Bộ ngân hàng câu hỏi thi hết học phần môn Triết học Mác - Lênin
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 450
- Duration
- 130 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại Học Điện Lực
Questions (450)
- Q 1.
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian:
- A.
Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên
- B.
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
- C.
Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên
- D.
Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên
- A.
- Q 2.
Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?
- A.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động
- B.
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
- C.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
- D.
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
- A.
- Q 3.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là:
- A.
Là “Khoa học của các khoa học”
- B.
Những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
- C.
Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới
- D.
Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- A.
- Q 4.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của ...”
- A.
Thế giới tự nhiên
- B.
Xã hội và tư duy con người
- C.
Tự nhiên, xã hội và tư duy
- D.
Thế giới và con người trong thế giới ấy
- A.
- Q 5.
Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:
- A.
Nền triết học tự nhiên
- B.
Nền triết học kinh viện
- C.
Nền triết học duy vật siêu hình
- D.
Nền triết học duy vật biện chứng
- A.
- Q 6.
Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:
- A.
Nền triết học tự nhiên
- B.
Nền triết học kinh viện
- C.
Nền triết học duy vật siêu hình
- D.
Nền triết học duy vật biện chứng
- A.
- Q 7.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
- A.
Tri thức
- B.
Triết học
- C.
Niềm tin
- D.
Lý tưởng
- A.
- Q 8.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về ...”
- A.
Thế giới tự nhiên
- B.
Vị trí của con người trong thế giới
- C.
Thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
- D.
Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy
- A.
- Q 9.
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm:
- A.
Nhận thức, lẽ sống và niềm tin
- B.
Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng
- C.
Lý tưởng, niềm tin và nhận thức
- D.
Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng
- A.
- Q 10.
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:
- A.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- B.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D.
Chủ nghĩa duy tâm
- A.
- Q 11.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa ...”
- A.
Vật chất và ý thức
- B.
Tư duy với tồn tại
- C.
Tồn tại và ý thức
- D.
Vật chất và tư duy
- A.
- Q 12.
Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
- A.
Một mặt
- B.
Hai mặt
- C.
Ba mặt
- D.
Bốn mặt
- A.
- Q 13.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
- A.
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
- B.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
- C.
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
- D.
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
- A.
- Q 14.
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là:
- A.
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
- B.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
- C.
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
- D.
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
- A.
- Q 15.
Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?
- A.
Một hình thức
- B.
Hai hình thức
- C.
Ba hình thức
- D.
Bốn hình thức
- A.
- Q 16.
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:
- A.
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
- B.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- C.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại
- D.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- A.
- Q 17.
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
- A.
Một
- B.
Hai
- C.
Ba
- D.
Bốn
- A.
- Q 18.
Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:
- A.
Nhất nguyên luận
- B.
Nhị nguyên luận
- C.
Hoài nghi luận
- D.
Bất khả tri luận
- A.
- Q 19.
Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?
- A.
Một
- B.
Hai
- C.
Ba
- D.
Bốn
- A.
- Q 20.
Phép biện chứng thời cổ đại là:
- A.
Phép biện chứng duy tâm
- B.
Phép biện chứng tự phát
- C.
Phép biện chứng duy vật
- D.
Phép biện chứng chủ quan
- A.
- Q 21.
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:
- A.
Phép biện chứng duy tâm
- B.
Phép biện chứng tự phát
- C.
Phép biện chứng duy vật
- D.
Phép biện chứng siêu hình
- A.
- Q 22.
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:
- A.
Phép biện chứng duy tâm
- B.
Phép biện chứng siêu hình
- C.
Phép biện chứng duy vật
- D.
Phép biện chứng tự phát
- A.
- Q 23.
Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?
- A.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- B.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- A.
- Q 24.
Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?
- A.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- B.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- A.
- Q 25.
Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:
- A.
Nhất nguyên luận
- B.
Nhị nguyên luận
- C.
Hoài nghi luận
- D.
Chủ nghĩa kinh nghiệm
- A.
- Q 26.
Theo nghĩa rộng, triết học Mác - Lênin là:
- A.
Triết học duy vật
- B.
Triết học duy vật chất phác
- C.
Triết học duy vật siêu hình
- D.
Triết học duy vật biện chứng
- A.
- Q 27.
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
- A.
Những năm 20 của thế kỷ XIX
- B.
Những năm 30 của thế kỷ XIX
- C.
Những năm 40 của thế kỷ XIX
- D.
Những năm 50 của thế kỷ XIX
- A.
- Q 28.
Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?
- A.
Hai thời kỳ
- B.
Ba thời kỳ
- C.
Bốn thời kỳ
- D.
Năm thời kỳ
- A.
- Q 29.
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:
- A.
Thời kỳ 1841 - 1844
- B.
Thời kỳ 1844 - 1848
- C.
Thời kỳ 1848 - 1871
- D.
Thời kỳ 1871 - 1895
- A.
- Q 30.
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:
- A.
Thời kỳ 1841 - 1844
- B.
Thời kỳ 1844 - 1848
- C.
Thời kỳ 1848 - 1871
- D.
Thời kỳ 1871 - 1895
- A.
- Q 31.
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:
- A.
Thời kỳ 1841 - 1844
- B.
Thời kỳ 1844 - 1848
- C.
Thời kỳ 1848 - 1895
- D.
Thời kỳ 1895 - 1924
- A.
- Q 32.
Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?
- A.
Hai giai đoạn
- B.
Ba giai đoạn
- C.
Bốn giai đoạn
- D.
Năm giai đoạn
- A.
- Q 33.
Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?
- A.
Hai thời kỳ
- B.
Ba thời kỳ
- C.
Bốn thời kỳ
- D.
Năm thời kỳ
- A.
- Q 34.
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:
- A.
Chức năng khoa học của các khoa học
- B.
Chức năng chính trị - xã hội
- C.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
- D.
Chức năng chính trị và tôn giáo
- A.
- Q 35.
Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:
- A.
Thế giới quan duy vật chất phác
- B.
Thế giới quan duy vật tự phát
- C.
Thế giới quan duy vật siêu hình
- D.
Thế giới quan duy vật biện chứng
- A.
- Q 36.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
- A.
Niềm tin
- B.
Lý tưởng
- C.
Triết học
- D.
Tri thức
- A.
- Q 37.
Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:
- A.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
- B.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật
- C.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
- D.
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
- A.
- Q 38.
Quan điểm: “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là của ai?
- A.
V.I. Lênin
- B.
Heghen
- C.
C. Mác
- D.
Mác - Lênin
- A.
- Q 39.
Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:
- A.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
- B.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử
- C.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng
- A.
- Q 40.
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:
- A.
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
- B.
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người
- C.
Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới
- D.
Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới
- A.
- Q 41.
Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:
- A.
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
- B.
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
- C.
Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
- D.
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
- A.
- Q 42.
Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:
- A.
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
- B.
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
- C.
Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
- D.
Nội dung cơ bản của triết học
- A.
- Q 43.
Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:
- A.
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
- B.
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
- C.
Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học
- D.
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
- A.
- Q 44.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
- A.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
- B.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
- C.
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
- D.
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
- A.
- Q 45.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:
- A.
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
- B.
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
- C.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
- D.
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
- A.
- Q 46.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:
- A.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
- B.
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
- C.
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào có sau, không có cái nào quyết định cái nào
- D.
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
- A.
- Q 47.
Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:
- A.
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
- B.
Trong trạng thái động
- C.
Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
- D.
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
- A.
- Q 48.
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:
- A.
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
- B.
Trong trạng thái tĩnh
- C.
Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
- D.
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
- A.
- Q 49.
Phép biện chứng của triết học Hegel là:
- A.
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
- B.
Phép biện chứng duy vật
- C.
Phép biện chứng duy tâm khách quan
- D.
Phép biện chứng tự phát
- A.
- Q 50.
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:
- A.
Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
- B.
Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên.
- C.
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
- D.
Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
- A.
- Q 51.
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra của triết học Mác:
- A.
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
- B.
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
- C.
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
- D.
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
- A.
- Q 52.
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:
- A.
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
- B.
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
- C.
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học
- D.
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
- A.
- Q 53.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
- A.
Triết học Hegel
- B.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
- C.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
- D.
Triết học cổ điển Đức.
- A.
- Q 54.
Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
- A.
Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học
- B.
Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
- C.
Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức
- D.
Tác phẩm Tư bản
- A.
- Q 55.
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ...
- A.
Nhận thức thế giới
- B.
Cải tạo thế giới
- C.
Nhận thức và cải tạo thế giới
- D.
Nhận thức và xã hội
- A.
- Q 56.
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:
- A.
Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
- B.
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
- C.
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận
- D.
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận
- A.
- Q 57.
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:
- A.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin
- B.
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào
- C.
Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charle Darwin
- D.
Thuyết tiến hóa của Charle Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào
- A.
- Q 58.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:
- A.
Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
- B.
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- C.
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
- D.
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
- A.
- Q 59.
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để:
- A.
Nhận thức và cải tạo thế giới
- B.
Giải thích và cải tạo tự nhiên
- C.
Cải tạo chính bản thân con người
- D.
Nhận thức và giải thích thế giới
- A.
- Q 60.
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:
- A.
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
- B.
Triết học là “đỉnh cao của tri thức nhân loại”
- C.
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
- D.
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
- A.
- Q 61.
V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:
- A.
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
- B.
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
- C.
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
- D.
Thành lập đảng mácxít ở Nga
- A.
- Q 62.
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:
- A.
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
- B.
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
- C.
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
- D.
Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác
- A.
- Q 63.
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là:
- A.
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
- B.
Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
- C.
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn
- D.
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
- A.
- Q 64.
Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:
- A.
Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
- B.
Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
- C.
Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này (vật chất) và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
- D.
Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản
- A.
- Q 65.
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:
- A.
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
- B.
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học
- C.
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng
- D.
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
- A.
- Q 66.
V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:
- A.
Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- B.
Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền
- C.
Thời đại đế quốc chủ nghĩa
- D.
Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
- A.
- Q 67.
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:
- A.
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
- B.
Triết học là “đỉnh cao của tri thức nhân loại”
- C.
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
- D.
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
- A.
- Q 68.
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:
- A.
Tư duy siêu hình
- B.
Tư duy tự phát
- C.
Tư duy duy tâm
- D.
Tư duy biện chứng
- A.
- Q 69.
Triết học Mác là:
- A.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
- B.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
- C.
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
- D.
Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học
- A.
- Q 70.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
- A.
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
- B.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
- C.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.
- D.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng
- A.
- Q 71.
Quan niệm về vật chất của Lơxíp và Đêmôcrít là:
- A.
Vật chất là nguyên tử
- B.
Vật chất là điện tử
- C.
Vật chất là vận động
- D.
Vật chất là khối lượng
- A.
- Q 72.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ..., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
- A.
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
- B.
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
- C.
Thực tại khách quan - nhận thức
- D.
Thực tại chủ quan - nhận thức
- A.
- Q 73.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
- A.
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
- B.
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
- C.
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
- D.
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
- A.
- Q 74.
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
- B.
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
- C.
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành
- D.
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
- A.
- Q 75.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vận động, hiểu theo nghĩa ..., - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm ... và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.
- A.
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
- B.
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
- C.
Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến
- D.
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
- A.
- Q 76.
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Vận động của vật chất là tự thân vận động
- B.
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
- C.
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
- D.
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
- A.
- Q 77.
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
- A.
Ba hình thức cơ bản
- B.
Bốn hình thức cơ bản
- C.
Năm hình thức cơ bản
- D.
Sáu hình thức cơ bản
- A.
- Q 78.
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
- A.
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
- B.
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
- C.
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
- D.
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
- A.
- Q 79.
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
- A.
Cơ học
- B.
Hóa học
- C.
Vật lý
- D.
Sinh học
- A.
- Q 80.
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
- A.
Sinh học
- B.
Xã hội
- C.
Vật lý
- D.
Hóa học
- A.
- Q 81.
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
- B.
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
- C.
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
- D.
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
- A.
- Q 82.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Không gian và thời gian là khách quan
- B.
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
- C.
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
- D.
Không gian và thời gian là chủ quan
- A.
- Q 83.
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
- A.
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
- B.
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
- C.
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
- D.
Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
- A.
- Q 84.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ... xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
- A.
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
- B.
Cách thức tồn tại của vật chất
- C.
Hình thức tồn tại của vật chất
- D.
Phương thức tồn tại của vật chất
- A.
- Q 85.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là... của vật chất vận động xét về mặt..., sự kế tiếp của các quá trình.
- A.
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
- B.
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
- C.
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
- D.
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
- A.
- Q 86.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
- A.
Vận động, không gian và thời gian
- B.
Vận động và đứng im
- C.
Không gian và thời gian
- D.
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
- A.
- Q 87.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
- A.
Tính vật chất
- B.
Tính hiện thực
- C.
Tính khách quan
- D.
Tính toàn diện
- A.
- Q 88.
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
- A.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- B.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- C.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- D.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- A.
- Q 89.
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
- A.
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
- B.
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
- C.
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
- D.
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
- A.
- Q 90.
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:
- A.
Giới tự nhiên vô sinh
- B.
Thực vật
- C.
Động vật
- D.
Con người
- A.
- Q 91.
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:
- A.
Thực vật
- B.
Động vật
- C.
Giới tự nhiên vô sinh
- D.
Con người
- A.
- Q 92.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
- A.
Nguồn gốc tự nhiên
- B.
Nguồn gốc xã hội
- C.
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
- D.
Bản thân con người hiện đại
- A.
- Q 93.
Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:
- A.
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
- B.
Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người
- C.
Sự phát triển của sản xuất xã hội
- D.
Những phát minh mang tính vạch thời đại
- A.
- Q 94.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:
- A.
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
- B.
Hoạt động thực tiễn của loài người
- C.
Sự ra đời của ngôn ngữ
- D.
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
- A.
- Q 95.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?
- A.
Một nguồn gốc
- B.
Hai nguồn gốc
- C.
Ba nguồn gốc
- D.
Bốn nguồn gốc
- A.
- Q 96.
Quan điểm của của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:
- A.
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
- B.
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
- C.
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
- D.
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
- A.
- Q 97.
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
- A.
Lao động
- B.
Ngôn ngữ
- C.
Lao động và ngôn ngữ
- D.
Tác động của thế giới khách quan
- A.
- Q 98.
Ngôn ngữ là:
- A.
Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
- B.
Là hiện thực gián tiếp của ý thức
- C.
Phương thức tồn tại của ý thức
- D.
Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức
- A.
- Q 99.
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức?
- A.
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
- B.
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
- C.
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
- D.
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
- A.
- Q 100.
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?
- A.
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
- B.
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
- C.
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
- D.
Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển
- A.
- Q 101.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là ... của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ... của óc người.
- A.
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
- B.
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
- C.
Hình ảnh - hiện thực khách quan
- D.
Hiện thực - hình ảnh chủ quan
- A.
- Q 102.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:
- A.
Lao động của con người
- B.
Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
- C.
Hoạt động thực nghiệm
- D.
Hoạt động thực tiễn của con người
- A.
- Q 103.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
- A.
Phản ánh
- B.
Sáng tạo
- C.
Phản ánh và sáng tạo
- D.
Sao chép
- A.
- Q 104.
Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:
- A.
*Một là*, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
- B.
*Một là*, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
- C.
*Một là*, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
- D.
*Một là*, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
- A.
- Q 105.
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:
- A.
Sáng tạo
- B.
Phản ánh
- C.
Sao chép
- D.
Phản ánh và sáng tạo
- A.
- Q 106.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:
- A.
Nhận thức, tình cảm, ý chí
- B.
Lý tính, tình cảm, ý chí
- C.
Niềm, tình cảm, ý chí
- D.
Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin
- A.
- Q 107.
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:
- A.
Tri thức
- B.
Tình cảm
- C.
Ý chí
- D.
Niềm tin
- A.
- Q 108.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là:
- A.
Tri thức
- B.
Tình cảm
- C.
Ý chí
- D.
Niềm tin
- A.
- Q 109.
Ý chí là gì?
- A.
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật
- B.
Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
- C.
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra
- D.
Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
- A.
- Q 110.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động:
- A.
Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy
- B.
Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau (như một tập thể, một giai cấp, một dân tộc, thậm chí cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và lý tưởng của mình
- C.
Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng
- D.
Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh.
- A.
- Q 111.
Có mấy loại hình biện chứng?
- A.
Một
- B.
Hai
- C.
Ba
- D.
Bốn
- A.
- Q 112.
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm:
- A.
Hai nguyên lý cơ bản
- B.
Sáu cặp phạm trù cơ bản
- C.
Ba quy luật cơ bản
- D.
Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản.
- A.
- Q 113.
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, ... lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
- A.
Quy định và ảnh hưởng
- B.
Quyết định và ảnh hưởng
- C.
Gắn bó và ảnh hưởng
- D.
Quy định và chi phối
- A.
- Q 114.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
- A.
Cảm giác
- B.
Ý niệm tuyệt đối
- C.
Tính thống nhất vật chất của thế giới
- D.
Biểu tượng
- A.
- Q 115.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
- A.
Cảm giác
- B.
Ý niệm tuyệt đối
- C.
Tính thống nhất vật chất của thế giới
- D.
Niềm tin
- A.
- Q 116.
Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là:
- A.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
- B.
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú
- C.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa
- D.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại
- A.
- Q 117.
Quan điểm toàn diện đối lập với:
- A.
Chủ nghĩa chiết trung
- B.
Thuật ngụy biện
- C.
Quan điểm phiến diện
- D.
Quan điểm lịch sử - cụ thể
- A.
- Q 118.
Phát triển là quá trình ... từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
- A.
Vận động
- B.
Thay đổi
- C.
Đổi mới
- D.
Vươn lên
- A.
- Q 119.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
- A.
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
- B.
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội
- C.
Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy
- D.
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
- A.
- Q 120.
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ... ở tất cả các đối tượng hiện thực.
- A.
Thuộc tính và mối liên hệ vốn có
- B.
Bản chất và mối liên hệ vốn có
- C.
Đặc điểm và mối liên hệ vốn có
- D.
Thuộc tính và mối liên hệ
- A.
- Q 121.
Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?
- A.
Hai cặp phạm trù
- B.
Ba cặp phạm trù
- C.
Năm cặp phạm trù
- D.
Sáu cặp phạm trù
- A.
- Q 122.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:
- A.
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
- B.
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
- C.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
- D.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
- A.
- Q 123.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:
- A.
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
- B.
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
- C.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
- D.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
- A.
- Q 124.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:
- A.
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
- B.
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
- C.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
- D.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
- A.
- Q 125.
Quan niệm của các nhà triết học duy thực:
- A.
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
- B.
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
- C.
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
- D.
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau
- A.
- Q 126.
Quan niệm của các nhà triết học duy danh:
- A.
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
- B.
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
- C.
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
- D.
Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại
- A.
- Q 127.
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ ... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
- A.
Sự mâu thuẫn
- B.
Sự tương tác lẫn nhau
- C.
Sự chuyển hóa
- D.
Sự thống nhất
- A.
- Q 128.
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ... xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
- A.
Những biến đổi
- B.
Những thay đổi
- C.
Những cái mới
- D.
Những sự vật, hiện tượng
- A.
- Q 129.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa
- B.
Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu
- C.
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu
- D.
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và tất yếu
- A.
- Q 130.
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ..., do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong ... phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
- A.
Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định
- B.
Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện
- C.
Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định
- D.
Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện
- A.
- Q 131.
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ ... nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".
- A.
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
- B.
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
- C.
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
- D.
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
- A.
- Q 132.
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả ... tạo nên sự vật, hiện tượng.
- A.
Các mặt, yếu tố
- B.
Các mối quan hệ
- C.
Các đặc điểm, thuộc tính
- D.
Các tính chất
- A.
- Q 133.
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ ... của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng.
- A.
Đặc điểm, thuộc tính
- B.
Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển
- C.
Màu sắc, hình dạng
- D.
Các mặt, yếu tố
- A.
- Q 134.
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ ..., quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.
- A.
Chủ quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
- B.
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
- C.
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên ngoài
- D.
Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong
- A.
- Q 135.
Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, ...; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
- A.
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
- B.
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong
- C.
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong
- D.
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
- A.
- Q 136.
Quy luật là mối liên hệ ..., bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.
- A.
Phổ biến, chủ quan, bản chất
- B.
Phổ biến, khách quan, bản chất
- C.
Phổ biến, khách quan, bên ngoài
- D.
Trực tiếp, khách quan, bản chất
- A.
- Q 137.
Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:
- A.
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
- B.
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
- C.
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
- D.
Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung
- A.
- Q 138.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:
- A.
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
- B.
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
- C.
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
- D.
Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng
- A.
- Q 139.
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra:
- A.
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
- B.
Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
- C.
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
- D.
Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật
- A.
- Q 140.
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; ... làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác.
- A.
Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
- B.
Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
- C.
Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
- D.
Là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng
- A.
- Q 141.
Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ..., các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, ... của sự vật, hiện tượng.
- A.
Phạm vi - cách thức phát triển
- B.
Quy mô - cách thức phát triển
- C.
Quy mô - trình độ phát triển
- D.
Phạm vi - trình độ phát triển
- A.
- Q 142.
Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó ...; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
- A.
Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng
- B.
Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất
- C.
Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất
- D.
Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng
- A.
- Q 143.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn
- B.
Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn
- C.
Chất và lượng là là những mặt tương đối ổn định
- D.
Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi
- A.
- Q 144.
Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay đổi ... về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi... về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.
- A.
Căn bản - dần dần
- B.
Dần dần - căn bản
- C.
Liên tục - đột biến
- D.
Đột biến - liên tục
- A.
- Q 145.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:
- A.
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
- B.
Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
- C.
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
- D.
Con đường vận động, phát triển của sự vật
- A.
- Q 146.
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
- A.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
- B.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
- C.
Quy luật phủ định của phủ định
- D.
Quy luật tự nhiên và xã hội
- A.
- Q 147.
Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách ...; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
- A.
Vừa thống nhất, vừa đấu tranh
- B.
Vừa đồng nhất, vừa khác biệt
- C.
Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt
- D.
Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp
- A.
- Q 148.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng ... lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
- A.
Bài trừ, phủ định
- B.
Liên kết
- C.
Hợp tác
- D.
Cạnh tranh
- A.
- Q 149.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:
- A.
Tương đối
- B.
Tuyệt đối
- C.
Tương đồng
- D.
Cân bằng
- A.
- Q 150.
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:
- A.
Mâu thuẫn không cơ bản
- B.
Mâu thuẫn chủ yếu
- C.
Mâu thuẫn đối kháng
- D.
Mâu thuẫn bên trong
- A.
- Q 151.
Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
- A.
Mâu thuẫn thứ yếu
- B.
Mâu thuẫn cơ bản
- C.
Mâu thuẫn bên trong
- D.
Mâu thuẫn đối kháng
- A.
- Q 152.
Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
- A.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
- B.
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
- C.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
- D.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
- A.
- Q 153.
Phủ định biện chứng có tính chất:
- A.
Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú
- B.
Khách quan; toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể
- C.
Khách quan; kế thừa; đặc thù; vượt trước
- D.
Khách quan; toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên
- A.
- Q 154.
Tính phổ biến của phủ định biện chứng thể hiện là:
- A.
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
- B.
Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
- C.
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội
- D.
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy
- A.
- Q 155.
Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học nghiên cứu ... của nhận thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt tới chân lý, tiêu chuẩn của chân lý.
- A.
Quy luật
- B.
Bản chất
- C.
Mối quan hệ
- D.
Hình thức
- A.
- Q 156.
Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi:
- A.
Bản chất của thế giới của thế giới là gì?
- B.
Vật chất có trước, quyết định ý thức hay ý thức có trước, quyết định vật chất?
- C.
Con người có nhận thức được thế giới hay không?
- D.
Triết học là gì?
- A.
- Q 157.
Nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới, là quan điểm của:
- A.
Chủ nghĩa hoài nghi
- B.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Hêghen)
- A.
- Q 158.
Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:
- A.
Thuyết hoài nghi
- B.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- C.
Thuyết không thể biết
- D.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- A.
- Q 159.
V.I.Lênin đã chỉ rõ:
- A.
Chỉ có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết
- B.
Có những cái con người có thể biết và có những cái con người không thể biết
- C.
Con người đã biết mọi thứ về thế giới
- D.
Con người chưa biết gì về thế giới
- A.
- Q 160.
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính ... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
- A.
Phổ biến
- B.
Giai cấp
- C.
Lịch sử - xã hội
- D.
Toàn diện
- A.
- Q 161.
Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:
- A.
Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
- B.
Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
- C.
Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội
- D.
Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
- A.
- Q 162.
Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:
- A.
Tri thức
- B.
Thực tiễn
- C.
Sự tán thành của số đông
- D.
Lợi ích
- A.
- Q 163.
V. I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ... - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.
- A.
Thực tiễn
- B.
Trực quan sinh động
- C.
Tư duy cụ thể
- D.
Tư duy khái quát
- A.
- Q 164.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:
- A.
Một giai đoạn nhận thức
- B.
Hai giai đoạn nhận thức
- C.
Ba giai đoạn nhận thức
- D.
Bốn giai đoạn nhận thức
- A.
- Q 165.
Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức:
- A.
Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận)
- B.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
- C.
Cảm giác, tri giác, khái niệm
- D.
Cảm giác, biểu tượng, phán đoán
- A.
- Q 166.
Hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:
- A.
Cảm giác
- B.
Khái niệm
- C.
Tri giác
- D.
Biểu tượng
- A.
- Q 167.
Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:
- A.
Suy lý (suy luận)
- B.
Biểu tượng
- C.
Cảm giác
- D.
Khái niệm
- A.
- Q 168.
Trực quan sinh động là giai đoạn:
- A.
Nhận thức cảm tính
- B.
Nhận thức lý tính
- C.
Tư duy trừu tượng
- D.
Giai đoạn cao của nhận thức
- A.
- Q 169.
Tư duy trừu tượng là giai đoạn:
- A.
Nhận thức cảm tính
- B.
Nhận thức lý tính
- C.
Trực quan sinh động
- D.
Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức
- A.
- Q 170.
Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:
- A.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
- B.
Biểu tượng, khái niệm, phán đoán
- C.
Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)
- D.
Tri giác, biểu tượng, phán đoán
- A.
- Q 171.
Chân lý có tính chất:
- A.
Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể
- B.
Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính cụ thể
- C.
Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn
- D.
Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng
- A.
- Q 172.
Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất:
- A.
Đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau
- B.
Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất
- C.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
- D.
Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể
- A.
- Q 173.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
- B.
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
- C.
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
- D.
Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
- A.
- Q 174.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:
- A.
Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan
- B.
Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác
- C.
Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan
- D.
Tồn tại trừu tượng
- A.
- Q 175.
Quan điểm nào dưới đây không phải của của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Về nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất
- B.
Về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất
- C.
Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất không có gì là không thể biết
- D.
Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết
- A.
- Q 176.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra
- B.
Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy
- C.
Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian
- D.
Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau
- A.
- Q 177.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
- A.
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn
- B.
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn
- C.
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn
- D.
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận
- A.
- Q 178.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là:
- A.
Vật chất
- B.
Tinh thần
- C.
Tồn tại
- D.
Ý thức
- A.
- Q 179.
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
- B.
Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần
- C.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh
- D.
Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau
- A.
- Q 180.
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận
- B.
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau
- C.
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất
- D.
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, không có mối liên hệ nhân - quả với nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất
- A.
- Q 181.
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất
- B.
Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất
- C.
Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất
- D.
Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
- A.
- Q 182.
Các nhà triết học duy tâm cho rằng:
- A.
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
- B.
Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
- C.
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- D.
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người
- A.
- Q 183.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
- A.
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
- B.
Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
- C.
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- D.
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người
- A.
- Q 184.
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức
- B.
Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường
- C.
Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
- D.
Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt
- A.
- Q 185.
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao.
- B.
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người
- C.
Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
- D.
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới hiện thực bởi bộ óc con người
- A.
- Q 186.
Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người, là:
- A.
Lao động
- B.
Ngôn ngữ
- C.
Lao động và ngôn ngữ
- D.
Thế giới khách quan
- A.
- Q 187.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần:
- A.
Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người
- B.
Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất
- C.
Coi ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động
- D.
Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất
- A.
- Q 188.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai
- B.
Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tính thứ hai
- C.
Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn Thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” của ý thức, là tính thứ hai
- D.
Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai
- A.
- Q 189.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
- A.
Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra
- B.
Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất
- C.
Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất
- D.
Vật chất và ý thức tồn tại tách rời, không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
- A.
- Q 190.
Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện:
- A.
Vật chất quyết định nguồn gốc; nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức
- B.
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự phát triển của ý thức
- C.
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức
- D.
Vật chất quyết định hình thành của ý thức
- A.
- Q 191.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
- A.
Ý thức do vật chất sinh ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất
- B.
Ý thức là một hiện tượng tinh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất
- C.
Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất
- D.
Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất
- A.
- Q 192.
Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật:
- A.
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau
- B.
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia
- C.
Các sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, tách rời, không có sự liên hệ chuyển hóa lẫn nhau; hoặc nếu có thì đó chỉ là mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài
- D.
Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tất yếu với nhau
- A.
- Q 193.
Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là:
- A.
Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên
- B.
Mối liên hệ tồn tại trong tư duy
- C.
Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người
- D.
Mối liên hệ tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy
- A.
- Q 194.
Phép biện chứng duy vật cho rằng:
- A.
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối
- B.
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối
- C.
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
- D.
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính đa dạng
- A.
- Q 195.
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển là:
- A.
Mọi vận động của vật chất
- B.
Vận động theo khuynh hướng đi lên
- C.
Vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối
- D.
Vận động theo khuynh hướng đi xuống
- A.
- Q 196.
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:
- A.
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
- B.
Nguồn gốc của sự phát triển là do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng
- C.
Nguồn gốc của sự phát triển là do ý muốn chủ quan của con người
- D.
Nguồn gốc của sự phát triển là do nguyên nhân khách quan
- A.
- Q 197.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
- A.
Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau
- B.
Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau
- C.
Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung
- D.
Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung
- A.
- Q 198.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
- A.
Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận
- B.
Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ
- C.
Cả cái chung và cái riêng đều là bộ phận
- D.
Cả cái chung và cái riêng đều là cái toàn bộ
- A.
- Q 199.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
- A.
Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ
- B.
Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận
- C.
Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là bộ phận
- D.
Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ
- A.
- Q 200.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả
- B.
Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra
- C.
Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả
- D.
Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả
- A.
- Q 201.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:
- A.
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong
- B.
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài
- C.
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài
- D.
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong
- A.
- Q 202.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối
- B.
Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối
- C.
Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
- D.
Chỉ tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò gì trong sự vận động, phát triển ấy
- A.
- Q 203.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Trong sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau
- B.
Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
- C.
Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại
- D.
Chỉ có ngẫu nhiên chuyển hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại
- A.
- Q 204.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Hình thức là cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng
- B.
Hình thức là cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng
- C.
Hình thức không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng
- D.
Hình thức của sự vật, hiện tượng là yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển
- A.
- Q 205.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức
- B.
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung
- C.
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau
- D.
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, sự tác động qua lại của chúng là như nhau
- A.
- Q 206.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng phù hợp với nhau
- B.
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn đồng nhất với nhau
- C.
Bản chất tồn tại khách quan, hiện tượng tồn tại mang tính chủ quan, giữa chúng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau
- D.
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan. Về cơ bản bản chất và hiện tượng có xu hướng đối lập nhau
- A.
- Q 207.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại
- B.
Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản chất
- C.
Hiện tượng là ‘sự sao chép lại’ bản chất
- D.
Hiện tượng luôn luôn xuyên tạc bản chất
- A.
- Q 208.
Quan điểm nào dưới đây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện
- B.
Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất
- C.
Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất
- D.
Bản chất luôn là cái tương đối ổn định, ít biến đổi hơn, còn hiện tượng “động” hơn, thường xuyên biến đổi
- A.
- Q 209.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa
- B.
Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa
- C.
Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó được hiện thực hóa
- D.
Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa
- A.
- Q 210.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất
- B.
Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất
- C.
Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối
- D.
Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng
- A.
- Q 211.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng
- B.
Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau
- C.
Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy
- D.
Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật
- A.
- Q 212.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng
- B.
Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới
- C.
Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng
- D.
Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng
- A.
- Q 213.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối
- B.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại
- C.
Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại
- D.
Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
- A.
- Q 214.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là:
- A.
Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,... của sự vật, hiện tượng thay đổi
- B.
Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận
- C.
Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, ... của sự vật, hiện tượng
- D.
Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài
- A.
- Q 215.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:
- A.
Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, ... của sự vật, hiện tượng thay đổi
- B.
Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận
- C.
Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, ... của sự vật, hiện tượng
- D.
Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài
- A.
- Q 216.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập:
- A.
Vừa ổn định, vừa phát triển
- B.
Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
- C.
Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau
- D.
Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau
- A.
- Q 217.
Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:
- A.
Mâu thuẫn cơ bản
- B.
Mâu thuẫn bên trong
- C.
Mâu thuẫn chủ yếu
- D.
Mâu thuẫn bên ngoài
- A.
- Q 218.
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:
- A.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
- B.
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
- C.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
- D.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
- A.
- Q 219.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:
- A.
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng
- B.
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
- C.
Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng
- D.
Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng
- A.
- Q 220.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường vòng tròn khép kín
- B.
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng từ thấp đến cao
- C.
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường xoáy ốc
- D.
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng nằm ngang
- A.
- Q 221.
Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:
- A.
Một lần phủ định
- B.
Hai lần phủ định
- C.
Nhiều hơn hai lần phủ định
- D.
Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định)
- A.
- Q 222.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:
- A.
Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ
- B.
Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ
- C.
Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
- D.
Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người
- A.
- Q 223.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là:
- A.
Ý thức
- B.
Con người
- C.
Thế giới khách quan
- D.
Hiện thực
- A.
- Q 224.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người
- B.
Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
- C.
Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người
- D.
Bản chất của nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người
- A.
- Q 225.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng, là:
- A.
Nhận thức kinh nghiệm
- B.
Nhận thức lý luận
- C.
Nhận thức thông thường
- D.
Nhận thức khoa học
- A.
- Q 226.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:
- A.
Nhận thức kinh nghiệm
- B.
Nhận thức lý luận
- C.
Nhận thức thông thường
- D.
Nhận thức khoa học
- A.
- Q 227.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người, là:
- A.
Nhận thức kinh nghiệm
- B.
Nhận thức lý luận
- C.
Nhận thức thông thường
- D.
Nhận thức khoa học
- A.
- Q 228.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:
- A.
Nhận thức kinh nghiệm
- B.
Nhận thức lý luận
- C.
Nhận thức thông thường
- D.
Nhận thức khoa học
- A.
- Q 229.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người
- B.
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- C.
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- D.
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người
- A.
- Q 230.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người
- B.
Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung
- C.
Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người
- D.
Thực tiễn là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế
- A.
- Q 231.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
- A.
Có tính chất tương đối
- B.
Có tính chất tuyệt đối
- C.
Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối
- D.
Có tính chất toàn diện
- A.
- Q 232.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:
- A.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
- B.
Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính
- C.
Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng
- D.
Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp
- A.
- Q 233.
Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:
- A.
Biểu tượng
- B.
Phán đoán
- C.
Khái niệm
- D.
Suy lý (suy luận)
- A.
- Q 234.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:
- A.
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
- B.
Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng
- C.
Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn
- D.
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng
- A.
- Q 235.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
- B.
Chân lý là tri thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm
- C.
Chân lý là tri thức phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm
- D.
Chân lý là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm
- A.
- Q 236.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:
- A.
Chân lý phụ thuộc vào con người
- B.
Chân lý là bản thân hiện thực khách quan
- C.
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của nhận thức
- D.
Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của lôgích, vào lợi ích của con người
- A.
- Q 237.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:
- A.
Rơi vào chủ nghĩa khách quan
- B.
Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí
- C.
Rơi vào chủ nghĩa xét lại
- D.
Rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình
- A.
- Q 238.
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
- A.
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
- B.
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan
- C.
Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan
- D.
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
- A.
- Q 239.
Phép biện chứng duy vật:
- A.
Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
- B.
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người
- C.
Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới
- D.
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người
- A.
- Q 240.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
- A.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- B.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- C.
Nguyên lý về sự phát triển
- D.
Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
- A.
- Q 241.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần: Thay lệnh hỏi
- A.
Quán triết quan điểm toàn diện
- B.
Quán triết quan điểm phiến diện
- C.
Quán triết thuật nguy biện
- D.
Quán triết chủ nghĩa chiết trung
- A.
- Q 242.
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:
- A.
Nguyên tắc toàn diện
- B.
Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể
- C.
Nguyên tắc khách quan
- D.
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
- A.
- Q 243.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:
- A.
Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên
- B.
Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ
- C.
Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên
- D.
Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên
- A.
- Q 244.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:
- A.
Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
- B.
Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
- C.
Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
- D.
Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên
- A.
- Q 245.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
- A.
Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng
- B.
Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì
- C.
Sự hiện thực hóa các khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện giống nhau
- D.
Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện
- A.
- Q 246.
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:
- A.
Quán triệt quan điểm phát triển
- B.
Quán triệt quan điểm thực tiễn
- C.
Quán triệt quan điểm toàn diện
- D.
Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể
- A.
- Q 247.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:
- A.
Chủ nghĩa duy cảm
- B.
Chủ nghĩa duy tâm
- C.
Chủ nghĩa duy lý
- D.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- A.
- Q 248.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:
- A.
Chủ nghĩa duy cảm
- B.
Chủ nghĩa duy tâm
- C.
Chủ nghĩa duy lý
- D.
Chủ nghĩa thực dụng
- A.
- Q 249.
Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học:
- A.
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- B.
Vai trò của vật chất đối với ý thức
- C.
Mối quan hệ giữa chất và lượng
- D.
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- A.
- Q 250.
Câu tục ngữ “Cái khó ló cái khôn” thể hiện:
- A.
Tính năng động sáng tạo của ý thức
- B.
Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả
- C.
Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên
- D.
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng
- A.
- Q 251.
Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới Hay vật chất nào thì ý thức ấy
- B.
Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả
- C.
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
- D.
Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- A.
- Q 252.
Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Mối quan hệ giữa lượng và chất
- B.
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
- C.
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
- D.
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
- A.
- Q 253.
Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- B.
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- C.
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- D.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
- A.
- Q 254.
Câu tục ngữ “nước chảy chỗ trũng” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Phạm trù ngẫu nhiên
- B.
Phạm trù tất nhiên
- C.
Phạm trù khả năng
- D.
Phạm trù hiện thực
- A.
- Q 255.
Câu tục ngữ “Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
- B.
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- C.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
- D.
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
- A.
- Q 256.
Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
- B.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật
- C.
Vật chất quyết định ý thức
- D.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
- A.
- Q 257.
Câu tục ngữ “tre già măng mọc” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
- B.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
- C.
Quy luật phủ định của phủ định
- D.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- A.
- Q 258.
Câu tục ngữ “Quá mù ra mưa” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Nguyên nhân sinh ra kết quả
- B.
Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
- C.
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- D.
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- A.
- Q 259.
Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
- B.
Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức
- C.
Mối quan hệ giữa các mặt đối lập
- D.
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- A.
- Q 260.
Câu tục ngữ “Người khôn dồn ra mặt”, “Người thanh tiếng nói cũng thanh” thể hiện tư tưởng triết học:
- A.
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
- B.
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
- C.
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
- D.
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- A.
- Q 261.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cái sự thật hiển nhiên... là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải ..., trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị”
- A.
Học tập
- B.
Lao động
- C.
Sáng tạo
- D.
Nghiên cứu
- A.
- Q 262.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là ... ra đời sống hiện thực”.
- A.
Sản xuất vật chất
- B.
Sản xuất
- C.
Sản xuất và tái sản xuất
- D.
Sản xuất tinh thần
- A.
- Q 263.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các ... nhằm mục đích thỏa mãn như cầu tồn tại và phát triển của con người”.
- A.
giá trị vật chất và tinh thần
- B.
giá trị vật chất và ý thức
- C.
giá trị tồn tại và tư duy
- D.
giá trị vật chất và phi vật chất
- A.
- Q 264.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra ...”
- A.
con người
- B.
xã hội loài người
- C.
đời sống hiện thực
- D.
đời sống
- A.
- Q 265.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng ... của giới tự nhiên để tạo ra của cải ... nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.
- A.
của cải - vật chất
- B.
vật chất - vật chất
- C.
vật chất - xã hội
- D.
vật thể - vật chất
- A.
- Q 266.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là ... của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người”
- A.
nguồn gốc
- B.
xuất phát điểm
- C.
cơ sở
- D.
điểm xuất phát
- A.
- Q 267.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng ..., không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi”
- A.
lao động
- B.
sản xuất
- C.
tạo ra sản phẩm
- D.
phát triển
- A.
- Q 268.
Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là:
- A.
Văn nghệ
- B.
Thể thao
- C.
Sản xuất
- D.
Tiêu dùng
- A.
- Q 269.
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành ... ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
- A.
Sản xuất
- B.
Quá trình sản xuất vật chất
- C.
Lao động
- D.
Lao động sản xuất
- A.
- Q 270.
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực ... làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của ... và xã hội loài người
- A.
Thực tiễn - con người.
- B.
Thực tiễn - thực tiễn.
- C.
Con người - con người.
- D.
Tư duy - con người.
- A.
- Q 271.
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên:
- A.
Một phương diện
- B.
Hai phương diện
- C.
Ba phương diện
- D.
Bốn phương diện
- A.
- Q 272.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, ... lao động và ... sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội”.
- A.
kỹ năng - kỹ năng
- B.
kỹ năng - năng lực
- C.
năng lực - kỹ năng
- D.
năng lực - năng lực
- A.
- Q 273.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của ... mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người”
- A.
thực tiễn
- B.
tinh thần
- C.
sản xuất
- D.
tiêu dùng
- A.
- Q 274.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi ... thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người”
- A.
thế giới khách quan
- B.
nhóm vật chất
- C.
thế giới tinh thần
- D.
đối tượng lao động
- A.
- Q 275.
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa ... trong quá trình sản xuất vật chất.
- A.
Người với người
- B.
Người với tự nhiên
- C.
Tự nhiên với người
- D.
Tự nhiên với tự nhiên
- A.
- Q 276.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng ..., với những tư liệu lao động nào”
- A.
thực hiện như thế nào
- B.
có giá trị bao nhiêu
- C.
sản xuất bằng cách nào
- D.
sản xuất như thế nào
- A.
- Q 277.
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo:
- A.
Một chiều hướng
- B.
Hai chiều hướng
- C.
Ba chiều hướng
- D.
Bốn chiều hướng
- A.
- Q 278.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những ... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó”.
- A.
quan hệ sản xuất
- B.
quan hệ xã hội
- C.
quan hệ kinh tế
- D.
quan hệ chính trị
- A.
- Q 279.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những ... tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định”.
- A.
thiết chế xã hội
- B.
tình cảm
- C.
tư tưởng chính trị
- D.
quan hệ xã hội
- A.
- Q 280.
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là:
- A.
Chính phủ
- B.
Nhà nước
- C.
Pháp luật
- D.
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
- A.
- Q 281.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái ... đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.
- A.
Quan hệ sản xuất
- B.
Kiến trúc thượng tầng
- C.
Cơ sở hạ tầng
- D.
Tồn tại xã hội
- A.
- Q 282.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi ... ấy trong những giới hạn nhất định”
- A.
cơ sở hạ tầng
- B.
kiến trúc thượng tầng
- C.
Quan hệ kinh tế
- D.
cơ sở kinh tế
- A.
- Q 283.
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra:
- A.
Theo một chiều hướng
- B.
Theo hai chiều hướng
- C.
Theo ba chiều hướng
- D.
Theo bốn chiều hướng
- A.
- Q 284.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ...”
- A.
Đạo đức
- B.
Pháp luật
- C.
Cơ sở kinh tế
- D.
Giáo dục
- A.
- Q 285.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tôi coi sự phát triển của những ... là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
- A.
hình thái kinh tế - xã hội
- B.
học thuyết kinh tế - xã hội
- C.
học thuyết chính trị - xã hội
- D.
văn hóa - xã hội
- A.
- Q 286.
V. I. Lênin viết: “ ... những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hướng thụ phần của cái xã hội ít hay nhiều mà họ được hướng”. Những tập đoàn đó là:
- A.
Người lao động
- B.
Nhà tư bản
- C.
Giai cấp
- D.
Các tầng lớp
- A.
- Q 287.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các ..., tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định”
- A.
giai cấp
- B.
xã hội
- C.
loài người
- D.
dân tộc
- A.
- Q 288.
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:
- A.
Cộng sản nguyên thuỷ
- B.
Chiếm hữu nô lệ
- C.
Phong kiến
- D.
Tư bản chủ nghĩa
- A.
- Q 289.
V.I.Lênin viết: “... là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”.
- A.
Đấu tranh kinh tế
- B.
Đấu tranh chính trị
- C.
Đấu tranh dân tộc
- D.
Đấu tranh giai cấp
- A.
- Q 290.
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành:
- A.
Hai giai đoạn
- B.
Ba giai đoạn
- C.
Bốn giai đoạn
- D.
Năm giai đoạn
- A.
- Q 291.
Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra:
- A.
Trong điều kiện mới và có nội dung mới;
- B.
Có nội dung mới và có hình thức mới
- C.
Trong điều kiện mới và có hình thức mới
- D.
Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới
- A.
- Q 292.
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc:
- A.
Thị tộc, bộ lạc
- B.
Thị tộc, bộ tộc
- C.
Bộ lạc, bộ tộc
- D.
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
- A.
- Q 293.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau: “Dân tộc là một ..., được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất”
- A.
Cộng đồng người
- B.
Cộng đồng người thống nhất
- C.
Cộng đồng người ổn định
- D.
Cộng đồng người cố định
- A.
- Q 294.
Dân tộc gồm có:
- A.
03 đặc trưng
- B.
04 đặc trưng
- C.
05 đặc trưng
- D.
06 đặc trưng
- A.
- Q 295.
Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm trong lịch sử gắn liền với nhu cầu:
- A.
xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
- B.
xây dựng đất nước
- C.
dựng nước và giữ nước
- D.
giữ nước và chống giặc ngoại xâm
- A.
- Q 296.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại ...(1)... với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và ...(2)... bởi lợi ích giai cấp và dân tộc”.
- A.
(1) không ràng buộc - (2) không chi phối
- B.
(1) không ràng buộc - (2) bị chi phối
- C.
(1) không tách rời - (2) không chi phối
- D.
(1) không tách rời - (2) bị chi phối
- A.
- Q 297.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường “tiêu vong” được, mà chỉ có thể, theo quy luật chung, bằng một ... thôi”.
- A.
Cuộc cách mạng bạo lực
- B.
Cách mạng vô sản
- C.
Cách mạng kinh tế
- D.
Cách mạng chính trị
- A.
- Q 298.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Giai cấp nào chi phối những... thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”
- A.
tư liệu sản xuất
- B.
tư liệu sản xuất vật chất
- C.
tư liệu sinh hoạt
- D.
tư liệu sản xuất tinh thần
- A.
- Q 299.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu của C. Mác “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa ...”.
- A.
những quan hệ sản xuất
- B.
những quan hệ xã hội
- C.
những quan hệ giao tiếp
- D.
những quan hệ giai cấp
- A.
- Q 300.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Người là giống vật duy nhất có thể bằng ... mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật”
- A.
sáng tạo
- B.
lao động
- C.
tiến hóa
- D.
di truyền
- A.
- Q 301.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho ...”
- A.
Mỗi cá nhân riêng biệt
- B.
Tất cả mọi người
- C.
Toàn thể nhân dân
- D.
Quốc gia, dân tộc
- A.
- Q 302.
Vai trò là chủ thể sáng tạo chân chính, là động lực phát triển của lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở:
- A.
05 nội dung
- B.
06 nội dung
- C.
07 nội dung
- D.
08 nội dung
- A.
- Q 303.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
- A.
Có đức
- B.
Có tài
- C.
Có trí tuệ
- D.
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
- A.
- Q 304.
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác, khi xem xét bản chất con người và xã hội đã:
- A.
Thiếu tính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
- B.
Xuất phát từ thực tiễn
- C.
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
- D.
Xuất phát từ tinh thần thế giới
- A.
- Q 305.
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ:
- A.
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
- B.
Lĩnh vực tư tưởng, tinh thần
- C.
Nghiên cứu lịch sử
- D.
Nền văn minh lúa nước
- A.
- Q 306.
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra:
- A.
Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên
- B.
Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất
- C.
Những quy luật, những động lực phát triển khoa học
- D.
Những quy luật, những động lực phát triển xã hội
- A.
- Q 307.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở:
- A.
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
- B.
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
- C.
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
- D.
Trong truyền thống văn hóa xã hội
- A.
- Q 308.
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:
- A.
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
- B.
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
- C.
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
- D.
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
- A.
- Q 309.
“Sự sản xuất xã hội” bao gồm các phương diện:
- A.
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
- B.
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
- C.
Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
- D.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
- A.
- Q 310.
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
- A.
Sản xuất vật chất
- B.
Sản xuất tinh thần
- C.
Sản xuất ra bản thân con người
- D.
Sản xuất tự nhiên
- A.
- Q 311.
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
- A.
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
- B.
Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo
- C.
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
- D.
Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
- A.
- Q 312.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
- A.
Sự phát triển của các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao
- B.
Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
- C.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
- D.
Sự phát triển của tôn giáo quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
- A.
- Q 313.
Theo C. Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là:
- A.
Người ta phải có cái ăn đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
- B.
Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử (việc thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, ở, đi lại…)
- C.
Người ta phải có tư liệu sinh hoạt đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
- D.
Người ta phải sản xuất ra của cái vật chất đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
- A.
- Q 314.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng có nguyên nhân từ:
- A.
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội
- B.
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
- C.
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội
- D.
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó
- A.
- Q 315.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng:
- A.
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học công nghệ
- B.
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, của quan hệ sản xuất xã hội
- C.
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ của người lao động
- D.
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ nó được tiến hành bằng cách nào, với công cụ gì
- A.
- Q 316.
Cơ sở làm phát sinh những mối quan hệ xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật, ... là do:
- A.
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao
- B.
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp
- C.
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội
- D.
Ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
- A.
- Q 317.
Phương thức sản xuất là:
- A.
Cách thức con người tồn tại
- B.
Cách thức mà con người tiến hành quá trình sản xuất ở những gia đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
- C.
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất
- D.
Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất
- A.
- Q 318.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi phương thức sản xuất gồm có hai mặt:
- A.
Vật chất và tinh thần
- B.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- C.
Người lao động và tư liệu sản xuất
- D.
Tự nhiên và xã hội
- A.
- Q 319.
Mối quan hệ “song trùng” giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở:
- A.
Mối quan hệ giữa con người với con người
- B.
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
- C.
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người
- D.
Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị
- A.
- Q 320.
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt:
- A.
Mặt kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội
- B.
Mặt vật chất và tinh thần
- C.
Mặt tự nhiên và xã hội
- D.
Mặt xã hội và tư duy
- A.
- Q 321.
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
- A.
Của cải vật chất
- B.
Công cụ lao động
- C.
Tư liệu lao động
- D.
Tư liệu sản xuất
- A.
- Q 322.
Mặt kinh tế - xã hội trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
- A.
Nhà nước
- B.
Doanh nghiệp
- C.
Người lao động
- D.
Nhân loại
- A.
- Q 323.
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố:
- A.
Người lao động và công cụ lao động
- B.
Người lao động và tư liệu lao động
- C.
Người lao động và tư liệu sản xuất
- D.
Người lao động và đối tượng lao động
- A.
- Q 324.
Người lao động đóng vai trò:
- A.
Là người chủ của xã hội
- B.
Là chủ thể sáng tạo và chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
- C.
Là người tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
- D.
Là sáng tạo ra lịch sử xã hội
- A.
- Q 325.
Tư liệu sản xuất gồm:
- A.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- B.
Vật chất và tinh thần
- C.
Lý luận và thực tiễn
- D.
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
- A.
- Q 326.
Nhân tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:
- A.
Công cụ lao động
- B.
Người lao động
- C.
Đối tượng lao động
- D.
Khoa học và công nghệ
- A.
- Q 327.
Nhân tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là:
- A.
Công cụ lao động
- B.
Người lao động
- C.
Tư liệu sản xuất
- D.
Đối tượng lao động
- A.
- Q 328.
Người lao động đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì:
- A.
Người lao động là chủ thể sáng tạo lao động
- B.
Người lao động là người sử dụng công cụ lao động
- C.
Người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
- D.
Xã hội quy định
- A.
- Q 329.
Tư liệu lao động bao gồm :
- A.
Con người và công cụ lao động
- B.
Công cụ lao động và đối tượng lao động
- C.
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
- D.
Phương tiện lao động và công cụ lao động.
- A.
- Q 330.
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
- A.
Trình độ công cụ lao động và người lao động; trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
- B.
Trình độ của người lao động; trình độ phân công lao động xã hội; trình độ vận dụng kỹ thuật vào sản xuất
- C.
Trình độ phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
- D.
Trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
- A.
- Q 331.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất được thể hiện ở:
- A.
Công cụ lao động
- B.
Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
- C.
Người lao động
- D.
Phương thức sản xuất
- A.
- Q 332.
Trong lực lượng sản xuất, nhân tố quyết định năng suất lao động xã hội là:
- A.
Sự tiến bộ của người lao động.
- B.
Sự phát triển của công cụ lao động
- C.
Phương tiện lao động
- D.
Tư liệu lao động
- A.
- Q 333.
Quan hệ sản xuất bao gồm:
- A.
Quan hệ sản xuất vật chất; quan hệ sản xuất tinh thần và quan hệ sản xuất con người
- B.
Quan hệ giữa người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
- C.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ mua bán sản phẩm sản xuất ra
- D.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
- A.
- Q 334.
Quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
- A.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
- B.
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
- C.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
- D.
Quan hệ mua bán hàng hóa trong quá trình sản xuất
- A.
- Q 335.
Quan hệ sản xuất là:
- A.
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
- B.
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động
- C.
Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
- D.
Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất
- A.
- Q 336.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò:
- A.
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
- B.
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
- C.
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
- D.
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
- A.
- Q 337.
Quy luật chi phối sự vận động và phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử:
- A.
Quy luật đấu tranh giai cấp
- B.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- C.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
- D.
Quy luật phủ định của phủ định
- A.
- Q 338.
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các quan hệ sản xuất trong lịch sử:
- A.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất về tính chất và trình độ
- B.
Do ý muốn chủ quan của con người
- C.
Do chính bản thân quan hệ sản xuất
- D.
Do chế độ chính trị
- A.
- Q 339.
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
- A.
Trình độ của công cụ sản xuất
- B.
Trình độ kỹ thuật sản xuất
- C.
Trình độ phân công lao động xã hội
- D.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- A.
- Q 340.
Thực trạng phát triển nhất định của lực lượng sản xuất tất yếu đòi hỏi sự phù hợp tương ứng khách quan của:
- A.
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
- B.
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
- C.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
- D.
Quan hệ sản xuất
- A.
- Q 341.
Khi lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử thì :
- A.
Quyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất
- B.
Quyết định sức mua bán của hàng hóa
- C.
Quyết định sự phát triển của nền kinh tế
- D.
Quyết định sự ổn định về mặt chính trị của một quốc gia
- A.
- Q 342.
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh:
- A.
Xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn.
- B.
Mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội về kinh tế.
- C.
Mong muốn chủ quan của các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội.
- D.
Xu hướng vận động và biến đổi của quá trình sản xuất
- A.
- Q 343.
Yếu tố quyết định nhất đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất là:
- A.
Sự phong phú của đối tượng lao động
- B.
Công cụ lao động hiện đại
- C.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- D.
Trình độ của người lao động.
- A.
- Q 344.
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành:
- A.
Cơ sở hạ tầng của xã hội
- B.
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
- C.
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
- D.
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
- A.
- Q 345.
Quan hệ sản xuất đóng vai trò là:
- A.
Yếu tố quyết định trong phương thức sản xuất.
- B.
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
- C.
Nội dung tinh thần của quá trình sản xuất
- D.
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
- A.
- Q 346.
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất là:
- A.
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
- B.
Quan hệ trong tổ chức- quản lý quá trình sản xuất
- C.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
- D.
Quan hệ sản xuất
- A.
- Q 347.
Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất biểu hiện:
- A.
Quan hệ sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất
- B.
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tích cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
- C.
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tiêu cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
- D.
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất sẽ có tác dụng tích cực và ngược lại nếu không phù hợp sẽ có tác dụng tiêu cực
- A.
- Q 348.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử “Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” là:
- A.
Đòi hỏi khách quan của nền sản xuất
- B.
Không cần thiết
- C.
Vật cản trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
- D.
Ánh sáng trong phát triển xã hội
- A.
- Q 349.
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo những chiều hướng:
- A.
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
- B.
Mâu thuẫn với sự phát triển của lực lượng sản xuất
- C.
Đối lập với sự phát triển của lực lượng sản xuất
- D.
Cùng chiều với sự phát triển của lực lượng sản xuất
- A.
- Q 350.
Quan điểm: “Trong trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn” là của:
- A.
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
- B.
Chủ nghĩa duy vật
- C.
Chủ nghĩa siêu hình
- D.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- A.
- Q 351.
“Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc là quan điểm” là của:
- A.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- B.
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
- C.
Chủ nghĩa duy vật
- D.
Chủ nghĩa siêu hình
- A.
- Q 352.
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
- A.
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
- B.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
- C.
Toàn bộ cơ sở hạ tầng vật chất- kỹ thuật của một khu dân cư nhất định
- D.
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội nhất định
- A.
- Q 353.
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:
- A.
Quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư; quan hệ sản xuất mầm mống
- B.
Quan hệ sản xuất mầm mống và quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
- C.
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ mua bán hàng hóa sản xuất
- D.
Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội tương lai
- A.
- Q 354.
Quan hệ giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định trong cơ sở hạ tầng là:
- A.
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
- B.
Quan hệ sản xuất thống trị
- C.
Quan hệ sản xuất tàn dư
- D.
Quan hệ sản xuất mầm mống
- A.
- Q 355.
Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ:
- A.
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng.
- B.
Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo...)
- C.
Toàn bộ hệ thống các thiết chế chính trị- xã hội (nhà nước, chính đảng, các đoàn thể chính trị xã hội...)
- D.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
- A.
- Q 356.
Xét đến cùng, nguyên nhân của những biến đổi từ cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng là do:
- A.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
- B.
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
- C.
Ý thức chủ quan của con người
- D.
Sự phát triển của điều kiện vật chất
- A.
- Q 357.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng tất yếu phải:
- A.
Thông qua vai trò của con người
- B.
Thông qua đấu tranh giai cấp
- C.
Thông qua cách mạng xã hội
- D.
Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
- A.
- Q 358.
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:
- A.
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội
- B.
Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
- C.
Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng
- D.
Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng
- A.
- Q 359.
Nhân tố trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội là:
- A.
Các chính đảng
- B.
Nhà nước
- C.
Các đoàn thể chính trị- xã hội
- D.
Giáo hội
- A.
- Q 360.
Giai cấp nắm quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng là:
- A.
Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
- B.
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội
- C.
Giai cấp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình
- D.
Giai cấp tiến bộ của xã hội
- A.
- Q 361.
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
- A.
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
- B.
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
- C.
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
- D.
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
- A.
- Q 362.
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản:
- A.
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
- B.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- C.
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
- D.
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- A.
- Q 363.
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:
- A.
Sự tác động của các quy luật khách quan
- B.
Sự tác động của các nhân tố chủ quan
- C.
Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người
- D.
Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử
- A.
- Q 364.
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở:
- A.
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
- B.
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
- C.
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
- D.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
- A.
- Q 365.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là:
- A.
Kiến trúc thượng tầng
- B.
Cơ sở hạ tầng
- C.
Quan hệ sản xuất
- D.
Lực lượng sản xuất
- A.
- Q 366.
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là:
- A.
Cơ sở hạ tầng
- B.
Quan hệ sản xuất
- C.
Kiến trúc thượng tầng
- D.
Lực lượng sản xuất
- A.
- Q 367.
Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
- A.
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội
- B.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
- C.
Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- D.
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
- A.
- Q 368.
Điều kiện cho sự phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử:
- A.
Điều kiện khách quan nhất định
- B.
Điều kiện chủ quan nhất định
- C.
Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc
- D.
Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
- A.
- Q 369.
Thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau, đối lập nhau là:
- A.
Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau
- B.
Do có sự khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định
- C.
Do nghề nghiệp và sở thích khác nhau
- D.
Do có màu da, sắc tộc khác nhau
- A.
- Q 370.
Nguyên nhân sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là:
- A.
Do tình trạng phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”
- B.
Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
- C.
Do sự tác động của nhân tố bạo lực
- D.
Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội
- A.
- Q 371.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là:
- A.
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
- B.
Do mức sống, mức thu nhập khác nhau
- C.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
- D.
Sự phát triển của công cụ lao động
- A.
- Q 372.
Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do:
- A.
Nguyên nhân kinh tế
- B.
Nguyên nhân chính trị
- C.
Nguyên nhân tâm lý
- D.
Nguyên nhân tư tưởng
- A.
- Q 373.
Sự khác nhau về địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là do:
- A.
Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
- B.
Khác nhau về quan hệ của họ trong xã hội; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
- C.
Khác nhau về vai trò trong sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
- D.
Khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
- A.
- Q 374.
Đặc trưng cơ bản nhất quyết định địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là:
- A.
Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất
- B.
Vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội
- C.
Cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
- D.
Các đặc trưng có vai trò như nhau
- A.
- Q 375.
Kết cấu xã hội - giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:
- A.
Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp trung gian
- B.
Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản
- C.
Hai giai cấp cơ bản, những giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian
- D.
Các giai cấp đối kháng trong xã hội
- A.
- Q 376.
Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
- A.
Quan hệ sản xuất
- B.
Lực lượng sản xuất
- C.
Phương thức sản xuất
- D.
Cơ sở hạ tầng
- A.
- Q 377.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
- A.
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
- B.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế.
- C.
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.
- D.
Sự khác nhau về mức thu nhập.
- A.
- Q 378.
Các cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội được biểu hiện dưới hình thức:
- A.
Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị, tư tưởng; đấu tranh dân tộc, tôn giáo, văn hóa
- B.
Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc
- C.
Đấu tranh giai cấp; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng
- D.
Đấu tranh tư tưởng; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc
- A.
- Q 379.
Đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan vì:
- A.
Do những mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
- B.
Do lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội
- C.
Do nhu cầu tiêu dùng của con người tăng
- D.
Do công cụ lao động phát triển
- A.
- Q 380.
Vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội là:
- A.
Giành lấy tư liệu sản xuất
- B.
Chiếm giữ quyền lực nhà nước
- C.
Chiếm giữ quyền lực kinh tế
- D.
Giành lấy vị trí trong sản xuất
- A.
- Q 381.
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:
- A.
Phát triển sản xuất
- B.
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
- C.
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột
- D.
Giành lấy chính quyền nhà nước
- A.
- Q 382.
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:
- A.
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội
- B.
Là một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có phân hóa thành đối kháng giai cấp
- C.
Thay thế các hình thái kinh tế- xã hội từ thấp đến cao
- D.
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
- A.
- Q 383.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
- A.
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
- B.
Sự đối lập về lợi ích căn bản - lợi ích kinh tế
- C.
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
- D.
Sự khác nhau về mức thu nhập
- A.
- Q 384.
Trong đấu tranh giai cấp, liên minh giai cấp là vấn đề có ý nghĩa:
- A.
Cực kỳ quan trọng
- B.
Quan trọng
- C.
Không quan trọng
- D.
Không có vai trò gì
- A.
- Q 385.
Trong đấu tranh giai cấp, cơ sở của liên minh giai cấp là:
- A.
Sự thống nhất về lợi ích kinh tế
- B.
Sự thống nhất về lợi ích vật chất
- C.
Sự thống nhất về lợi ích chính trị
- D.
Sự thống nhất về lợi ích cơ bản
- A.
- Q 386.
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành những giai đoạn:
- A.
Giai đoạn trước khi giành chính quyền
- B.
Giai đoạn sau khi giành chính quyền
- C.
Giai đoạn trước khi giành chính quyền và sau khi giành chính chính quyền
- D.
Giai đoạn chuẩn bị cho cuộc đấu tranh và giai đoạn xây dựng chính trị
- A.
- Q 387.
Khi chưa giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản gồm những hình thức:
- A.
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng
- B.
Đấu tranh giai cấp và đấu tranh chính trị - xã hội
- C.
Đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị, đấu tranh tư tưởng
- D.
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội, đấu tranh tư tưởng
- A.
- Q 388.
Giai cấp - dân tộc với nhân loại có:
- A.
Mối quan hệ lợi ích
- B.
Mối quan hệ sâu sắc
- C.
Mối quan hệ biện chứng
- D.
Mối quan hệ cộng hưởng
- A.
- Q 389.
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là do:
- A.
Kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp
- B.
Mong muốn của quần chúng nhân dân lao động
- C.
Ý muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội
- D.
Là nguyện vọng của mỗi quốc gia dân tộc
- A.
- Q 390.
Bản chất của nhà nước là:
- A.
Lực lượng điều hòa sự xung đột giai cấp
- B.
Lực lượng bảo vệ quyền lợi cho mọi giai cấp, tầng lớp xã hội
- C.
Bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác
- D.
Bộ máy quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội
- A.
- Q 391.
Kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là nhà nước “nửa nhà nước”, “nhà nước không còn nguyên nghĩa” là:
- A.
Nhà nước chủ nô
- B.
Nhà nước phong kiến
- C.
Nhà nước tư sản
- D.
Nhà nước vô sản
- A.
- Q 392.
Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là kiểu nhà nước:
- A.
Nhà nước chủ nô quý tộc
- B.
Nhà nước vô sản
- C.
Nhà nước phong kiến
- D.
Nhà nước tư sản
- A.
- Q 393.
Về bản chất, nhà nước là:
- A.
Một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp
- B.
Hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi hoạt động của xã hội và công dân
- C.
Một thiết chế quyền lực trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội
- D.
Một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác
- A.
- Q 394.
Nhà nước là của:
- A.
Các tầng lớp trong xã hội
- B.
Giai cấp thống trị về kinh tế
- C.
Giai cấp bị thống trị
- D.
Các giai cấp cơ bản và không cơ bản
- A.
- Q 395.
Nhà nước có:
- A.
Hai đặc trưng cơ bản
- B.
Ba đặc trưng cơ bản
- C.
Bốn đặc trưng cơ bản
- D.
Năm đặc trưng cơ bản
- A.
- Q 396.
Cách mạng xã hội là:
- A.
Sự thay đổi thể chế chính trị này bằng thể chế chính trị khác
- B.
Sự thay đổi thể chế kinh tế này bằng thể chế kinh tế khác
- C.
Phương thức chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời lên hình thái kinh tế - xã hội mới có trình độ phát triển cao hơn
- D.
Sự biến tranh giành quyền lực nhà nước giữa các lực lượng chính trị với chủ trương không thay đổi chế độ hiện thời
- A.
- Q 397.
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là:
- A.
Nguyên nhân chính trị
- B.
Nguyên nhân kinh tế
- C.
Nguyên nhân tư tưởng
- D.
Nguyên nhân tâm lý
- A.
- Q 398.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
- A.
Giành chính quyền không phải là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội
- B.
Cách mạng xã hội là bước chuyển vì đại đời sống xã hội về kinh tế
- C.
Cách mạng xã hội là phương thức thay thế từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn
- D.
Cách mạng xã hội không phải là đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp
- A.
- Q 399.
Kết quả cuối cùng của những cuộc cách mạng xã hội - đỉnh cao của những cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:
- A.
Sự ra đời của lực lượng sản xuất mới
- B.
Sự ra đời của quan hệ sản xuất mới
- C.
Sự ra đời của phương thức sản xuất mới
- D.
Sự ra đời của chế độ xã hội mới
- A.
- Q 400.
Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp:
- A.
Là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội
- B.
Là một trong những phương thức, động lực của sự phát triển xã hội
- C.
Là khuynh hướng chung của sự phát triển xã hội
- D.
Là cơ chế để thay đổi chính quyền nhà nước
- A.
- Q 401.
Mục tiêu của cách mạng Việt Nam:
- A.
Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
- B.
Lật đổ xã hội phong kiến và đánh đuổi đế quốc xâm lược
- C.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- D.
Giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa cộng sản
- A.
- Q 402.
“Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” là:
- A.
Nhà nước của các giai cấp
- B.
Nhà nước của giai cấp công nhân
- C.
Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
- D.
Nhà nước của giai cấp nông dân
- A.
- Q 403.
Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận thuộc về:
- A.
Lực lượng sản xuất
- B.
Quan hệ sản xuất
- C.
Cơ sở hạ tầng
- D.
Kiến trúc thượng tầng
- A.
- Q 404.
Vai trò sáng tạo lịch sử được quyết định bởi:
- A.
Các nhà khoa học
- B.
Quần chúng nhân dân
- C.
Vĩ nhân, lãnh tụ
- D.
Không do ai quyết định vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên
- A.
- Q 405.
Lực lượng căn bản và chủ chốt của quần chúng nhân dân là:
- A.
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
- B.
Những người lao động sản xuất ra giá trị tinh thần
- C.
Những người đang hoạt động trong các lĩnh vực khoa học
- D.
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần
- A.
- Q 406.
Cuộc cách mạng xã hội thứ lần thứ hai trong lịch sử đã thực hiện bước chuyển xã hội từ:
- A.
Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ lên hình thái kinh tế - xã hội phong kiến
- B.
Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế - xã hội tư bản tư bản chủ nghĩa
- C.
Hình thái kinh tế - xã hội tư bản lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
- D.
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy lên hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ
- A.
- Q 407.
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ động lực phát triển của lịch sử xã hội là:
- A.
Do lực lượng siêu nhiên thần bí chi phối
- B.
Do lực lượng tinh thần chi phối
- C.
Do lực lượng tinh thần và lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người
- D.
Do hoạt động thực tiễn của con người mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất
- A.
- Q 408.
Giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân có mối quan hệ:
- A.
Quan hệ chi phối
- B.
Quan hệ thống nhất biện chứng
- C.
Quan hệ phụ thuộc
- D.
Quan hệ lợi ích
- A.
- Q 409.
Khái niệm “tồn tại xã hội” dùng để chỉ:
- A.
Phương thức sản xuất của xã hội
- B.
Điều kiện kinh tế của xã hội
- C.
Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
- D.
Dân số và mật độ dân cư
- A.
- Q 410.
C.Mác viết: “cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp”. Câu nói trên phản ánh:
- A.
Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
- B.
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
- C.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập
- D.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại mâu thuẫn với nhau
- A.
- Q 411.
Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:
- A.
Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư
- B.
Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư
- C.
Phương thức sản xuất, dân số và mật độ dân cư
- D.
Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý
- A.
- Q 412.
Yếu tố đóng vai trò cơ bản nhất trong tồn tại xã hội là:
- A.
Phương thức sản xuất
- B.
Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý
- C.
Dân số và mật độ dân cư
- D.
Lực lượng sản xuất
- A.
- Q 413.
Khái niệm “ý thức xã hội” dùng để chỉ:
- A.
Mặt tinh thần của đời sống xã hội và là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội
- B.
Đời sống tinh thần của xã hội
- C.
Ý thức của con người trong xã hội
- D.
Đời sống tâm linh của con người
- A.
- Q 414.
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:
- A.
Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển đồng thời, độc lập với đời sống vật chất
- B.
Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất
- C.
Đời sống tinh thần của xã hội hình thành trước và là cơ sở phát triển của đời sống vật chất
- D.
Phải tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là tìm trong đầu óc con người
- A.
- Q 415.
Nguyên lý đánh dấu sự đối lập căn bản giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về xã hội là:
- A.
Nguyên lý vật chất quyết định ý thức
- B.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- C.
Nguyên lý về sự phát triển
- D.
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
- A.
- Q 416.
Những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật, là:
- A.
Ý thức chính trị
- B.
Ý thức thẩm mỹ
- C.
Ý thức lý luận
- D.
Ý thức kinh nghiệm
- A.
- Q 417.
Ý thức xã hội thông thường:
- A.
Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người
- B.
Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát
- C.
Phản ánh vẻ bề ngoài
- D.
Phản ánh nội dung đời sống xã hội
- A.
- Q 418.
Ý thức lý luận phản ánh hiện thực khách quan:
- A.
Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp
- B.
Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật
- C.
Phản ánh vẻ bề ngoài
- D.
Phản ánh nội dung đời sống xã hội
- A.
- Q 419.
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:
- A.
Cho mọi xã hội trong lịch sử
- B.
Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa
- C.
Cho xã hội tư bản chủ nghĩa
- D.
Cho xã hội phong kiến
- A.
- Q 420.
Hình thái ý thức chính trị xuất hiện:
- A.
Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước
- B.
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy
- C.
Trong xã hội thị tộc, bộ lạc
- D.
Trong xã hội tư bản chủ nghĩa
- A.
- Q 421.
Đặc điểm phản ánh của tâm lý xã hội:
- A.
Phản ánh sinh động, trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hàng ngày của con người, thường xuyên chi phối cuộc sống đó
- B.
Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng
- C.
Là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát... cho nên nó chỉ ghi lại những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội
- D.
Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội
- A.
- Q 422.
Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:
- A.
Phản ánh sinh động, trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người
- B.
Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng
- C.
Là sự phản ánh có tính chất tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội
- D.
Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội
- A.
- Q 423.
Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do:
- A.
Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị
- B.
Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị
- C.
Trình độ nhận thức của các giai cấp không như nhau
- D.
Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau
- A.
- Q 424.
Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:
- A.
Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội
- B.
Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội
- C.
Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội
- D.
Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội
- A.
- Q 425.
Các tính chất biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
- A.
Tính lạc hậu, tính vượt trước
- B.
Tính lệ thuộc, tính chất tiên tiến
- C.
Tính vượt trước, tính linh hoạt
- D.
Tính sáng tạo, tính kế thừa
- A.
- Q 426.
Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù:
- A.
Kiến trúc thượng tầng
- B.
Quan hệ sản xuất
- C.
Cơ sở hạ tầng
- D.
Tồn tại xã hội
- A.
- Q 427.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người với tư cách là “người”, được bắt đầu bằng tự phân biệt với súc vật ngay khi con người:
- A.
Bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình
- B.
Khi con người có ý thức
- C.
Khi con người biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn
- D.
Khi con người có ngôn ngữ
- A.
- Q 428.
Vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội là:
- A.
Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội
- B.
Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội
- C.
Tồn tại xã hội làm thay đổi các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản trực tiếp
- D.
Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội
- A.
- Q 429.
Bản chất của con người được quyết định bởi:
- A.
Những mối quan hệ xã hội
- B.
Nỗ lực của mỗi cá nhân
- C.
Giáo dục của gia đình và nhà trường
- D.
Gen di truyền
- A.
- Q 430.
Vai trò của mặt xã hội trong con người:
- A.
Là tiền đề tồn tại của con người
- B.
Cải tạo nâng cao mặt sinh vật
- C.
Là đặc trưng bản chất để phân biệt con người với loài vật
- D.
Tất cả các đáp án đều sai.
- A.
- Q 431.
Con người là thể thống nhất của các phương diện cơ bản:
- A.
Sinh học và tâm lý
- B.
Xã hội và tự nhiên
- C.
Thể xác và tinh thần
- D.
Sinh học và xã hội
- A.
- Q 432.
Ngôn ngữ xuất hiện và phát triển nhờ yếu tố:
- A.
Lao động
- B.
Giao tiếp xã hội
- C.
Tư duy nhanh nhạy
- D.
Lao động và giao tiếp xã hội
- A.
- Q 433.
Con người bẩm sinh đã là sinh vật có tính:
- A.
Tính dân tộc
- B.
Tính xã hội
- C.
Tính bản năng
- D.
Tính sáng tạo
- A.
- Q 434.
Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là:
- A.
Lao động của con người bị biến chất
- B.
Lao động của con người bị biến đổi
- C.
Lao động của con người bị thay đổi
- D.
Lao động của con người bị tha hóa
- A.
- Q 435.
Nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là:
- A.
Chế độ tư hữu
- B.
Chế độ phân phối công bằng
- C.
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
- D.
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
- A.
- Q 436.
Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác - Lênin về con người là:
- A.
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, ách áp bức
- B.
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, ách áp bức
- C.
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, ách áp bức
- D.
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức
- A.
- Q 437.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là:
- A.
Một nhóm người nắm quyền thống trị
- B.
Đại bộ phận dân cư có cùng lợi ích trong một giai đoạn lịch sử nhất định
- C.
Những người nghèo khổ trong xã hội
- D.
Những người công nhân, nông dân trong xã hội
- A.
- Q 438.
Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:
- A.
Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
- B.
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần.
- C.
Những người chống lại giai cấp thống trị phản động.
- D.
Những người nghèo khổ.
- A.
- Q 439.
Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
- A.
Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.
- B.
Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.
- C.
Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.
- D.
Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.
- A.
- Q 440.
Cơ sở khoa học nào để xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
- A.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- B.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- C.
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
- D.
Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- A.
- Q 441.
Trong xã hội chủ nghĩa, sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi:
- A.
Tất yếu phải thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
- B.
Thay thế quan hệ sản xuất khác
- C.
Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ
- D.
Phát triển công cụ sản xuất
- A.
- Q 442.
Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ:
- A.
Con người
- B.
Của cải vật chất
- C.
Lực lượng sản xuất
- D.
Quan hệ sản xuất
- A.
- Q 443.
Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng:
- A.
Là sự “phát triển rút ngắn” và “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
- B.
Là “bỏ qua” sự phát triển lực lượng sản xuất
- C.
Là sự phát triển tuần tự
- D.
Là bỏ qua tất cả những giá trị nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản
- A.
- Q 444.
Cách viết nào sau đây là đúng:
- A.
Hình thái kinh tế - xã hội
- B.
Hình thái kinh tế của xã hội
- C.
Hình thái xã hội
- D.
Hình thái kinh tế, xã hội
- A.
- Q 445.
Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế - xã hội này bằng một hình thái kinh tế - xã hội khác là:
- A.
Đột biến xã hội
- B.
Cách mạng xã hội
- C.
Cải cách xã hội
- D.
Tiến hóa xã hội
- A.
- Q 446.
Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng vĩ đại nhất, sâu sắc nhất trong lịch sử nhân loại vì:
- A.
Thay thế chế độ bóc lột này bằng chế độ bóc lột khác tinh vi hơn
- B.
Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ, xóa bỏ triệt để nguồn gốc chế độ tư hữu sản sinh đổi kháng giai cấp
- C.
Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ
- D.
Làm thay đổi vị trí của giai cấp bị thống trị trong xã hội
- A.
- Q 447.
Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:
- A.
Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu
- B.
Giải phóng lực lượng sản xuất
- C.
Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị
- D.
Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị
- A.
- Q 448.
Vai trò của cách mạng xã hội đối với tiến hóa xã hội:
- A.
Cách mạng xã hội mở đường cho quá trình tiến hoá xã hội lên giai đoạn cao hơn
- B.
Cách mạng xã hội làm gián đoạn quá trình tiến hoá xã hội
- C.
Cách mạng xã hội không có quan hệ với tiến hoá xã hội
- D.
Cách mạng xã hội phủ định tiến hoá xã hội
- A.
- Q 449.
Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội:
- A.
Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội
- B.
Hoạt động thực tiễn của con người
- C.
Điều kiện vật chất bảo đảm
- D.
Ý thức xã hội phải “vượt trước” tồn tại xã hội
- A.
- Q 450.
Hiện nay, ở nước ta còn tồn tại tư tưởng “trọng nam kinh nữ”, điều đó thể hiện:
- A.
Tính lạc hậu của ý thức xã hội
- B.
Tính vượt trước của ý thức xã hội
- C.
Tính kế thừa của ý thức xã hội
- D.
Tính độc lập của ý thức xã hội
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Đề thi Triết học Mác - Lênin – Chương 2 (Vật chất và ý thức, Phép biện chứng duy vật)
2026 · 191 Q · Hà Nội
Bộ ngân hàng câu hỏi thi hết học phần môn Triết học Mác - Lênin
2026 · 74 Q · Hà Nội
Đề thi Triết học Mác - Lênin: p3
2026 · 20 Q · Hà Nội
Đề thi Triết học Mác - Lênin: p2
2026 · 20 Q · Hà Nội
Đề thi Triết học Mác - Lênin p1
2026 · 20 Q · Hà Nội
Đề kiểm tra Triết học Mác - Lênin p4
2026 · 20 Q · Hà Nội