Sinh học 11 High school

Đề kiểm tra Sinh học 11 - Trao đổi nước khoáng, Quang hợp và Hô hấp ở thực vật

50 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học 11
Exam type
High school
Questions
50
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Sự khác biệt cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp thụ ion khoáng ở tế bào lông hút là:

    • A.

      Nước được hấp thụ chủ động, còn ion khoáng được hấp thụ thụ động.

    • B.

      Nước hấp thụ theo cơ chế thẩm thấu, ion khoáng hấp thụ chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.

    • C.

      Cả nước và ion khoáng đều chỉ được hấp thụ theo cơ chế thụ động.

    • D.

      Nước hấp thụ cần tiêu hao ATP, ion khoáng không cần năng lượng.

  2. Q 2.

    Trong con đường gian bào, dòng nước và ion khoáng đi từ tế bào lông hút đến mạch gỗ của rễ theo trình tự:

    • A.

      Lông hút → tế bào sống → tế bào sống → mạch gỗ.

    • B.

      Lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.

    • C.

      Lông hút → mạch rây → mạch gỗ.

    • D.

      Lông hút → mạch gỗ trực tiếp không qua gian bào.

  3. Q 3.

    Phát biểu nào sau đây đúng về sự khác biệt giữa mạch gỗ và mạch rây?

    • A.

      Mạch gỗ gồm các tế bào sống là ống rây, mạch rây gồm các tế bào chết.

    • B.

      Mạch gỗ chỉ vận chuyển sucrose, còn mạch rây vận chuyển nước và ion khoáng.

    • C.

      Mạch gỗ vận chuyển một chiều từ rễ lên lá, mạch rây có thể vận chuyển theo hai hướng.

    • D.

      Cả mạch gỗ và mạch rây đều do áp suất rễ tạo ra động lực vận chuyển.

  4. Q 4.

    Ở cây thân gỗ cao hàng chục mét, động lực quan trọng nhất để kéo nước từ rễ lên đến tận ngọn cây là:

    • A.

      Lực đẩy của áp suất rễ.

    • B.

      Lực kéo do thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên).

    • C.

      Lực hấp dẫn của Trái Đất.

    • D.

      Sự co bóp của tế bào mạch gỗ.

  5. Q 5.

    Khi tế bào khí khổng bị mất nước, hiện tượng nào sau đây xảy ra?

    • A.

      Thành mỏng căng ra, thành dày cong theo → khí khổng mở.

    • B.

      Thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại.

    • C.

      Áp suất thẩm thấu tăng mạnh → khí khổng mở rộng hơn.

    • D.

      Lỗ khí khổng không bị ảnh hưởng bởi trạng thái nước của tế bào.

  6. Q 6.

    Cây họ Đậu (Fabaceae) có khả năng sử dụng nguồn nitơ từ khí quyển (N2) là nhờ:

    • A.

      Rễ cây có enzyme đặc biệt trực tiếp hấp thụ N2 từ không khí.

    • B.

      Vi sinh vật cộng sinh ở nốt sần rễ chuyển hóa N2 thành NH3 cung cấp cho cây.

    • C.

      Lá cây họ Đậu có khả năng quang hợp với N2.

    • D.

      N2 trong không khí tự phân hủy thành NH4+ trong đất.

  7. Q 7.

    Trong quá trình khử nitrate ở thực vật, enzyme nitrate reductase xúc tác trực tiếp cho phản ứng:

    • A.

      NO3- → NO2-

    • B.

      NO2- → NH4+

    • C.

      NH4+ → NO3-

    • D.

      NO3- → NH4+ (trực tiếp một bước)

  8. Q 8.

    Khi lượng NH4+ trong tế bào thực vật tích lũy quá cao, cơ chế giải độc của cây là:

    • A.

      Thải NH4+ ra ngoài qua khí khổng.

    • B.

      Kết hợp NH4+ với amino acid dicarboxylic để tổng hợp amide (asparagine, glutamine).

    • C.

      Chuyển NH4+ thành NO3- để thải ra ngoài.

    • D.

      Phân hủy NH4+ thành N2 thải ra ngoài môi trường.

  9. Q 9.

    Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật chủ yếu thông qua cơ chế nào?

    • A.

      Tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá → tạo lực kéo nước và ion khoáng từ rễ lên lá.

    • B.

      Tăng cường độ quang hợp ngay tại tế bào rễ.

    • C.

      Làm tăng áp suất rễ do kích thích hấp thụ nước.

    • D.

      Làm giảm nhiệt độ đất và tăng độ nhớt của nước.

  10. Q 10.

    Khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao (vượt ngưỡng tối ưu cho rễ), quá trình hấp thụ nước và khoáng sẽ:

    • A.

      Tăng mạnh do enzyme hoạt động tốt hơn.

    • B.

      Tăng theo cấp số nhân không giới hạn.

    • C.

      Giảm hoặc dừng do enzyme vận chuyển bị ức chế, cây thiếu nước trầm trọng.

    • D.

      Không thay đổi vì nhiệt độ không ảnh hưởng đến rễ.

  11. Q 11.

    Phương trình tổng quát: biểu diễn cho quá trình nào?

    • A.

      Hô hấp hiếu khí.

    • B.

      Quang hợp.

    • C.

      Lên men lactic.

    • D.

      Hô hấp kị khí.

  12. Q 12.

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về vai trò của quang hợp đối với sinh giới?

    • A.

      Cung cấp nguồn chất hữu cơ cho hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.

    • B.

      Cung cấp O2 duy trì cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.

    • C.

      Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá và giúp điều hòa khí hậu.

    • D.

      Tạo nguồn năng lượng cho mọi hoạt động sống trên Trái Đất.

  13. Q 13.

    Diệp lục được xem là sắc tố chính trong quang hợp vì:

    • A.

      Chỉ có diệp lục mới tồn tại trong lục lạp.

    • B.

      Hấp thụ trực tiếp năng lượng ánh sáng đỏ và xanh tím, chuyển hóa thành năng lượng hóa năng trong ATP và NADPH.

    • C.

      Chỉ hấp thụ ánh sáng xanh lục.

    • D.

      Chỉ truyền năng lượng cho carotenoit.

  14. Q 14.

    Cho bảng so sánh sau, phát biểu nào đúng khi so sánh pha sáng và pha tối của quang hợp?

    • A.

      Pha sáng diễn ra ở chất nền stroma, pha tối diễn ra ở màng thylakoid.

    • B.

      Sản phẩm của pha sáng (ATP, NADPH) được sử dụng để cố định CO2 trong pha tối.

    • C.

      Pha tối chỉ xảy ra vào ban đêm khi không có ánh sáng.

    • D.

      Pha sáng tạo ra glucose, pha tối tạo ra O2.

  15. Q 15.

    Trong pha sáng, phân tử O2 được giải phóng có nguồn gốc từ:

    • A.

      CO2.

    • B.

      Glucose.

    • C.

      H2O qua quá trình phân li nước.

    • D.

      ATP.

  16. Q 16.

    Pha tối của quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

    • A.

      Màng thylakoid (hạt grana).

    • B.

      Chất nền stroma của lục lạp.

    • C.

      Trong ti thể.

    • D.

      Tế bào chất.

  17. Q 17.

    Tại điểm bù ánh sáng, mối quan hệ giữa cường độ quang hợp (Iqh) và cường độ hô hấp (Ihh) là:

    • A.

      Iqh > Ihh, cây tích lũy chất hữu cơ ròng.

    • B.

      Iqh = Ihh, cây chỉ tạo đủ chất hữu cơ bù lại lượng mất qua hô hấp.

    • C.

      Iqh < Ihh, cây mất chất hữu cơ ròng.

    • D.

      Quang hợp ngừng hoàn toàn.

  18. Q 18.

    Quang hợp diễn ra mạnh nhất ở vùng ánh sáng có quang phổ:

    • A.

      Xanh lục.

    • B.

      Đỏ và xanh tím.

    • C.

      Vàng và cam.

    • D.

      Tia hồng ngoại.

  19. Q 19.

    Khi nồng độ CO2 vượt quá điểm bão hòa, cường độ quang hợp sẽ:

    • A.

      Tiếp tục tăng tỉ lệ thuận với nồng độ CO2.

    • B.

      Không đổi vì đã đạt cực đại.

    • C.

      Giảm do CO2 gây độc và ức chế enzyme.

    • D.

      Tăng đột biến rồi ngừng.

  20. Q 20.

    Quang hợp ngừng ở nhiệt độ khoảng:

    • A.

      25 - 35°C.

    • B.

      30 - 40°C.

    • C.

      45 - 50°C.

    • D.

      Trên 60°C.

  21. Q 21.

    Quang hợp quyết định năng suất cây trồng vì:

    • A.

      Quang hợp tạo ra 50-60% tổng chất khô của cây.

    • B.

      Quang hợp tạo ra 70-80% tổng chất khô.

    • C.

      Quang hợp tạo ra 90-95% tổng chất khô của thực vật.

    • D.

      Quang hợp tạo ra 100% tổng chất khô.

  22. Q 22.

    Sử dụng đèn LED trong trồng cây nhà kính có ưu điểm nổi bật nào sau đây?

    • A.

      Có thể thay thế hoàn toàn quá trình quang hợp.

    • B.

      Chủ động tạo nguồn ánh sáng có cường độ và thành phần quang phổ phù hợp với từng loại cây.

    • C.

      Tiêu diệt hoàn toàn sâu bệnh hại trong nhà kính.

    • D.

      Tăng hàm lượng CO2 trong nhà kính.

  23. Q 23.

    Hô hấp ở thực vật được định nghĩa là quá trình:

    • A.

      Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng.

    • B.

      Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.

    • C.

      Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất.

    • D.

      Thoát hơi nước qua khí khổng.

  24. Q 24.

    Ở thực vật có hai con đường hô hấp là:

    • A.

      Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí (lên men).

    • B.

      Hô hấp tế bào và hô hấp ngoài.

    • C.

      Hô hấp sáng và hô hấp tối.

    • D.

      Hô hấp oxy và hô hấp nitơ.

  25. Q 25.

    Quá trình đường phân trong hô hấp hiếu khí diễn ra ở:

    • A.

      Chất nền ti thể.

    • B.

      Màng trong ti thể.

    • C.

      Tế bào chất.

    • D.

      Lục lạp.

  26. Q 26.

    Trong chuỗi chuyền electron của hô hấp hiếu khí, chất nhận electron cuối cùng là:

    • A.

      NADH.

    • B.

      FADH2.

    • C.

      O2 (oxygen).

    • D.

      H2O.

  27. Q 27.

    Quá trình lên men ở thực vật (ví dụ: rễ cây bị ngập úng) tạo ra sản phẩm gì?

    • A.

      CO2 và H2O.

    • B.

      Ethanol hoặc lactate, CO2 và 2 ATP.

    • C.

      Pyruvate và NADH.

    • D.

      Glucose và O2.

  28. Q 28.

    Cường độ hô hấp ở thực vật tỉ lệ thuận với yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Hàm lượng nước trong cơ thể, cơ quan.

    • B.

      Hàm lượng muối khoáng trong đất.

    • C.

      Cường độ ánh sáng.

    • D.

      Nồng độ CO2 trong không khí.

  29. Q 29.

    Khi nồng độ O2 trong môi trường giảm xuống khoảng 5%, cây sẽ xảy ra hiện tượng nào?

    • A.

      Tăng cường hô hấp hiếu khí.

    • B.

      Chuyển sang phân giải kị khí (lên men) - hiệu quả năng lượng thấp, bất lợi.

    • C.

      Ngừng hoàn toàn mọi hoạt động hô hấp.

    • D.

      Tăng cường quang hợp để bù đắp.

  30. Q 30.

    Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp ở thực vật?

    • A.

      Hô hấp và quang hợp là hai quá trình đối kháng hoàn toàn, độc lập với nhau.

    • B.

      Hô hấp cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp; quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.

    • C.

      Chỉ quang hợp phụ thuộc vào hô hấp, không có chiều ngược lại.

    • D.

      Quang hợp chỉ xảy ra ở lá còn hô hấp chỉ xảy ra ở rễ.

  31. Q 31.

    Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút của rễ cây theo cơ chế thẩm thấu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  32. Q 32.

    Mạch gỗ có khả năng vận chuyển nước và ion khoáng theo cả hai chiều - từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  33. Q 33.

    Khi tế bào khí khổng trương nước (no nước), khí khổng mở ra tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá phục vụ quang hợp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  34. Q 34.

    Nitơ phân tử (N2) chiếm khoảng 80% thể tích khí quyển và hầu hết các loài thực vật đều có thể hấp thụ trực tiếp nguồn nitơ này.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  35. Q 35.

    Trong quá trình khử nitrate ở thực vật, phản ứng chuyển NO3- thành NH4+ chỉ diễn ra dưới sự xúc tác của duy nhất một enzyme là nitrate reductase.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  36. Q 36.

    Khi nhiệt độ tăng quá cao (vượt ngưỡng tối ưu), tốc độ hấp thụ nước và khoáng ở rễ sẽ giảm do enzyme vận chuyển bị ức chế và cây mất nước trầm trọng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  37. Q 37.

    Quang hợp diễn ra mạnh nhất ở vùng ánh sáng xanh lục vì diệp lục hấp thụ tốt nhất vùng quang phổ này.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  38. Q 38.

    Pha sáng của quang hợp diễn ra ở màng thylakoid, cần ánh sáng và tạo ra ATP, NADPH cùng O2.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  39. Q 39.

    Pha tối của quang hợp chỉ có thể xảy ra vào ban đêm khi không có ánh sáng chiếu.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  40. Q 40.

    Hô hấp hiếu khí là hình thức hô hấp chủ yếu ở thực vật vì trong điều kiện có O2, cây có thể phân giải hoàn toàn glucose thành CO2 và H2O, tạo ra nhiều năng lượng ATP.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  41. Q 41.

    Khi O2 trong không khí giảm xuống dưới 5%, cây chuyển hoàn toàn sang lên men, hiệu quả năng lượng cao hơn so với hô hấp hiếu khí.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  42. Q 42.

    Bảo quản lạnh rau quả ở nhiệt độ 1-7°C là biện pháp dựa trên cơ sở làm giảm cường độ hô hấp của sản phẩm, hạn chế hao hụt chất hữu cơ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  43. Q 43.

    Trong trồng trọt, việc làm cỏ, cày bừa, xới đất trước khi gieo hạt nhằm mục đích duy nhất là diệt cỏ dại.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  44. Q 44.

    Việc bón phân đạm quá nhiều cho cây không chỉ gây độc cho cây mà còn tiêu diệt các vi sinh vật có lợi trong đất và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  45. Q 45.

    Sản phẩm ATP được tạo ra trong pha sáng của quang hợp được sử dụng trực tiếp cho quá trình phân giải glucose trong hô hấp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  46. Q 46.

    Phân tích và trình bày cơ chế hấp thụ và vận chuyển nước, ion khoáng từ đất đến lá ở một cây thân gỗ cao 20m. Giải thích vì sao nước có thể vận chuyển được lên tới ngọn cây mà không bị rơi xuống do trọng lực.

  47. Q 47.

    Phân tích mối quan hệ qua lại giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Từ đó, giải thích vì sao mối quan hệ này lại là yếu tố quyết định năng suất cây trồng và đề xuất biện pháp nông học nhằm tăng năng suất dựa trên sự tương quan giữa hai quá trình này.

  48. Q 48.

    Trình bày quá trình biến đổi nitơ từ khi cây hấp thụ từ đất (dưới dạng NO3- và NH4+) cho đến khi được sử dụng để tổng hợp protein trong cơ thể thực vật. Giải thích vì sao khi lượng NH4+ dư thừa, cây lại tổng hợp amide thay vì tiếp tục tạo amino acid.

  49. Q 49.

    Một nông trại trồng rau trong nhà kính vào mùa đông tại miền Bắc Việt Nam. Hãy phân tích tác động của các yếu tố ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ, nước, khoáng, CO2) đến quang hợp và năng suất cây trồng trong điều kiện này, đồng thời đề xuất các biện pháp kỹ thuật (nông học và công nghệ cao) phù hợp để nâng cao năng suất.

  50. Q 50.

    Hãy giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản sau đây dựa trên kiến thức về hô hấp ở thực vật: (1) phơi khô hạt đến độ ẩm 13-16% trước khi bảo quản; (2) bảo quản rau quả ở nhiệt độ 1-7°C; (3) sử dụng túi polyetylen với thành phần khí CO2 10%, O2 11%, N2 79% để kéo dài thời gian bảo quản thêm 30-40%.

Answers and explanations are in mode.