Sinh học 11 2036 Thanh Hóa Minecraft High school

Bộ câu hỏi ôn tập Sinh học 11 – Bài 2, 4, 6 – Chương I: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật

80 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học 11
Exam type
High school
Questions
80
Duration
60 min
Year
2036
Answers
✓ With explanations
School
Minecraft

Questions (80)

  1. Q 1.

    Hàm lượng nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của cơ thể thực vật?

    • A.

      70 - 90%.

    • B.

      50 - 60%.

    • C.

      30 - 40%.

    • D.

      10 - 20%.

  2. Q 2.

    Nguyên tố khoáng nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của phân tử diệp lục?

    • A.

      Magnesium.

    • B.

      Calcium.

    • C.

      Phosphorus.

    • D.

      Potassium.

  3. Q 3.

    Nước và các ion khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường nào?

    • A.

      Gian bào và tế bào chất.

    • B.

      Mạch gỗ và dòng mạch rây.

    • C.

      Tầng cutin và qua khí khổng.

    • D.

      Biểu bì và miền sinh trưởng.

  4. Q 4.

    Cấu trúc nào sau đây chặn con đường gian bào, giúp điều hòa lượng nước và khoáng vào mạch gỗ?

    • A.

      Đai Caspary.

    • B.

      Tế bào kèm.

    • C.

      Quản bào rễ.

    • D.

      Lông hút rễ.

  5. Q 5.

    Động lực chính giúp vận chuyển dòng nước và ion khoáng di chuyển lên cao hàng chục mét trong thân cây là gì?

    • A.

      Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

    • B.

      Lực đẩy do áp suất rễ ở phần đáy.

    • C.

      Lực liên kết giữa các phân tử nước.

    • D.

      Lực bám vào thành mạch gỗ của rễ.

  6. Q 6.

    Khi cây trồng bị thiếu nguyên tố nitrogen, biểu hiện hình thái rõ nhất quan sát được trên lá cây là gì?

    • A.

      Lá cây có màu vàng, sinh trưởng chậm.

    • B.

      Lá cây có màu tím, rễ phát triển mạnh.

    • C.

      Lá cây màu xanh đậm, cành mỏng dẻo.

    • D.

      Lá cây bị cháy mép, củ bị thối rữa.

  7. Q 7.

    Khí khổng ở lá mở ra khi tế bào khí khổng nằm ở trạng thái nào sau đây?

    • A.

      Tế bào no nước, thành mỏng dãn nhanh.

    • B.

      Tế bào mất nước, thành dày co nhanh.

    • C.

      Tế bào mất nước, thành mỏng co trước.

    • D.

      Tế bào no nước, thành dày dãn ra trước.

  8. Q 8.

    Quá trình khử nitrate trong tế bào thực vật diễn ra theo chuỗi biến đổi hóa học nào sau đây?

    • A.

      Từ chuyển thành rồi thành .

    • B.

      Từ chuyển thành rồi thành .

    • C.

      Từ chuyển thành rồi thành .

    • D.

      Từ chuyển thành rồi thành .

  9. Q 9.

    Để giải độc cho tế bào khi hàm lượng ammonium () tích lũy quá cao, thực vật thực hiện cơ chế nào?

    • A.

      Kết hợp với keto acid tạo amino acid.

    • B.

      Bơm ra ngoài môi trường nhờ lông hút.

    • C.

      Chuyển hóa thành dạng khí thoát ra.

    • D.

      Tích lũy vào trong các hạt tinh bột lá.

  10. Q 10.

    Trong sản xuất nông nghiệp, việc bón quá nhiều phân đạm hóa học dư thừa sẽ dẫn đến hậu quả gì cho cây trồng?

    • A.

      Thân lá phát triển yếu, dễ ngã đổ và bệnh.

    • B.

      Hệ rễ phát triển cắm rất sâu vào trong đất.

    • C.

      Cây ra hoa và đậu quả sớm hơn bình thường.

    • D.

      Năng suất hạt và củ tăng vượt trội tối đa.

  11. Q 11.

    Sản phẩm cơ bản thu được từ quá trình quang hợp ở thực vật gồm những chất nào sau đây?

    • A.

      và .

    • B.

      và .

    • C.

      ATP và NADPH.

    • D.

      PEP và OAA.

  12. Q 12.

    Sắc tố quang hợp nào trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP?

    • A.

      Diệp lục a ở trung tâm.

    • B.

      Diệp lục b ở màng.

    • C.

      Carotene ở màng.

    • D.

      Xanthophyll ở chất nền.

  13. Q 13.

    Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra tại cấu trúc nào sau đây trong lục lạp?

    • A.

      Màng thylakoid.

    • B.

      Chất nền stroma.

    • C.

      Màng ngoài lục lạp.

    • D.

      Khoảng gian màng.

  14. Q 14.

    Nhóm thực vật nào sau đây gồm các loài sống ở vùng sa mạc khô hạn như xương rồng, dứa, thanh long?

    • A.

      Thực vật CAM.

    • B.

      Thực vật C3.

    • C.

      Thực vật C4.

    • D.

      Thực vật C2.

  15. Q 15.

    Trong chu trình Calvin ở thực vật C3, chất nhận CO₂ đầu tiên và sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên là gì?

    • A.

      RuBP và 3-PGA.

    • B.

      PEP và OAA.

    • C.

      RuBP và G3P.

    • D.

      PEP và Malate.

  16. Q 16.

    Sự khác biệt đặc trưng về cấu tạo giải phẫu lá của thực vật C4 so với thực vật C3 là gì?

    • A.

      C4 có tế bào bao quanh bó mạch.

    • B.

      C3 có tế bào bao quanh bó mạch.

    • C.

      C4 hoàn toàn không có tế bào mô thịt.

    • D.

      C3 hoàn toàn không có tế bào mô thịt.

  17. Q 17.

    Điểm khác biệt độc đáo trong con đường cố định CO₂ ở thực vật CAM so với thực vật C4 là gì?

    • A.

      Tiến hành cố định CO₂ sơ bộ vào ban đêm.

    • B.

      Không sử dụng enzyme PEP-carboxylase.

    • C.

      Không xảy ra chu trình Calvin ở chất nền.

    • D.

      Diễn ra ở hai loại tế bào lá khác nhau.

  18. Q 18.

    Miền ánh sáng nào sau đây có hiệu quả kích thích quá trình quang hợp mạnh nhất ở cây xanh?

    • A.

      Ánh sáng đỏ và xanh tím.

    • B.

      Ánh sáng vàng và màu lục.

    • C.

      Ánh sáng da cam và màu lục.

    • D.

      Ánh sáng chàm và màu vàng.

  19. Q 19.

    Tại sao trong thực tiễn trồng trọt, người ta thường trồng xen canh cây ưa bóng dưới tán cây ưa sáng?

    • A.

      Tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng ánh sáng.

    • B.

      Làm giảm bớt lượng phân bón cần sử dụng.

    • C.

      Tăng tối đa lượng khí O₂ thoát ra ngoài.

    • D.

      Diệt trừ hoàn toàn các loài sâu bệnh hại.

  20. Q 20.

    Khi trồng khoai tây vào vụ đông ở miền Bắc Việt Nam, điều kiện nhiệt độ thấp (18 - 23°C) có tác dụng gì?

    • A.

      Thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển củ.

    • B.

      Làm cho cây khoai tây không thể ra hoa.

    • C.

      Giảm bớt lượng nước tưới cần cung cấp.

    • D.

      Tăng tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá.

  21. Q 21.

    Nguyên liệu đầu vào của phương trình tổng quát quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là gì?

    • A.

      và .

    • B.

      và .

    • C.

      Pyruvate và ATP.

    • D.

      Acetyl-CoA và .

  22. Q 22.

    Giai đoạn đường phân trong quá trình hô hấp tế bào ở thực vật diễn ra tại vị trí nào?

    • A.

      Tế bào chất.

    • B.

      Chất nền ty thể.

    • C.

      Màng trong ty thể.

    • D.

      Màng ngoài ty thể.

  23. Q 23.

    Từ 1 phân tử glucose, quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật giải phóng tổng cộng bao nhiêu ATP?

    • A.

      30 - 32 ATP.

    • B.

      2 ATP.

    • C.

      36 - 38 ATP.

    • D.

      10 - 12 ATP.

  24. Q 24.

    Quá trình lên men ở thực vật xảy ra trong điều kiện môi trường có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Thiếu oxygen.

    • B.

      Dư thừa oxygen.

    • C.

      Nhiệt độ quá cao.

    • D.

      Ánh sáng quá mạnh.

  25. Q 25.

    Sản phẩm thu được sau khi kết thúc giai đoạn đường phân từ 1 phân tử glucose gồm những chất nào?

    • A.

      2 Pyruvate, 2 ATP, 2 NADH.

    • B.

      2 Acetyl-CoA, 2 CO₂, 2 ATP.

    • C.

      6 CO₂, 6 H₂O, 32 ATP.

    • D.

      2 Ethanol, 2 CO₂, 2 ATP.

  26. Q 26.

    Vai trò quan trọng nhất của nhiệt năng được giải phóng ra trong quá trình hô hấp ở thực vật là gì?

    • A.

      Duy trì nhiệt độ cho hoạt động sống cơ thể.

    • B.

      Cung cấp năng lượng cho vận chuyển chủ động.

    • C.

      Thúc đẩy quá trình quang phân li nước ở lá.

    • D.

      Làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp đường.

  27. Q 27.

    Khi nồng độ CO₂ trong môi trường bảo quản nông sản tăng quá cao (trên 35%), hiện tượng gì sẽ xảy ra?

    • A.

      Ức chế hô hấp và làm hạt mất khả năng nảy mầm.

    • B.

      Kích thích hạt nảy mầm nhanh chóng vượt trội.

    • C.

      Tăng cường tốc độ phân giải năng lượng ATP.

    • D.

      Giúp nông sản giữ được lượng nước tối đa.

  28. Q 28.

    Biện pháp ngâm hạt giống vào nước ấm (khoảng 40°C) trước khi gieo trồng nhằm mục đích chính là gì?

    • A.

      Tăng hàm lượng nước và nhiệt độ kích thích hô hấp.

    • B.

      Tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật bám trên vỏ hạt.

    • C.

      Làm giảm cường độ hô hấp xuống mức tối thiểu.

    • D.

      Thúc đẩy quá trình quang hợp của mầm cây.

  29. Q 29.

    Tại sao khi cây trồng bị ngập úng rễ lâu ngày trong nước thì lá cây bị héo và cây có thể bị chết?

    • A.

      Rễ thiếu O₂ lên men tạo chất độc và thiếu ATP.

    • B.

      Nước vào quá nhiều làm vỡ tế bào lông hút.

    • C.

      Khí khổng ở lá mở quá rộng gây mất nước.

    • D.

      Quá trình quang hợp ở lá ngưng trệ hoàn toàn.

  30. Q 30.

    Bảo quản rau quả tươi trong túi nylon đục lỗ để trong tủ lạnh dựa trên nguyên lí khoa học nào?

    • A.

      Giảm nhiệt độ và O₂, tăng CO₂ để giảm hô hấp.

    • B.

      Ngăn cản hoàn toàn sự trao đổi khí với môi trường.

    • C.

      Tăng tối đa cường độ hô hấp của rau quả tươi.

    • D.

      Giữ cho nhiệt độ rau quả luôn ở mức 0°C.

  31. Q 31.

    Cho các phát biểu về vai trò của nước và các nguyên tố khoáng ở thực vật:

    • A)

      Nước chiếm 70 - 90% khối lượng tươi và là dung môi hòa tan nhiều chất dinh dưỡng.

    • B)

      Calcium (Ca) là thành phần cấu tạo chính của phân tử diệp lục trong lá cây.

    • C)

      Khi cây bị thiếu nitrogen, lá cây chuyển sang màu vàng và sinh trưởng bị suy giảm.

    • D)

      Bón phân quá liều lượng làm tăng áp suất thẩm thấu đất, khiến rễ không hút được nước.

  32. Q 32.

    Khi nghiên cứu về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ thực vật:

    • A)

      Tế bào lông hút được tạo thành do sự biến dạng của các tế bào biểu bì rễ.

    • B)

      Nước di chuyển từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế vận chuyển chủ động cần ATP.

    • C)

      Các ion khoáng có thể hấp thụ vào rễ ngược chiều gradient nồng độ nhờ cơ chế chủ động.

    • D)

      Đai Caspary ở lớp nội bì có vai trò ngăn con đường gian bào, điều hòa dòng nước vào mạch gỗ.

  33. Q 33.

    Xét các dòng vận chuyển các chất trong thân cây:

    • A)

      Mạch gỗ gồm các tế bào sống là quản bào và tế bào ống rây.

    • B)

      Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ chủ yếu là sucrose từ lá đến các cơ quan nguồn/đích.

    • C)

      Động lực chính của dòng mạch gỗ là lực kéo do quá trình thoát hơi nước ở lá.

    • D)

      Dịch mạch rây có thể di chuyển theo hai chiều tùy vị trí cơ quan nguồn và cơ quan đích.

  34. Q 34.

    Cho các nhận định về cơ chế thoát hơi nước ở lá:

    • A)

      Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường: qua bề mặt lá (cutin) và qua khí khổng.

    • B)

      Khí khổng mở ra khi các tế bào khí khổng bị mất nước xẹp xuống.

    • C)

      Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở nhờ làm tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng.

    • D)

      Cây sống ở vùng khô hạn thường có tầng cutin dày để giảm thiểu sự thoát hơi nước.

  35. Q 35.

    Khi nói về dinh dưỡng nitrogen ở thực vật:

    • A)

      Nitrogen tồn tại trong tự nhiên ở dạng N₂ tự do và dạng hợp chất (, ).

    • B)

      Thực vật có thể trực tiếp hấp thụ phân tử N₂ trong thành trong tế bào thực vật.

    • C)

      Quá trình đồng hóa ammonium giúp thực vật tránh bị ngộ độc khi tích lũy quá cao.

    • D)

      Quá trình đồng hóa ammonium giúp thực vật tránh bị ngộ độc khi tích lũy quá cao.

  36. Q 36.

    Xét ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến trao đổi nước và khoáng:

    • A)

      Cường độ ánh sáng cao thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.

    • B)

      Nhiệt độ tăng quá cao (trên 45°C) làm hỏng tế bào lông hút, suy giảm khả năng hút nước.

    • C)

      Độ ẩm đất quá cao gây ngập úng sẽ kích thích tế bào rễ hô hấp mạnh hơn.

    • D)

      Độ ẩm không khí cao làm tăng chênh lệch áp suất hơi nước, thúc đẩy thoát hơi nước mạnh.

  37. Q 37.

    Khi áp dụng kĩ thuật tưới nước và bón phân trong nông nghiệp:

    • A)

      Cần tuân thủ nguyên tắc tưới nước hợp lí: đúng lúc, đúng lượng, đúng cách, đúng đối tượng.

    • B)

      Bón phân bón lót trước khi gieo trồng thường sử dụng các loại phân đạm và kali dễ tan.

    • C)

      Hiện tượng héo lá xảy ra khi lượng nước thoát ra lớn hơn lượng nước rễ hấp thụ được.

    • D)

      Bón phân cân đối giúp nâng cao năng suất cây trồng và hạn chế ô nhiễm môi trường.

  38. Q 38.

    Cho các phát biểu về khái niệm và vai trò của quang hợp:

    • A)

      Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ và nhờ năng lượng ánh sáng.

    • B)

      Toàn bộ giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ phân tử .

    • C)

      Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ và năng lượng cho hầu hết sinh vật trên Trái Đất.

    • D)

      Quang hợp góp phần điều hòa lượng khí và trong khí quyển Trái Đất.

  39. Q 39.

    Xét đặc điểm của hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh:

    • A)

      Hệ sắc tố quang hợp gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid.

    • B)

      Carotenoid có vai trò hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng cho diệp lục.

    • C)

      Diệp lục b là sắc tố trực tiếp tham gia biến đổi quang năng thành hóa năng trong ATP.

    • D)

      Beta-carotene là tiền chất của vitamin A có vai trò quan trọng đối với thị giác.

  40. Q 40.

    Khi phân tích pha sáng của quá trình quang hợp:

    • A)

      Pha sáng diễn ra tại màng thylakoid của lục lạp khi có ánh sáng chiếu vào.

    • B)

      Trong pha sáng, quang phân li nước giải phóng , và electron.

    • C)

      Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối gồm có , ATP và NADPH.

    • D)

      sinh ra trong pha sáng được đưa vào chất nền lục lạp để cố định .

  41. Q 41.

    Cho các phát biểu về con đường cố định CO₂ ở thực vật C3:

    • A)

      Thực vật C3 gồm đa số cây trồng vùng ôn đới và cận nhiệt như lúa, khoai, sắn, rau.

    • B)

      Chất nhận CO₂ đầu tiên trong chu trình Calvin là hợp chất RuBP (5 carbon).

    • C)

      Sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên tạo thành trong chu trình Calvin là 3-PGA (3 carbon).

    • D)

      Chu trình Calvin sử dụng ATP và NADPH từ pha sáng để khử 3-PGA thành G3P.

  42. Q 42.

    Xét đặc điểm của con đường cố định CO₂ ở thực vật C4:

    • A)

      Thực vật C4 gồm các cây nhiệt đới như mía, ngô, cao lương, cỏ gấu.

    • B)

      Quá trình cố định CO₂ ở thực vật C4 diễn ra qua 2 giai đoạn ở 2 loại tế bào khác nhau.

    • C)

      Enzyme PEP-carboxylase cố định CO₂ ở tế bào mô thịt lá tạo sản phẩm OAA (4 carbon).

    • D)

      Thực vật C4 có điểm bù CO₂ cao hơn và năng suất sinh học thấp hơn thực vật C3.

  43. Q 43.

    Cho các nhận định về đặc điểm quang hợp ở thực vật CAM:

    • A)

      Thực vật CAM gồm các loài cây mọng nước sống ở sa mạc như xương rồng, dứa, thanh long.

    • B)

      Khí khổng của thực vật CAM đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để tiết kiệm nước.

    • C)

      Ban đêm, thực vật CAM cố định CO₂ sơ bộ tạo malate dự trữ trong không bào.

    • D)

      Ban ngày, malate phân giải giải phóng CO₂ cho chu trình Calvin khi khí khổng mở.

  44. Q 44.

    Xét ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp:

    • A)

      Ánh sáng đỏ thúc đẩy tổng hợp carbohydrate, ánh sáng xanh tím kích thích tổng hợp protein.

    • B)

      Nồng độ CO₂ vượt quá điểm bão hòa (khoảng 0,2%) sẽ gây độc và làm giảm quang hợp.

    • C)

      Quang hợp quyết định từ 90 đến 95% tổng số khối lượng chất khô của sản phẩm trồng trọt.

    • D)

      Tăng diện tích lá luôn làm tăng năng suất cây trồng mà không phụ thuộc mật độ gieo.

  45. Q 45.

    Cho các phát biểu về khái niệm và vai trò của hô hấp ở thực vật:

    • A)

      Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản, tạo ATP và nhiệt.

    • B)

      Năng lượng ATP sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hấp thụ khoáng và sinh trưởng.

    • C)

      Nhiệt năng giải phóng ra giúp duy trì nhiệt độ cơ thể thực vật cho các phản ứng sinh hóa.

    • D)

      Sản phẩm trung gian của hô hấp không được sử dụng để tổng hợp hợp chất hữu cơ khác.

  46. Q 46.

    Khi xét các giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khí:

    • A)

      Đường phân diễn ra trong tế bào chất, phân giải 1 glucose thành 2 pyruvate, 2 ATP, 2 NADH.

    • B)

      Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs diễn ra trong chất nền ty thể.

    • C)

      Chuỗi truyền electron diễn ra ở màng trong ty thể, tạo ra lượng ATP nhiều nhất.

    • D)

      Hô hấp hiếu khí phân giải hoàn toàn 1 glucose tạo 6 CO₂, 6 H₂O và tích lũy 2 ATP.

  47. Q 47.

    Cho các nhận định về con đường lên men ở thực vật:

    • A)

      Lên men xảy ra khi môi trường thiếu oxygen, gồm 2 giai đoạn là đường phân và lên men.

    • B)

      Trong giai đoạn lên men, pyruvate được chuyển hóa thành ethanol hoặc lactate.

    • C)

      Quá trình lên men phân giải 1 phân tử glucose chỉ tích lũy được 2 phân tử ATP.

    • D)

      Lên men giải phóng ra nhiều năng lượng ATP hơn so với quá trình hô hấp hiếu khí.

  48. Q 48.

    Xét ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến cường độ hô hấp:

    • A)

      Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong tế bào và cơ quan thực vật.

    • B)

      Hạt khô có hàm lượng nước thấp (11 - 12%) thì cường độ hô hấp ở mức tối thiểu.

    • C)

      Khi nồng độ O₂ trong môi trường giảm xuống dưới 5%, cây trồng sẽ chuyển sang lên men.

    • D)

      Nồng độ CO₂ cao (trên 35%) có tác dụng kích thích hô hấp và tăng nảy mầm của hạt.

  49. Q 49.

    Cho các phát biểu về ứng dụng hô hấp trong bảo quản nông sản:

    • A)

      Mục tiêu chính của bảo quản nông sản là giữ cường độ hô hấp ở mức tối thiểu.

    • B)

      Phơi khô hạt nông sản xuống độ ẩm 10 - 13% giúp kéo dài thời gian bảo quản.

    • C)

      Bảo quản lạnh giúp làm giảm hoạt tính enzyme hô hấp, chậm phân giải chất hữu cơ.

    • D)

      Bảo quản nông sản trong môi trường nồng độ O₂ cao và CO₂ thấp giúp giữ nông sản tươi lâu.

  50. Q 50.

    Khi phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật:

    • A)

      Quang hợp và hô hấp là hai quá trình sinh lí độc lập, hoàn toàn không liên quan nhau.

    • B)

      Sản phẩm và của quang hợp là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

    • C)

      Sản phẩm và của hô hấp là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

    • D)

      ATP sinh ra từ hô hấp cung cấp năng lượng cho các hoạt động vận chuyển chủ động.

  51. Q 51.

    Khi liệt kê các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đa lượng thiết yếu đối với thực vật: C, H, O, N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Zn, Cu. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố khoáng đa lượng?

  52. Q 52.

    Cho các đặc điểm: (1) Nước thẩm thấu vào lông hút; (2) Ion khoáng hấp thụ thụ động và chủ động; (3) Con đường gian bào bị chặn bởi đai Caspary; (4) Con đường tế bào chất qua cầu sinh chất; (5) Mạch gỗ vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống rễ. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  53. Q 53.

    Cây trưởng thành thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua tầng cutin) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tối đa lượng nước thoát ra?

  54. Q 54.

    Cho các biện pháp: (1) Tưới nước hợp lí; (2) Bón phân cân đối; (3) Xới đất làm đất tơi xốp; (4) Bón phân quá liều lượng; (5) Tưới nước mặn cho cây trồng. Có bao nhiêu biện pháp giúp duy trì trạng thái cân bằng nước và nâng cao năng suất cây trồng?

  55. Q 55.

    Trong quá trình biến đổi nitrate ở thực vật, để khử 1 phân tử thành 1 phân tử cần trải qua mấy bước phản ứng xúc tác bởi enzyme?

  56. Q 56.

    Nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ vùng rễ đến khả năng hấp thụ Nitrogen ở dưa chuột: ở 10 °C hấp thụ 13,48 mg/kg chất khô; ở 20 °C hấp thụ 21,47 mg/kg chất khô. Hỏi khi tăng nhiệt độ từ 10 °C lên 20 °C, lượng Nitrogen dưa chuột hấp thụ tăng thêm bao nhiêu mg/kg chất khô (làm tròn đến số nguyên gần nhất)?

  57. Q 57.

    Trong các vai trò sau của nước đối với thực vật: (1) Là thành phần cấu tạo tế bào; (2) Là dung môi hòa tan các chất; (3) Là nguyên liệu cho phản ứng sinh hóa; (4) Điều hòa nhiệt độ cơ thể; (5) Tăng độ dày tầng cutin. Có bao nhiêu vai trò đúng?

  58. Q 58.

    Trong phương trình hóa học tổng quát của quá trình quang hợp ở thực vật: 6 CO₂ + 12 H₂O → C₆H₁₂O₆ + x O₂ + 6 H₂O. Giá trị hệ số x của phân tử O₂ giải phóng ra là bao nhiêu?

  59. Q 59.

    Để cố định 1 phân tử CO₂ trong chu trình Calvin ở thực vật C3 cần sử dụng tổng cộng bao nhiêu phân tử ATP và NADPH từ pha sáng (biết 1 CO₂ cần 3 ATP và 2 NADPH)?

  60. Q 60.

    Để tổng hợp được 1 phân tử glucose () qua chu trình Calvin, cây xanh cần cố định tổng cộng bao nhiêu phân tử ?

  61. Q 61.

    Cho các loài thực vật sau: (1) Lúa; (2) Ngô; (3) Mía; (4) Xương rồng; (5) Dứa; (6) Khoai tây; (7) Cao lương; (8) Thanh long. Có bao nhiêu loài thực vật thuộc nhóm thực vật C4?

  62. Q 62.

    Cho các phát biểu về quang hợp: (1) Pha sáng diễn ra ở màng thylakoid; (2) Pha tối diễn ra ở stroma; (3) Carotenoid hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng cho diệp lục; (4) tạo ra có nguồn gốc từ ; (5) Quang hợp quyết định 90 - 95% năng suất cây trồng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  63. Q 63.

    Khí có nồng độ bão hòa đối với quang hợp ở cây trồng nằm trong khoảng từ 0,06% đến 0,1%. Nếu tính theo phần triệu (ppm), nồng độ bão hòa tối thiểu (0,06%) tương ứng với bao nhiêu ppm?

  64. Q 64.

    Khi thực hành chiết rút sắc tố từ 2 gram lá tươi bằng 20 mL dung dịch acetone 80%, sau đó lấy 0,3 mL dung dịch sắc tố đem chạy sắc ký giấy. Hỏi thể tích dung dịch acetone 80% ban đầu được sử dụng là bao nhiêu mililít (mL)?

  65. Q 65.

    Từ 1 phân tử glucose, qua giai đoạn đường phân trong hô hấp tế bào thu được thuần bao nhiêu phân tử ATP?

  66. Q 66.

    Khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose qua đường hô hấp hiếu khí ở thực vật, tổng số phân tử CO₂ giải phóng ra là bao nhiêu?

  67. Q 67.

    Phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose tích lũy được trung bình 32 ATP, trong khi lên men 1 phân tử glucose chỉ thu được 2 ATP. Hỏi năng lượng ATP thu được từ hô hấp hiếu khí gấp bao nhiêu lần so với lên men?

  68. Q 68.

    Cho các phát biểu về hô hấp thực vật: (1) Đường phân không cần O₂; (2) Chu trình Krebs xảy ra trong chất nền ty thể; (3) Chuỗi truyền electron tạo ra nhiều ATP nhất; (4) Lên men tạo ethanol hoặc lactate; (5) Hạt khô hô hấp rất mạnh. Có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG?

  69. Q 69.

    Giới hạn nhiệt độ tối ưu cho sự nảy mầm của hạt Lúa nằm trong khoảng từ 35°C đến 37°C. Hỏi nhiệt độ tối ưu trung bình (số nguyên) cho sự nảy mầm của hạt Lúa là bao nhiêu°C?

  70. Q 70.

    Để bảo quản hạt giống ngũ cốc (lúa, ngô), người ta cần phơi khô hạt đến độ ẩm an toàn khoảng bao nhiêu phần trăm (chọn giá trị nguyên nhỏ nhất trong khoảng 10 -13%)?

  71. Q 71.

    Trình bày vai trò của nước đối với cơ thể thực vật. Mô tả chi tiết hai con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ.

  72. Q 72.

    Giải thích cơ chế đóng và mở của khí khổng ở lá cây. Tại sao khi cây bị thiếu nước (hạn hán) hoặc khi tế bào khí khổng bị mất nước thì khí khổng lại đóng lại?

  73. Q 73.

    Phân tích nguồn cung cấp nitrogen cho cây trồng và các quá trình chuyển hóa nitrogen trong cơ thể thực vật (khử nitrate và đồng hóa ammonium). Hiện tượng ngộ độc ammonium xảy ra khi nào và thực vật giải độc bằng cách nào?

  74. Q 74.

    Trình bày khái niệm quang hợp ở thực vật và viết phương trình hóa học tổng quát của quá trình quang hợp. Nêu vai trò của diệp lục và carotenoid trong hệ sắc tố quang hợp.

  75. Q 75.

    Lập bảng so sánh con đường cố định CO₂ ở thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM theo các tiêu chí: chất nhận CO₂ đầu tiên, sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên, thời gian và vị trí diễn ra, đặc điểm thích nghi môi trường.

  76. Q 76.

    Phân tích ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và nồng độ CO₂ đến cường độ quang hợp ở thực vật (nêu rõ điểm bù và điểm bão hòa). Giải thích tại sao nói quang hợp quyết định 90 - 95% năng suất cây trồng?

  77. Q 77.

    Trình bày khái niệm hô hấp ở thực vật và viết phương trình hóa học tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí. Nêu vị trí diễn ra và sản phẩm chính của 3 giai đoạn trong hô hấp hiếu khí.

  78. Q 78.

    So sánh con đường hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật về: điều kiện môi trường, vị trí diễn ra, sản phẩm tạo thành và hiệu quả tích lũy năng lượng ATP.

  79. Q 79.

    Phân tích ảnh hưởng của hàm lượng nước và nhiệt độ đến cường độ hô hấp ở thực vật. Từ đó giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản (phơi khô hạt, bảo quản lạnh, bảo quản trong túi đục lỗ).

  80. Q 80.

    Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Tại sao trong phòng ngủ đóng kín cửa vào ban đêm không nên để nhiều cây xanh?

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học 11 exams