộc tổng khởi nghĩa toàn quốc để giành chính quyền

    • C.

      Đưa cách mạng ruộng đất lên hàng đầu và thành lập chính quyền công nông toàn quốc

    • D.

      Ký kết hiệp ước với Nhật và chấp nhận chính quyền bù nhìn

  11. Q 11.

    Nhận định nào thể hiện đầy đủ nhất tính chất của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

    • A.

      Đó là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới, là một bộ phận của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, nhưng nội dung dân chủ chưa thật đầy đủ, sâu sắc

    • B.

      Đó là cuộc cách mạng chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội

    • C.

      Đó chỉ là cuộc đấu tranh giai cấp chống phong kiến, không giải quyết mâu thuẫn dân tộc

    • D.

      Đó chỉ là cuộc đấu tranh chống Nhật mà không thay đổi chế độ quân chủ

  12. Q 12.

    Vì sao sau Cách mạng Tháng Tám, Đảng chủ trương thực hiện sách lược hòa hoãn với quân Tưởng và tạm hòa hoãn với Pháp trong giai đoạn 1945-1946?

    • A.

      Vì lực lượng còn yếu, cần tập trung chống kẻ thù chính là thực dân Pháp, bảo toàn lực lượng, thuận lợi hóa điều kiện và chuẩn bị kháng chiến toàn quốc mà không từ bỏ chủ quyền lãnh đạo

    • B.

      Vì Đảng đầu hàng vô điều kiện và chuyển toàn bộ quyền lực cho chính quyền Tưởng

    • C.

      Vì Pháp được xem là đối tác chính, còn Mỹ và Tưởng chỉ là kẻ thù phụ

    • D.

      Vì cần tổ chức ngay một cuộc tổng khởi nghĩa trước khi Pháp kịn tăng cường quân sự

  13. Q 13.

    Nhận định nào phản ánh đầy đủ đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?

    • A.

      Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh, nhất định thắng lợi; vừa kháng chiến vừa xây dựng, vừa chiến đấu vừa xây dựng lực lượng

    • B.

      Chỉ dựa vào quân đội chính quy để thắng bằng một trận quyết chiến nhanh

    • C.

      Chủ yếu dựa vào viện trợ quân sự và phương tiện từ nước ngoài

    • D.

      Tách biệt kháng chiến với kiến quốc và không cần phát triển lực lượng trong quá trình chiến đấu

  14. Q 14.

    Việc chuyển phương châm tác chiến tại Điện Biên Phủ từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” phản ánh điều gì?

    • A.

      Sự tính toán chính xác điều kiện khách quan, chủ quan, chuẩn bị hậu cần và lực lượng để tập trung tiêu diệt địch thay vì chia nhỏ đòn tấn công

    • B.

      Sự thiếu quyết tâm của Đảng và Bộ Chính trị trong việc chỉ đạo chiến dịch

    • C.

      Sự thiếu cơ sở để tiến hành kháng chiến vũ trang với Pháp

    • D.

      Sự từ bỏ phương thức tiến công để chuyển sang đàm phán với Pháp

  15. Q 15.

    Nhận định nào đầy đủ và chính xác về Hiệp định Geneva năm 1954?

    • A.

      Hiệp định kết thúc chiến tranh Pháp ở Đông Dương, lập vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời và ghi nhận tổng tuyển cử năm 1956; Mỹ không ký nên hiệp định chưa phản ánh đầy đủ thắng lợi của ta

    • B.

      Hiệp định xác lập vĩ tuyến 17 là biên giới phân chia vĩ viễn giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

    • C.

      Pháp tiếp tục giữ quân tại Đông Dương và không phải rút quân khỏi ba nước

    • D.

      Mỹ đã ký Hiệp định và chấp nhận toàn bộ các yêu cầu của Việt Nam

  16. Q 16.

    Nội dung cốt lõi của đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp hai chiến lược cách mạng ở hai miền trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

    • A.

      Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, cùng hướng tới giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất nước nhà

    • B.

      Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam trước, sau đó mới thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

    • C.

      Mỗi miềng thực hiện hoàn toàn độc lập với những mục tiêu không liên quan đến nhau

    • D.

      Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam và tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc

  17. Q 17.

    Mối quan hệ giữa Nghị quyết 15, phong trào Đồng khởi và chủ trương chuyển sang chiến tranh cách mạng tháng 1/1961 được thể hiện đúng nhất ở nội dung nào?

    • A.

      Nghị quyết 15 xác định phương hướng và con đường khởi nghĩa, Đồng khởi chuyển cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang tiến công, còn tháng 1/1961 Đảng chuyển sang chiến tranh cách mạng kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang

    • B.

      Đồng khởi diễn ra trước Nghị quyết 15 và sau đó Đảng từ bỏ đấu tranh vũ trang để chuyển sang đàm phán

    • C.

      Nghị quyết 15 công nhận chính quyền Sài Gòn là đối tác chính trị hợp pháp và ngừng vận động nhân dân

    • D.

      Phong trào Đồng khởi kết thúc cuộc kháng chiến, mở đầu thời kỳ hòa bình và Đảng chỉ tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

  18. Q 18.

    Nhận định nào đánh giá cân đối nhất về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968?

    • A.

      Cuộc Tết Mậu Thân tạo bước ngoặt chiến lược, phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ và buộc Mỹ phải chấm dứt ném bom, họp Hội nghị Paris; song các đợt tiến công sau đó khi thiếu điều kiện đã gây tổn thất lớn

    • B.

      Đây là thắng lợi toàn diện buộc Mỹ rút toàn bộ quân ngay lập tức và chấm dức mọi viện trợ cho miền Nam

    • C.

      Đây hoàn toàn là thất bại quân sự, không có bất kỳ tác động chính trị và ngoại giao nào

    • D.

      Ý nghĩa chủ yếu nằm ở hoạt động ngoại giao, còn tác động quân sự trên chiến trường không đáng kể

  19. Q 19.

    Ý nghĩa lịch sử toàn diện của đại thắng Mùa Xuân năm 1975 được thể hiện đúng nhất ở nội dung nào?

    • A.

      Kết thúc 30 năm chiến tranh cách mạng, đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và mới, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam và thống nhất Tổ quốc, tạo điều kiện đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội

    • B.

      Chỉ chấm dứt chế độ quân chủ mà chưa thay đổi cơ bản vị thế của đế quốc Mỹ ở Việt Nam

    • C.

      Làm chấm dứt hoàn toàn Chiến tranh Lạnh và thiết lập trật tự một cực ở thế giới

    • D.

      Chủ yếu tạo điều kiện để thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, không trực tiếp liên quan đến việc giải phóng miền Nam

  20. Q 20.

    Theo Cương lĩnh năm 1991 được bổ sung, phát triển năm 2011, mô hình kinh tế được xác định trong quá trình đổi mới có đặc điểm nào?

    • A.

      Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, các thành phần khác cùng phát triển, phân phối gắn với kết quả lao động và hiệu quả kinh tế cũng như phúc lợi xã hội

    • B.

      Một nền kinh tế thị trường tự do hoàn toàn, Nhà nước không tham gia quản lý và không định hướng

    • C.

      Một nền kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp chỉ có một thành phần kinh tế

    • D.

      Một nền kinh tế trong đó doanh nghiệp có vốn nước ngoài giữ vai trò chủ đạo và dẫn dắt toàn bộ nền kinh tế

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam exams